Hoạt động công tác xã hội với trẻ em khuyết tật tại trung tâ phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật thụy an ba vì hà nội - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------

DƢƠNG THỊ THANH NGA

ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THỤY AN- BA VÌ- HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------

DƢƠNG THỊ THANH NGA

ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THỤY AN- BA VÌ- HÀ NỘI

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2017
Học viên

Dương Thị Thanh Nga


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 5
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 5
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 6
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.................................. 13
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 14
5.Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .................................................. 14
6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu................................................................ 15
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 16
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................ 19
1.1. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ...................................... 19
1.1.1. Lý thuyết hệ thống sinh thái .................................................................. 19
1.1.2. Lý thuyết về nhu cầu (trong bài viết này tác giả sử dụng lý thuyết nhu
cầu của nhà tâm lý học Maslow để vận dụng) ................................................ 22
1.1.3. Lý thuyết lấ y thân chủ làm trọng tâm ................................................... 24
1.2. Các khái niệm công cụ ........................................................................... 26
1.2.1. Khái niệm khuyết tật.............................................................................. 26
1.2.2.Trẻ em và trẻ em khuyết tật .................................................................... 29
1.2.3. Hoạt động công tác xã hội với trẻ em khuyế t tật .................................. 30
1.2.3.1.Công tác xã hội ................................................................................... 30
1.2.3.2. Hoạt động công tác xã hội với trẻ khuyết tật tại trung tâm ............... 33
1.3.Quan điểm luật pháp, chính sách trong trợ giúp trẻ em khuyế t tâ ̣t và
phát triển nghề công tác xã hội ở Việt Nam ............................................... 36
1.3.1. Các luật pháp, chính sách trợ giúp trẻ khuyế t tật................................. 36

Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CTXH NH ẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ MÔ HÌNH TRỢ GIÚP CHO TRẺ EM KHUYẾT TẬT TẠI
TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHƢ́C NĂNG CHO TRẺ KHUYẾT TẬT .. 96
3.1. Giải pháp về đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ công tác xã hội cho giáo
viên, cán bộ tại trung tâm ............................................................................. 96
3.2. Giải pháp về cơ chế tổ chức, phƣơng thức tổ chức hoạt động tại
trung tâm ........................................................................................................ 99
3.3. Giải pháp về dạy nghề và tạo việc làm cho Trẻ khuyết tật .............. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 106
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 111

2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UNESCO: Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
CRPD: Công ước Quốc tế về Quyền người Khuyết tật
BMF: Khung hành động thiên niên kỷ Biwako
NGOs: Tổ chức liên minh chính phủ
GNI: Tổ chức hỗ trợ giáo dục cho trẻ em nghèo
BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
IFSW: Liên đoàn nhân viên công tác xã hội Thế giới
IASSW: Hiệp hội quốc tế các trường đào tạo về Công tác xã hội
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
CTXH: Công tác xã hội
PHCN: Phục hồi chức năng
NKT: Người khuyết tật
UNICEF: Quỹ Nhi đồng LHQ
TKT: Trẻ khuyết tật

trợ giúp TKT ................................................................................................... 91
Bảng 2.14: Mức độ ảnh hưởng của nơi ở và điều kiện sinh hoạt vật chất đến
hoạt động trợ giúp TKT .................................................................................. 93
Bảng 3.1: Vấn đề khó khăn trong quá trình thực hiện các hoạt động theo mô
hình CTXH về đào tạo, tập huấn chuyên môn ................................................ 97

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống ngày nay, bên cạnh những đứa trẻ phát triển bình
thường, được sống hạnh phúc trong vòng tay cha mẹ thì còn có những đứa trẻ
sinh ra kém may mắn hơn mang trong mình chất độc da cam, bị khuyết tật
bẩm sinh, bị tai nạn giao thông dẫn đến khuyết tật , trẻ em mắc bệnh tự kỉ , hô ̣i
chứng down, châ ̣m phát triể n cả về thể chấ t và ngôn ng ữ…Nhiều trẻ em khi
sinh ra đã phải chiụ những thi ệt thòi khi mang trong mình những dị tật bẩm
sinh vĩnh viễn không nghe được âm thanh của cuộc sống, không được ríu rít
trò chuyện với nhưng đứa bạn cùng lứa, hay không thấ y đươ ̣c ánh sáng của
cuô ̣c đời…Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH) tính đến
tháng 6 - 2015 Việt Nam có khoảng 7 triệu người khuyết tật chiếm 7,8% dân
số, NKT đặc biệt nặng và nặng chiếm khoảng 28,9%, khoảng 58% NKT là
nữ, 28,3% NKT là trẻ em,10,2% NKT là người cao tuổi, khoảng 10% NKT
thuộc hộ nghèo. Đồng thời, theo khảo sát của Liên hiệp Hội người khuyết tật
Việt Nam thực hiện cuối năm 2015 tại 11 cơ sở BTXH thuộc 5 tỉnh thành phố
là Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Kon Tum, Bến Tre… đã đưa ra đánh giá: Các
cơ sở BTXH đảm bảo thực hiện ở tỷ lệ khá cao ở một số tiêu chuẩn chăm sóc
cơ bản và thông thường. Ngoài ra các cơ sở BTXH đã biết sử dụng các nguồn
lực có sẵn có tại cộng đồng kết hợp với các nguồn tài trợ khác nhau, các tổ
chức liên ngành như y tế, giáo dục và những tổ chức liên quan tạo điều kiện

2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, trong những năm cuối của thập kỷ 90, tổ chức UNICEF đã
cùng với UNHCR nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan đến trẻ em khuyết tật
thông qua các hoạt động thống kê lưu trữ số liệu về NKT như: Dữ liệu thống
kê cơ bản về người khuyết tật quốc tế (1988), Kỷ yếu về số liệu khuyết tật
(1990), Sổ tay phát triển thông tin thống kê các chương trình và chính sách về

6


người khuyết tật (1996)… Ngoài những chương trình nghị sự của Liên hợp
quốc và các tổ chức của Liên hợp quốc có liên quan đến trợ giúp, hỗ trợ trẻ
em, xu hướng nghiên cứu về trẻ em nói chung, trẻ em khuyết tật nói riêng
cũng đã được các nhà xã hội học, tâm lý học, giáo dục học, công tác xã hội,
nhân học… và các tổ chức phi chính phủ (như Save Children, các tổ chức cứu
trợ xã hội…) nghiên cứu và thực hiện các chương trình can thiệp.
Các nghiên cứu về đời sống NKT của Oliver (1996) về những hiểu biết
mang tính lý thuyết cũng như thực tiễn về NKT. Nghiên cứu của Baraddock,
Parish (2011) về hiểu biết nguồn gốc của khuyết tật. Một số nghiên cứu khác
của UNESCO đưa ra những thông tin về kiến thức hiểu biết và đáp ứng nhu
cầu của trẻ trong lớp học hòa nhập (UNESCO, 2001), hay nghiên cứ đưa ra
hướng dẫn thực hành đôi với quyền của trẻ khuyết tật ((UNESCO, 2001).
Nghiên cứu của Dale Borman (2000) về việc tạo ra vị trí vai trò cho trẻ
khuyết tật, hướng đến việc tạo dựng các môi trường cho trẻ khuyết tật trong
xã hội đương đại. Nghiên cứu của Ann Lewis (1995) về tăng cường sự hiểu
biết trẻ khuyết tật mà ở đó tác giả nhấn mạnh việc tìm hiểu sự trải nghiệm và
sự tự nhận thức của trẻ về vấn đề khuyết tật thông qua việc thực hiện các dự
án trên nước Mỹ…
Một số nghiên cứu liên quan về giáo dục và đào tạo về khuyết tật như

động của Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển dựa trên nguyên tắc sự tham gia
của trẻ em góp phần xây dựng một xã hội, ở đó mọi trẻ em được xem như một
thành viên tích cực, có tiếng nói nhằm cải thiện cuộc sống của chính các
Đề án nghiên cứu “Nghiên cứu phát triển về chương trình trị liệu và
giáo dục cho trẻ em khuyết tật phát triển ở vùng Đông Á” tại ba nước: Nhật
Bản, Trung Quốc và Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện trong giai
đoạn 2008 - 2010 dưới sự chủ trì của Giáo sư Araki Hozomi và được sự tài
trợ của Hiệp hội Nhật Bản vì sự phát triển khoa học [45]. Trong nghiên cứu
này chủ yếu xác định nhu cầu của trẻ khuyết tật phát triển và những khó khăn

8


mà trẻ khuyết tật phát triển và gia đình của trẻ gặp phải trong quá trình sống
nhằm tìm ra giải pháp hỗ trợ tốt nhất từ phía xã hội.
2.2. Ở Việt Nam
Tại Vi ệt Nam, theo kết quả cuộc điều tra mức sống dân cư Việt Nam
năm 2006 cho thấy, tỷ lệ khuyết tật của dân số từ 5 tuổi trở lên chiếm đến
15,3% trong tổng dân số, và mới đây nhất, kết quả Tổng điều tra dân số và
nhà ở Việt Nam năm 2009 cho thấy, tỷ lệ người khuyết tật ở độ tuổi từ 5 tuổi
trở lên chiếm 7,8% dân số tương đương với 6,7 triệu người, trong đó có
khoảng 5,8% là nữ giới và khoảng 75% tập trung ở khu vực nông thôn [36].
So với các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Việt Nam đứng
thứ 7 về tỷ lệ cao về người khuyết tật [56]. Về đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm
cho NKT nói chung và TKT nói riêng.
Báo cáo khảo sát đào tạo nghề cũng chỉ ra rằng Về đào tạo nghề còn thiếu và
yếu về cơ sở vật chất và chương trình đào tạo riêng cho NKT, thực tế đào tạo nghề
cho NKT chủ yếu tập trung ở các trung tâm, Trường dạy TKT. Trong các trung tâm
và Trường dạy TKT thì cơ sở vật chất phục vụ cho dạy nghề còn hạn chế, đội ngũ
giáo viên dạy nghề chưa đảm bảo được yêu cầu. Trong công tác tìm và tạo việc làm

“người có tật” là vấn đề cấp bách không chỉ bó hẹp trong các hoạt động nhân
đạo thông thường mà còn là vấn đề cần có sự quan tâm giải quyết của toàn xã
hội, nghiên cứu này cũng đề cập một số vấn đề mang tính khái quát chung về
tình hình trẻ khuyết tật trên thế giới và Việt Nam, qua đó đưa ra một số giải
pháp hữu hiệu đối với trẻ có tật về thị giác, thính giác, hướng đến phục hồi
chức năng nhanh chóng;
Bên cạnh những đề tài nghiên cứu về trẻ khuyết tật, cũng có nhiều
nghiên cứu liên quan đến những vấn đề khác của người khuyết tật như: Việc
làm, hướng nghiệp, dạy nghề, đời sống hôn nhân, cơ hội hòa nhập, dịch vụ
công cộng...

10


Một nghiên cứu gần đây nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(2011) điều tra về tình hình người khuyết tật tại 8 tỉnh thành phố cũng chỉ ra
thực trạng cuộc sống của người khuyết tật hiện nay rất khó khăn, nhưng nhu
cầu cơ bản của họ chưa được thực sự đáp ứng. Một nghiên cứu khác cùng
năm của Viện Quản lý châu Á thực hiện với sự ủy quyền của UNICEF (2011)
về thái độ, kiến thức hành vi đối với hòa nhập xã hội cho trẻ khuyết tật ở An
Giang và Đồng Nai thông qua nghiên cứu định tính và phân tích công tác
truyền thông về trẻ khuyết tật tại hai tỉnh trên.
Ngoài ra còn có nhiều dự án với mục đích trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh
đă ̣c biê ̣t, 1 trong 6 dự án nằm trong “Dự thảo Chương trình quốc gia Bảo vệ
trẻ em giai đoạn 2011 - 2015” do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ
trì xây dựng đó là dự án “4 mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
dựa vào cộng đồng” [6, tr.28]. Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ
giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt d ựa vào cộng đồng sẽ dành cho những trợ
giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và có nguy cơ rơi vào HCĐB


thiệp trực tiếp (công tác xã hội cá nhân), từ đó có đề cập một số vấn đề đặt ra
đối với công tác xã hội với người khuyết tật ở Việt Nam ở trên các góc độ:
xây dựng mô hình lý luận, quy điều thực hành, hệ thống dịch vụ, cũng như
công tác đào tạo và tạo nguồn nhân lực công tác xã hội trong lĩnh vực khuyết
tật [39].
Trong số các nghiên cứu, duy chỉ có một nghiên cứu gần đây nhất của
Hội người khuyết tật Việt nam được tiến hành trong năm 2012 đề cập tới vấn đề
đào tạo CTXH với NKT trên thế giới, nhưng chưa đề cập tới của Việt Nam.
Như vậy, chúng ta có thể thấy trong những năm gần đây có rất nhiều
nghiên cứu khác nhau của Nhà nước, các tổ chức quốc tế và của các nhà
nghiên cứu, nhà khoa học liên quan đến NKT. Tuy nhiên, những nghiên cứu
này chủ yếu đi vào phản ánh thực trạng đời sống của NKT hiện nay như môi
trường, y tế, phục hồi chức năng, việc làm, sự tham gia và hòa nhập xã hội
của NKT bao gồm cả sự kỳ thị và phân biệt đối xử với NKT...Hơn nữa,
những nghiên cứu này phần lớn đề cập đến những NKT đang sống tại cộng

12


đồng, có rất ít nghiên cứu đề cập đến NKT đang sống tại các trung tâm và rấ t
ít đề cập tới các mô hình CTXH tại trung tâm nói chung cũng như ở các trung
tâm ở Hà Nội, Thụy An nói riêng.
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, khi mà các vấn đề xã hội đang nảy sinh
ngày càng phức tạp, số lượng trẻ em khuyế t tâ ̣t c ần nhận sự chăm sóc bảo trơ ̣
ngày càng đông trong khi nguồn lực hỗ trợ sẵn và có tiń h chuyên nghiê ̣p có
vẫn rất hạn chế thì việc xây dựng mô hình chăm sóc trong các cơ sở tập trung,
các trung tâm v ẫn là một thách thức.Từ những vấn đề đặt ra như vậy, nghiên
cứu mô hin
̀ h CTXH với trẻ em khuyế t tâ ̣t ta ̣i trung tâm phu ̣c hồ i chức năng trẻ
khuyế t tâ ̣t Thu ̣y An là rất cần thiết.

quả hơn trong chăm sóc giúp đỡ trẻ khuyết tâ ̣t ta ̣i trung tâm.
4.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
Để thực hiê ̣n đươ ̣c mu ̣c đić h nghiên c ứu nói trên, quá trình nghiên cứu
tập trung giải quyết những nhiê ̣m vụ sau:
- Đánh giá thực trạng triể n khai mô hiǹ h công tác xã hô ̣i trơ ̣ giúp trẻ em
khuyế t tâ ̣t , cán bộ công nhân viên tại trung tâm phục hồi chức năng cho trẻ
em khuyế t tâ ̣t Thu ̣y An.
- Đề xuất những kiến nghị về các giải pháp công tác xã hội có tính khả
thi cao trong việc nâng cao hiệu quả công tác điều trị, phục hồi và chăm sóc
sức khỏe cho trẻ em khuyết tật.
5.Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1.Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động công tác xã hôvợi ́ i trẻ em khuyết tật tại trung tâm phu ̣c hồ i chức năng
.
5.2.Khách thể nghiên cứu
- Trẻ em khuyết tật.
- Gia đình trẻ em khuyế t tâ ̣t.
- Các cán bộ làm việc trực tiếp với trẻ, cán bộ quản lý trung tâm.
5.3. Phạm vi nghiên cứu

14


Không gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu khảo sát tại Trung tâm phục
hồi chức năng cho trẻ khuyết tật Thụy An - Ba Vì - Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: Tháng 4/2016 đến tháng 7/2016.
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung mô tả những khó khăn trẻ khuyết
tật gặp phải trong quá trình học tập, phục hồi chức năng tại trung tâm, mô
hình hoạt động CTXH tại trung tâm như thế nào đối với trẻ khuyết tật, đồng
thời chỉ ra sự tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hoạt động

sự kiện, các quá trình, các mối quan hệ xã hội mà là đối tượng của nghiên
cứu. Vì vậy trong nghiên cứu sử dụng hai phương pháp luận điển hình là
phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử .
Nghiên cứu theo phương pháp tiế p câ ̣n hê ̣ thố ng

( các mối quan hệ xung

quanh khách thể nghiên cứu , các hoạt động trợ giúp cho trẻ em khuyết tật… ).
Đây kim chỉ nam cho toàn bộ công trình nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1.Phương pháp phân tích tài liệu
Những tài liệu nội bộ trong trung tâm: Hồ sơ của đối tượng, các báo cáo
có liên quan đến công tác tổ chức, họat động của cán bộ và bệnh nhân.
Những tài liệu hàn lâm liên quan đến đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu
quả trong công tác điều trị, chăm sóc và phục hồi sức khỏe, nâng cao chất
lượng dịch vụ điều trị cho trẻ khuyết tật.
Những tài liệu khác thu thập được: Phân tích, tìm hiểu một số tạp chí về
kinh tế, các sách báo liên quan, phân tích số liệu thống kê từ cuộc nghiên cứu,
phân tích phỏng vấn sâu, phân tích số liệu từ cơ sở cung cấp.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấ n bằ ng bảng hỏi
Trong luận văn sử dụng số liệu nghiên cứu từ đề tài trên, trừ những phần
sử dụng dữ liệu khác có trích dẫn nguồn.Về mặt thống kê, cơ cấu mẫu như
trên không đủ lớn để có thể rút ra những kết luận trên bình diện vĩ mô. Tuy
nhiên, xét riêng tại địa bàn nghiên cứu, cơ cấu mẫu như vậy có thể được xem

16


là đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cho những kết luận rút ra thuộc phạm vi
địa bàn.


73,7

Trung học phổ thông

11

13,8

Sơ cấp/TCKT

41

51,2

Cao đẳng

5

6,3

Đại học

19

23,7

Sau đại học

4



trường hợp khuyết tật nhẹ, khuyết tật vận động , khuyết tật khiếm thính để
phỏng vấn. Đặc điểm mẫu nghiên cứu về giới tính, độ tuổi, loại khuyết tật như
sau: ( Đơn vị tính: %)
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Về giới tính ngƣời trả lời

Về độ tuổi ngƣời trả lời

Số ngƣời

Tỷ lệ (%)

Nam

37

39,4

Nữ

57

60,6

Dưới 10 tuổi

10


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Lý thuyết hệ thống sinh thái
Theo từ điển tiếng việt: “Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố cùng loại,
hoặc cùng chức năng có quan hệ, hoặc liên quan đến nhau chặt chẽ làm
thành một hệ thống thống nhất”.Theo Talcott Parsons nhà xã hội học người
mỹ thì “Khái niệm hệ thống nhấn mạnh một tập hợp các yếu tố được sắp xếp
theo trật tự nhất định, nghĩa là được định hình vừa độc lập vừa liên tục trao
đổi qua lại với hệ thống môi trường xung quanh” [12, tr.228]
Theo định nghĩa của lý thuyết công tác xã hội hiện đại: “Hệ thống là tập
hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động
thống nhất”[36, tr.5].
Lý thuyết hệ thống được đề xướng năm 1940 bởi nhà sinh vật học nổi
tiếng Ludwig von Bertalanffy (1901-1972), theo ông “hệ thống là phức hợp
các phần tử có quan hệ với nhau và với môi trường”[36, tr.5]. Để phản đối
chủ nghĩa đơn giản hóa và việc cô lập hóa các đối tượng của khoa học, ông
đưa ra quan điểm rằng tất cả các cơ quan đều là hệ thống, bao gồm những hệ
thống nhỏ hơn và là phần tử của hệ thống lớn hơn. Sau này lý thuyết hệ y
được các nhà khoa học khác nghiên cứu và phát triển như Hanson, ông cho
rằng “Lý thuyết hệ thống hướng đến giải quyết vấn đề về tổng thể nhiều hơn
là những bộ phận của hành vi hoặc cá nhân”[36, tr.5].
Lý thuyết hệ thống cho rằng mọi tổ chức hữu cơ đều là hệ thống, được
tạo thành từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần tử của hệ thống
lớn hơn. Do đó, con người là một bộ phận của xã hội, đồng thời cũng tạo nên
từ những phần tử nhỏ hơn. Các hệ thống có mối liên hệ mật thiết, tác động
qua lại lẫn nhau. Khi một hệ thống thay đổi kéo theo sự thay đổi của hệ thống

19




Dịch
XH

Tổ chức XH

vụ

Xã hội
Gia đình

Bạn


Trẻ em
khuyết tật

Chính
quyền

Luật
phát

Kinh tế

Trẻ em khuyết
Thiết
chế

Đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status