LỜI CẢM ƠN
Qua khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp, đối với tôi là một bước quan trọng
để hoàn thiện các kỹ năng và kiến thức đã được học tập tại trường suốt bốn năm qua
để áp dụng vào trong thực tế công việc, và có cái nhìn mới về công việc của bản
thân trong thực tiễn tại Phòng Nội Vụ huyện Cao Lộc. Bài báo cáo thực tập là quá
tình trau rồi kiến thức, sự hiểu biết của bản thân, được nhìn thấy thực tế làm việc, sự
hiểu biết thông qua sự chỉ bảo của các cô, chú, anh, chị là lãnh đạo, chuyên viên của
Phòng, và thông qua các tài liệu của Phòng Nội Vụ huyện Cao Lộc cung cấp đã
giúp tôi hoàn thành bài báo cáo.
Do kiến thức chuyên ngành còn hạn chế, chưa lĩnh hội sâu rộng, và thực tế
làm việc còn hạn chế trong quá trình kiến tập, nên bài báo cáo không thể tránh khỏi
những sai sót, vì vậy kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và
các bạn.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy cô giáo
trong Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tổ
chức và Quản lý nhân lực đã dạy dỗ tôi trong những năm học vừa qua. Tôi xin chân
thành cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn tôi về các vấn đề thực
tập, cũng như phương pháp làm bài báo cáo tốt nghiệp. Tôi xin cảm ơn Bà Lương
Quỳnh Trang là chuyên viên của Phòng, và cũng là người hướng dẫn tôi tôi trong
thời gian thực tập tại Phòng Nội Vụ huyện Cao Lộc và toàn thể các cô, chú, anh, chị
trong Phòng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi đi thực tập tốt nghiệp, và tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành kỳ thực tập tốt nghiệp, cũng như
hoàn thiện bài báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................1
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn....................................................................................29
2.2.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Cao
Lộc, tỉnh Lạng Sơn...........................................................................................29
2.2.2.Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND
huyện Cao Lộc trong năm 2016........................................................................35
2.3 Một số đánh giá về công tác đào tạo cán bộ, công chức tại UBND huyện
Cao Lộc............................................................................................................45
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC.................................................46
3.1.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức tại UBND huyện Cao Lộc...........................................................46
3.1.1.Quán triệt việc thực hiện chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức của Đảng và Nhà nước.............................................................................46
3.1.2 Giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả công tác đào tạo bôi dưỡng cán bộ
công chức tại UBND huyện Cao Lộc................................................................46
3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ công chức tại UBND huyện Cao Lộc....................................................49
3.2.1. Đối với cấp Tỉnh.....................................................................................49
3.2.2. Đối với UBND huyện Cao Lộc...............................................................50
3.2.3. Đối với bản thân cán bộ, công chức tại UBND huyện Cao Lộc..............51
KẾT LUẬN............................................................................................................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Bảng 2.6 Cơ cấu về trình độ quản lý nhà nước của cán bộ công chức tại UBND
huyện Cao Lộc.......................................................................................................34
Bảng 2.7 Nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức tại UBND huyện năm 2016........38
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại UBND huyện Cao
Lộc trong năm 2016...............................................................................................40
Bảng 2.9. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Cao
Lộc năm 2017.........................................................................................................44
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật diễn ra một cách
nhanh chóng, các quốc gia trên thế giới đang theo xu hướng hợp tác mạnh mẽ.
Chính vì thế mà yêu cầu đối với ngành kinh tế tri thức ngày càng cao để có thể bắt
kịp với xu thế hội nhập của thế giới. Khoa học công nghệ luôn luôn có sự đổi khác
sự phù hợp của hôm nay có thể là sự lạc hậu của ngày mai.Các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp luôn mong muốn nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, mà với sự
thay đồi không ngừng của thế giới đòi hỏi trình độ của người lao động cũng phải
ngày càng được nâng cao hơn nữa. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
không còn cách nào khác ngoài việc đào tạo, bồi dưỡng người lao động.
Như Lê – nin đã nói “học, học nữa, học mãi” để ngày càng nâng cao hơn
nữa trình độ của bản thân, tiếp thu những kiến thức mới của nhân loại. Với xu thế
hội nhập chung của thế giới, Việt Nam cũng đang tham gia hội nhập mạnh mẽ, và
phấn đấu đưa nền hành chính nước ta trở nên hiện đại và chuyên nghiệp. Nhưng
thực tế hiện nay, trình độ cán bộ, công chức vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên
nhân, yếu tố tác động. Đề cập đến công tác cán bộ, Bác Hồ khẳng định:"Cán bộ là
cái gốc của mọi công việc; công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay
kém" ( Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000). Người cán
bộ tốt, cán bộ ngang tầm thì việc xây dựng đường lối chính sách sẽ đúng đắn và đây
chính là điều kiện tất yếu để đưa cách mạng giành thắng lợi, nếu không có cán bộ
CBCC đối với huyện hiện nay là vô cùng cần thiết và cấp bách. Vì vậy tôi quyết
định chọn đề tài “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại ủy ban
nhân dân huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức.
- Bằng những phương pháp liên hệ thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng,
tìm ra những hạn chế còn tồn tại, tìm những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó trong
công tác ĐTBD CBCC tại UBND huyện Cao Lộc, tỉnh Lãng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp, định hướng và khuyến nghị để công tác ĐTBD
CBCC tại UBND huyện Cao Lộc ngày càng hiệu quả.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Số liệu nghiên cứu đề tài từ năm 2016 đến tháng 2/2017.
- Về mặt không gian: tại UBND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Cao Lộc.
2
4. Vấn đề nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài là: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tôi đã nghiên cứu các chính sách của
Đảng, Nhà nước, các chỉ đạo của huyện về công tác ĐTBD CBCC.
- Phương pháp quan sát: Quan sát, tìm hiểu việc thực hiện các chương trình,
kế hoạch, đề án thực hiện công tác ĐTBD, và tìm hiểu về tâm tư, nguyện vọng của
độ ngũ CBCC trong quá trình đi học nâng cao trình độ của bản thân.
- Phương pháp phỏng vấn: Tôi đã phỏng vấn đồng chí Trưởng phòng Nội vụ
chức tại cơ quan và các đơn vị khác.
7. Kết cấu của đề tài.
Ngoài mục lục, lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục thì đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ cở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức tại
Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc.
4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯƠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1.Lý luận chung về cán bộ, công chức và công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức.
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức
a. Cán bộ
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa: Cán bộ là người làm việc trong cơ quan,
đoàn thể, đảm nhiệm một công tác lãnh đạo hoặc công tác quản lí, công tác nghiệp
vụ chuyên môn nhất định.
Theo điều 4 Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 ngày 13 tháng 11
năm 2008 đã định nghĩa: “ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cửa, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Theo các quan điểm của một số quốc gia trên thế giới và quan điểm về công
chức ở Việt Nam ta có thế thấy, khái niệm ở Việt Nam tổng hợp hơn, phạm vi
những người được quy định là công chức là những người làm chuyên môn nghiệp
vụ, công chức trung ương, công chức địa phương, công chức ở cấp xã, và người
đứng đầu trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Công chức bao gồm:
-Công chức ở Trung ương, tỉnh, huyện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một
ngạch công chức làm việc trong các cơ quan tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, trong bộ máy nhà nước ở Trung ương, tỉnh, huyện.
-Công chức chuyên môn ở cấp xã (gồm 7 chức danh):
+ Công chức chuyên môn phụ trách mảng văn phòng
+ Công chức chuyên môn phụ trách mảng tài chính – kế toán
+ Công chức chuyên môn phụ trách mảng Tư pháp – hộ tịch
+ Công chức chuyên môn phụ trách mảng địa chính, đô thị, xây dựng, môi
trường đói với phường, thị trấn và địa chính, nông nghiệp, môi trường đối với các
xã.
+ Công chức chuyên môn phụ trách mạng Văn hóa – xã hội
+ Chỉ huy trưởng quân sự
+ Trưởng công an xã
-Những người lam việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân độ nhân dân
nhưng không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
6
phòng và những người làm việc trong cơ quan đơn vị thuộc Công an nhân dân
làm chưa nghiêm đã vô tình làm cho người được luân chuyển và làm công việc trái
7
với chuyên môn được đào tạo, dẫn đến kết quả làm việc chưa được tốt. Sự thay đổi
ngày càng lớn, nền hành chính càng hiện đại, chuyên nghiệp thì người cán bộ, công
chức càng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn tương ứng hoặc cao hơn để làm
được điều đó không gì ngoài việc được đào tạo và tự học hỏi. ĐTBD là hình thức
tốt nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC hiện nay. Ngoài việc nâng cao các
kiến thực chuyên môn, hoàn thiện các kỹ năng còn thiếu sót thì người được đi học
còn được đào tạo về xây dựng lối sống, lối làm việc văn minh, khoa học để từ đó
hoàn thiện về mặt đạo đức công vụ hết lòng phụ sự nhân dân, phục vụ đất nước.
b. Đối với tổ chức hành chính
Đảng và Nhà nước ta thấu hiểu được vai trò to lớn đó nên đã luôn luôn đặt
hoạt động ĐTBD là một chính sách quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, đặc
biệt là đối với đội ngũ CBCC các cấp. Qua đó, chúng ta có thể nhận thấy vai trò đặc
biệt quan trọng của công tác ĐTBD cán bộ, công chức:
Thứ nhất, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ của cán bộ công chức.
Thứ hai, góp phần xây dựng đội ngũ cán CBCC chuyên nghiệp có đủ năng
lực để xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại, chuyên nghiệp, đóng góp to lớn
vào công cuộc cải cách hành chính tại nước ta.
Thứ ba, hoạt động đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý
nhà nước là một công cụ của phát triển chức nghiệp. Với những vai trò chủ yếu sau:
-Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc
- Giảm bớt sự giám sát trong quát trình làm việc
- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho công dân
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
d. Các yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức đạt đủ các tiêu chuẩn quy định đối với
từng ngạch công chức Nhà nước, từng chức danh cá bộ lãnh đạo.
Để đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả cao cần phải điều tra, xét cán bộ công
chức về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học …họ có yếu ở
phần nào để tập trung đào tạo. Tránh tình trạng đào tạo tràn lan,không đúng chuyên
môn, không đúng đối tượng gây lãng phí cho nguồn ngân sách đất nước mà không
đạt được hiệu quả.
Trong thời kỳ hiện nay phải hướng vào việc nâng cao phẩm chất chính trị,
đạo đức cách mạng, nhận thức chính trị trước tình trạng đang có một bộ phận không
nhỏ cán bộ, công chức đang ngày càng thoái hóa biến chất làm xấu đi bộ mặt hành
chính nước nhà.
Đào tạo cần chú trọng vào việc trang bị bổ sung những kiến thức, kỹ năng cơ
9
bản về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhất là quản lý hành chính Nhà nước, phù
hợp với công việc đang đảm trách.
e. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
chức.
Việc thực hiện công tác đào tạo bồi dương cán bộ công chức chịu tác động
rất nhiều từ các yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức.
-Các yếu tố ảnh hưởng bên trong tổ chức:Thứ nhất các cơ chế chính sách của
tổ chức đó có thông thoáng trong việc thúc đấy nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức hay không? Thứ 2 là chất lượng nguồn nhân lực đầu vào cũng như hiện tại của
tổ chức có thực sự tốt và ổn định, các thành viên có mong muốn được đi học nâng
cao chất lượng, kiến thức chuyên môn của bản thân. Thứ 3 là các chính sách về tài
chính của tổ chức để tổ chức, cử người đi học ở các lớp đào tạo bồi dưỡng.
- Các yếu tố bên ngoài của tổ chức cũng có tác động rất lớn đến hoạt động
- Đào tạo theo kiểu kèm cặp chỉ bảo: phương pháp này thường dùng để giúp
các cán bộ quản lý có thể học được các kỹ năng, kiên thức cần thiết cho công việc
trước mắt và tương lai thông qua sự kèm cặp chỉ bảo của những người quản lý giỏi
hơn.
- Đào tạo theo kiểu luân chuyển và thuyên chuyển công việc: là phương pháp
chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác nhằm cung cấp cho họ
những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.
Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng trong công việc những ưu điểm và những
hạn chế sau:
*Ưu điểm của đào tạo, bồi dưỡng trong công việc:
- Đào tạo, bồi dưỡng trong công việc thường không yêu cầu một không gian
hay những trang thiết bị riêng biệt đặc thù (giảm chi phí trong đào tạo).
- Đào tạo, bồi dưỡng trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần như
ngay tức thời trong kiến thức và kỹ năng thực hành của người học (mất ít thời gian
đào tạo).
- Đào tạo, bồi dưỡng trong cô việc cho phép học viên thực hành những gì mà
tổ chức trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc.
- Đào tạo, bồi dưỡng trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm
việc với những đồng nghiệp trong tương lai để tăng sự đoàn kết trong tổ chức, đỡ
mất thời gian hội nhập khi họ được nhận vào làm chính thức.
* Nhược điểm của đào tạo, bồi dưỡng trong công việc:
- Lý thuyết trang bị cho học viên không có hệ thống, trình tự gây rối loạn
kiến thức trong quá trình làm việc sau này. Giữa kiến thức lý thuyết và thực hành
không có sự đồng nhất.
- Học viên thường bắt trước các thao tác của người hướng dẫn nên có thể
11
cũng học phải các kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy.
nhân viên nhận được một loạt các loại tài liều bản ghi nhớ, các tường trình, báo
12
cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người nhân viên có thể
nhận khi vừa tới nơi làm việc, và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúng
đắn.
Đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức ngoài công việc có một số những ưu
điểm, nhược điểm sau đây:
*Ưu điểm của đào tạo, bồi dưỡng ngoài công việc:
- Học viên được trang bị hóa đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết
và thực hành.
- Học viên được học các hình thức, phương pháp làm việc tiên tiến.
*Nhược điểm của đào tạo, bồi dưỡng ngoài công việc:
- Chi phí cho đào tạo, bồi dưỡng lớn, gây tốn kém cho nguồn ngân sách của
tổ chức.
- Có một số hình thức đào tạo, bồi dưỡng yêu cầu cần có trình độ nhất định,
hạn chế người học.
- Ảnh hưởng đến hoạt động làm việc của học viên tại cơ quan, tổ chức trong
quá trình học viên theo học.
1.2.3.Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quy trình đào tạo cán bộ, công chức bao gồm bảy bước sau:
Bước 1. Xác định nhu cầu đào tạo
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo kỹ
năng nào, kiến thức chuyên môn nào cho nhân viên, và bao nhiêu người cần phải
đào tạo. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao
động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện
công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động. Để
xtôi xét vấn đề trên tổ chức cần phải xtôi xét các vấn đề dựa trên việc phân tích
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học, bài học được dạy, cho thấy
những kiến thức nào , kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu để phù hợp với
trình độ của người học. Trên cơ sở đó sẽ lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp.
Bước 5. Dự tính kinh phí
Chi phí đào tạo sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
bao gồm tất cả các loại chi phí: ăn, ngủ nghỉ, đi lại, học tập … được quy định trong
luật định, và các khoản mà cơ quan đơn vị hỗ trợ thêm cho người đi học.
Bước 6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Giáo viên được lựa chọn để đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức thường là
các giảng viên của các trường chính trị trong thành phố, tỉnh, hoặc là các giảng viên các
trường học viện, đại học, cao đẳng trong cả nước. Các giáo viên cần phải được tập
huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo chung.
Bước 7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo bồi dưỡng
Sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng kết thúc chúng ta cần phải đánh giá lại toàn
14
bộ công tác đào tạo bồi dưỡng đó. Đánh giá theo các tiêu chí như: mục tiêu đào tạo
có đạt được hay không?; sự thỏa mãn của người học đối với chương trình đào tạo,
khả năng vẫn dụng những kiến thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chương trình đào
tạo, sự thay đổi về thái độ, hành vi làm việc có thực sự đạt hiệu quả?. Quy trình trên
cho thấy các bước được thực hiện song song với nhau, hỗ trợ điều chỉnh lẫn nhau.
15
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH
LẠNG SƠN.
Địa
chỉ: Khối 6, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Điện
thoại: (025)3.861.306;
Fax:
(025)3.861.240;
Email:
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND huyện Cao Lộc
- Vị trí, chức năng
UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà
nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện
chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và
thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
16
vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, UBND huyện thực hiện
17
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ ở các xã;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản
xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm
và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, UBND huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy
hoạch xây dựng đã được duyệt;
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và
quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân
cấp của UBND tỉnh.
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, UBND huyện thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, UBND
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản
xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và
chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện;
ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, UBND huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản
lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công
19
tác huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ,
giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi
phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ
khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.