Phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam - Pdf 30

Phát triển tín dụng đối với Học sinh sinh viên
tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Lã Thị Hồng Yến

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Kinh tế chính trị; Mã số 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Kinh tế chính trị; Tín dụng; Ngân hàng; Chính sách xã hội.

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên, vì
vậy sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phụ thuộc trước hết
vào chất lượng nguồn nhân lực. Để có được nguồn nhân lực có chất lượng, mỗi cá nhân và
cộng đồng đều phải nỗ lực phấn đấu. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: phát triển nguồn
nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã
hội, trong đó, ngành giáo dục - đào tạo là trụ cột.
Nhằm cụ thể hóa chủ trương “giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng và Nhà nước,
góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, Chính phủ và các Bộ, ngành đã rất
quan tâm đến đối tượng Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, không đủ điều kiện học
tập và nâng cao trình độ. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một hệ thống cơ chế, chính sách
hỗ trợ hộ nghèo và hộ gia đình chính sách cũng như con em của họ tiếp cận với các dịch vụ
tài chính vi mô giúp họ thoát nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống. Một trong các
chính sách quan trọng đó là thực hiện tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên (HSSV) có
hoàn cảnh khó khăn với mục đích giúp con em gia đình hộ nghèo và hộ gia đình chính sách
được tiếp tục học lên bậc cao hơn để tiếp cận được với nền kinh tế tri thức, đẩy nhanh sự

(2003), đề tài nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dũng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, năm
2013. Đề tài đã hệ thống hóa các nội dung cơ bản về chính sách kinh tế-xã hội nói chung và
chính sách tín dụng đối với HSSV nói riêng. Trên cơ sở tập hợp một hệ thống số liệu thứ cấp,
bài viết đưa ra những đánh giá về những thành tựu, hạn chế của quá trình thực thi chính sách
tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn ở Hà Nội, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
Xuất phát từ thực tiến hoạt động tín dụng đối với HSSV, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động của lĩnh vực này trong thời gian tới.
- Nhận định chung về chính sách tín dụng đối với HSSV, đăng trên trang
http://123doc.vn/document/326310-nhan-dinh-chung-ve-chinh-sach-tin-dung-doi-voi-
hssv.htm. Theo tác giả bài viết, để nâng cao chất lượng tín dụng và mở rộng đối tượng HSSV
được vay vốn, trong thời gian tới cần thực hiện một loạt giải pháp, như: (1) Cần có chế tài xử
lý nghiêm minh các sai phạm trong quá trình triển khai chương trình của NHCSXH và tình
trạng HSSV sử dụng vốn sai mục đích; (2) UBND phường, xã cần xác định đúng đối tượng
thuộc diện được vay vốn ưu đãi; (3) NHCSXH cần phải thông báo cho nhà trường để Trường
biết được số tiền HSSV của họ đang vay ngân hàng; (4) Cần có sự liên hệ giữa nhà trường -
gia đình - NHCSXH để thu hồi được khoản vay khi đáo hạn; và (5) Phải tạo cơ hội việc làm
cho HSSV khi ra trường nhằm tăng khả năng trả nợ cho HSSV.
- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của NHCSXH Việt Nam, Luận án tiến sĩ
kinh tế của Trần Hữu Ý, Học viện Ngân hàng, Hà Nội, 2010. Sau khi khái quát về NHCSXH
và hoạt động của ngân hàng từ khi thành lập đến nay, luận án đưa ra những đánh giá khách
quan cả trên hai mặt: thành tựu và hạn chế. Theo tác giả, hạn chế lớn nhất của NHCSXH hiện
nay là sự phát triển và hoạt động của nó còn kém tính bền vững, theo đó tác động của ngân
hàng này đến các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn nói riêng, đến nền kinh tế-xã hội nói
chung bị hạn chế. Từ đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm giúp NHCSXH xây dựng
được chiến lược phát triển bền vững hơn trong thời gian tiếp theo.
- Để chương trình tín dụng HSSV đạt hiệu quả cao, của Thúy An và Hoàng Diên, đăng
trên trang báo điện tử Chính phủ (http://baodientu.chinhphu.vn/Home/De-Chuong-trinh-tin-
dung-HSSV-dat-hieu-qua-cao/20124/136473.vgp). Các tác giả đã lấy số liệu của một số tỉnh
như Thái Bình, Nam Định, Nghệ An để minh chứng cho vai trò của chương trình tín dụng ưu
đãi đối với HSSV và những thành công của chương trình đó.

Nhà nước Việt Nam, Hà Nội. Đề tài khoa học nghiên cứu về thực trạng công tác tín dụng của
các Ngân hàng Thương mại nhằm phục vụ cho công cuộc XĐGN của Đảng và Chính phủ. Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả tín dụng ngân hàng để hỗ trợ cho công tác
xóa đói giảm nghèo.
Ngoài ra còn có nhiều hội thảo khoa học, nhiều bài nghiên cứu khác đã đăng tải trên
báo chí, tạp chí và Kỷ yếu Hội thảo khoa học.
Các công trình khoa học nói trên đã đề cập hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội ở những khía cạnh khác nhau. Đó là nguồn tài liệu quý giá để chúng tôi kế thừa và phát
triển. Tuy vậy, những công bố về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối
với Học sinh sinh viên thì chưa đầy đủ và cập nhất, nhất là chưa có công trình nào nghiên cứu
toàn diện vấn đề này với tư cách một luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế chính trị. Đây là
khoảng trống nghiên cứu mà luận văn này sẽ cố gắng giải quyết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trên cơ sơ đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với
Học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam từ khi thành lập đến nay, tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân của nó để từ đó đề xuất giải pháp khắc phục, nhằm nâng cao
hiệu quả của Chương trình tín dụng học sinh sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trong thời
gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về tín dụng tại Ngân hàng thương mại nói
chung và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với Học sinh sinh viên tại
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam từ năm 2009 đến 2013.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần phát triển chương trình tín dụng đối với
Học sinh sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam đến năm 2020.
- Cung cấp bộ tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách
về lĩnh vực này.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương, 9 tiết:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với Học sinh
sinh viên co
́
hoàn cảnh khó khăn
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh
viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đến năm 2020.

Reference
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
1. Thúy An - Hoàng Diên (2012), Để chương trình tín dụng HSSV đạt hiệu quả cao,
http://baodientu.chinhphu.vn/Home/De-Chuong-trinh-tin-dung-HSSV-dat-hieu-qua-
cao/20124/136473.vgp
2. Bùi Hoàng Anh (2000), Tín dụng ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các
chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ, Tạp chí Ngân
hàng số 4.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - TTTT và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (2007), Tăng trưởng
và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội.
4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tạp chí Cộng sản (1999), Những giải pháp tăng
cường nguồn lực thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Hội thảo khoa học, Hà Nội.
5. Nguyễn Xuân Dũng (2013), Các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với học
sinh, sinh viên ở Hà Nội, Đề tài cấp Trường, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

21. Học viện Chính trị Quốc gia (1998), "Tác động kinh tế của Nhà nước nhằm góp phần
XĐGN trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nông thôn đồng bằng
Bắc bộ", Đề tài khoa học cấp Bộ (1997), Kỷ yếu các chuyên đề.
22. Nguyễn Đắc Hưng (2000), Giải pháp vốn tín dụng với công tác xóa đói giảm nghèo,
Tạp chí Cộng sản số 21.
23. Nguyễn Hải Hữu (2000), Thực trạng chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho thanh
niên, định hướng và giải pháp 2001-2020, Đề tại cấp Bộ, Trung ương Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh.
24. Đặng Hữu (2009), Phát triển nền kinh tế tri thức gắn với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
25. Joshep E. Stiglitz (2001), Kinh tế học công cộng, Nxb Khoa học và kỹ thuật & Trường
Đại học kinh tế Quốc dân.
26. Minh Khuê (2001), "Để có một ngân hàng chính sách tốt", Thời báo Ngân hàng số 67.
27. Đỗ Quế Lượng (2001), Thực trạng và giải pháp tín dụng Ngân hàng hỗ trợ cho công
cuộc xóa đói giảm nghèo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà Nội.
28. Lưu Đình Mạc (1990), Một số kiến nghị về kiểu cách đầu tư cho các loại hình đào tạo,
loại hình trường theo cơ cấu hệ thống giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp và
dạy nghề mới, Đề tại cấp Bộ, mã số 52.VNN.02.06, Viện nghiên cứu giáo dục đại học và
giáo dục chuyên nghiệp.
29. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2007), Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng,
Hà Nội.
30. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2011), Báo cáo tổng kết 3 năm thực hiện
chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Việt Nam, Hà Nội.
31. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2013), Báo cáo Tổng kết 10 năm hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Hà Nội.
32. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2013), Báo cáo Tổng kết 05 năm thực hiện
chương trình tín dụng đối với Học sinh sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội.
33. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Báo cáo thường niên hàng năm, Hà Nội.

công nghệ, Hà Nội
46. Nguyễn Trung Tăng (2001), Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín
dụng XĐGN, Tạp chí Ngân hàng số 11.
47. Nguyễn Trung Tăng (2002) Tín dụng cho người nghèo và các Quĩ xóa đói giảm nghèo
ở nước ta hiện nay, luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,
Hà Nội
48. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, xuất bản
lần thứ 3.
49. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2010), Niên giám tóm tắt thống kê, Nxb Thống kê.
50. Đỗ Thế Tùng (1991), Tín dụng cho người nghèo ở nông thôn, Tạp chí Ngân hàng số 6.
51. Phan Văn Thưởng (1995), Tìm hiểu vai trò của tín dụng nhà nước trong cơ chế thị
trường ở nước ta, Tạp chí Ngân hàng số 7.
52. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về
Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội;
53. Thủ tướng Chính phủ (2002), Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội.
54. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về ban
hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, Hà Nội.
55. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về tín
dụng đối với Học sinh sinh viên, Hà Nội.
56. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Hà
Nội.
57. Thủ tướng Chính phủ (2010), Công văn số 7396/VPCP-KTTH ngày 15/10/2010 về
nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội.
58. Nguyễn Ngo
̣
c Tu
́
(2008), Vài nét về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status