Tiếp nhận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân nội trú hiện nay tại bệnh viện k cơ sở 1 quán sứ hà nội - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

QUẢN ĐỨC DOANH

TIếP CậN DịCH Vụ KHÁM CHữA BệNH CủA
BệNH NHÂN NộI TRÚ HIệN NAY TạI BệNH VIệN K CƠ Sở 1
QUÁN Sứ – HÀ NộI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Chuyên ngành: Xã hội học

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

QUẢN ĐỨC DOANH

TIếP CậN DịCH Vụ KHÁM CHữA BệNH CủA
BệNH NHÂN NộI TRÚ HIệN NAY TạI BệNH VIệN K CƠ Sở 1
QUÁN Sứ – HÀ NộI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01

Giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tùng

tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Ngƣời thực hiện

Học viên Quản Đức Doanh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
K1
CSSKBĐ

Ý nghĩa
Bệnh viện K cơ sở 1 Quán Sứ - Hà Nội
Chăm sóc sức khỏe ban đầu

YTCS

Y tế cơ sở

CSSK

Chăm sóc sức khỏe




1.3.4. Chăm sóc lồng ghép, liên tục ..........................................................................31
1.3.5. Bảo đảm chất lượng dịch vụ ...........................................................................31
1.3.6. Sự tham gia của cộng đồng và phối hợp liên ngành .......................................31
1.3.7. Mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế được quản lý, hướng dẫn chuyên môn, giám
sát thực hiện tốt .........................................................................................................31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
CỦA BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI VIỆN K CƠ SỞ 1 .......................................35
2.1. Đặc trưng nhân khẩu xã hội của bệnh nhân nội trú tại bệnh viện K1 ................35
2.2. Thực tế tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại
bệnh viện K1 ................................................................................................ 39
2.2.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ hành chính tại bệnh viện K1 ............................40
2.2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại các khoa của bệnh viện ...46
2.2.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ kỹ thuật Y..........................................................59
2.2.4. Thực trạng cung cấp dịch vụ thuốc .................................................................66
2.3. Mức độ hài lòng của bệnh nhân nội trú đối với các dịch vụ khám chữa bệnh của
bệnh tại bệnh viện K1 ...............................................................................................70
2.3.1. Mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính ..........................................................70
2.3.2. Mức độ hài lòng về dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện K1 ......................73
2.3.3. Mức độ hài lòng về dịch vụ kỹ thuật Y tại bệnh viện K1.................................77
2.3.4. Mức độ hài lòng về dịch vụ thuốc tại bệnh viện K1 ........................................79
2.4. Mức độ cần thiết phải cải thiện các dịch vụ cho bệnh nhân nội trú tại
bệnh viện K1. ............................................................................................... 81
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN K CƠ SỞ 1 ......................86
3.1. Các yếu tố về nhân khẩu xã hội của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân ..............86
3.2. Các yếu tố về quan hệ xã hội .............................................................................89
3.2.1. Mức độ ảnh hưởng của quan hệ thân quen trong bệnh viện ..........................89
3.2.2. Tạo dựng mối quan hệ đối với đội ngũ y, bác sĩ tại bệnh viện .......................90

về việc thực hiện các quy trình khám chữa bệnh ......................................................51
Bảng 2.10. Tương quan về địa bàn cư trú của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với
đánh giá về việc thực hiện các quy trình khám chữa bênh .......................................52
Bảng 2.11. Tương quan về giới tính của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với đánh
giá về việc trao đổi thông tin tình hình sức khỏe với bác sĩ, y tá ..............................53
Bảng 2.12. Đánh giá của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân về biểu hiện ứng xử của
bác sĩ, y tá tại bệnh viện ............................................................................................56
Bảng 2.13. Tương quan về giới tính của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân
với đánh giá về thời gian chờ sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y ..................................61
Bảng 2.14. Tương quan về địa bàn cư trú của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với
đánh giá về thời gian chờ sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y ........................................62
Bảng 2.15. Tương quan về giới tính của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân
với những khó khăn khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật y do chi phí cao .........................63
Bảng 2.16. Tương quan về địa bàn cư trú của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với
những khó khăn khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật y do chi phí cao ...............................64
Bảng 2.17. Đánh giá của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân về mức độ đầy
đủ của dịch vụ thuốc trong bệnh viện .......................................................................68


Bảng 2.18. Đánh giá của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân về những khó khăn bệnh
nhân gặp phải khi tiếp cận dịch vụ thuốc của bệnh viện K1. ....................................69
Bảng 2.19. Tương quan về giới tính của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với mức
độ hài lòng về dịch vụ hành chính tại bệnh viện K1 .................................................70
Bảng 2.20. Tương quan về địa bàn cư trú của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với
mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính tại bệnh viện K1 .........................................72
Bảng 2.21. Mong đợi của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân về cải thiện
dịch vụ hành chính tại bệnh viện K1 .........................................................................73
Bảng 2.22. Tương quan về giới tính của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với mức
độ hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện K1 ......................74
Bảng 2.23. Tương quan về nơi sống của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với đánh

chi phí trong quá trình điều trị...................................................................................58
Biểu 2.7. Mức độ sẵn sàng chi trả để được sử dụng các thiết bị, kỹ thuật y hiện đại ......65
Biểu 2.8. Tương quan giữa độ tuổi với mức độ hài lòng của bệnh nhân/người nhà
bệnh nhân về dịch vụ hành chính tại bệnh viện K1 ..................................................71
Biểu 2.9. Tương quan giữa độ tuổi của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân với đánh giá
của họ về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh .........................................................75
Biểu 2.10. Mức độ hài lòng của bệnh nhân/người nhà bệnh nhân đối với bác sĩ, y tá
sĩ trực tiếp điều trị tại bệnh viện K1 ..........................................................................77
Biểu 3.1. Mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ hệ thân quen trong bệnh viện đến khả
năng tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện ........................................89
Biểu 3.2. Mức độ cần thiết trong tạo dựng mối quan hệ với đội ngũ y, bác sĩ tại
bệnh viện ...................................................................................................................90
Biểu 3.3. Ảnh hưởng của việc sử dụng phong bì bồi dưỡng y, bác sĩ trong việc tiếp
cận các dịch vụ khám, chữa bệnh..............................................................................92
Biểu 3.4. Lý do chi bồi dưỡng của bệnh nhân nội trú tại bệnh viện K1 ...................94
Biểu 3.5. Mức độ vượt chi trong điều trị tại bệnh viện K1 ......................................95
Biểu 3.6. Lý do bệnh nhân/người nhà bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT ......................98


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm trở lại đây, song song với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế thị trường, thì mạng lưới dịch vụ y tế đã được mở rộng, và xã hội hóa, đặc
biệt chất lượng của đội ngũ y bác sĩ cũng như số lượng giường bệnh đang được cải
thiện rõ rệt.
Thực tế hiện nay hệ thống cung cấp dịch vụ y tế đang quá tải, gây nhiều khó
khăn cho người bệnh, trước thực tế này, ngày 21/8/2012 Bộ Y tế đã họp bàn về đề
án quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030. Mục tiêu quan trọng của đề án là hướng tới đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa
bệnh ngày càng cao của người dân. Đặc biệt, trong thời gian qua đã có nhiều chính

trú hiện nay tại bệnh viện K cơ sở 1 Quán Sứ – Hà Nội”. Với mục đích là tìm hiểu
mức độ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân nội trú, đồng thời cũng lý
giải một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của
bệnh nhân.
2. Ý nghĩa nghiên cứu
2.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài mang một ý nghĩa khoa học nhất định, từ cách tiếp cận xã hội học với tư
cách là một bộ môn khoa học nghiên các mối quan hệ xã hội, quá trình xã hội hóa
cá nhân, đề tài này vận dụng hệ thống lý thuyết Xã hội học cơ bản như thuyết l

ựa

chọn hợp lý, lý thuyết nhu cầu của Maslow, lý thuyết hành động xã hội để lý giải
những vấn đề có liên quan tới khả năng tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh của
bệnh nhân nội trú tại bệnh viện K1 hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của đề tài không những giúp đưa ra những luận điểm bổ
sung cho các lý thuyết Xã hội học mà còn nhằm làm rõ những phát hiện bằng những
nghiên cứu thực nghiệm.
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Với kết quả nghiên cứu về việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh
nhân nội trú, sẽ làm sáng rõ khả năng tiếp cận dịch vụ, cũng như các yếu tố tác động
đến khả năng tiếp cận của bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn giúp cho các nhà
hoạch định chính sách, quản lý có cái nhìn xác thực hơn, từ đó có thể đưa ra những

2


chính sách phù hợp để giải quyết các vấn về tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh cho
bệnh nhân.


nay” được thực hiện bởi phòng Xã hội học sức khỏe, Viện Xã hội học để đề cập tới
một số khía cạnh quan trọng xung quanh vấn đề cung cấp các dịch vụ Chăm sóc sức
khỏe của hệ thống bệnh viện tư ở Việt Nam hiện nay. Đặc biệt, bài viết đề cập tới
một số đặc điểm và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện tư hiện
nay. Việc ra đời ngày càng nhiều của bệnh viện tư hiện nay đã gia tăng thêm cơ hội
cho người dân tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mặt khác, các nguồn lực
từ cộng đồng sẽ được huy động thêm cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Mặc dù, bài viết đã chỉ ra được tình hình khám chữa bệnh, cơ hội tiếp cận, mức độ
hài lòng của người bệnh, song vẫn dừng ở mức độ mô tả tổng quát chung về khả
năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh, chưa phân tích cụ thể tình hình khám chữa
bệnh, khả năng tiếp cận của người bệnh như thế nào. [30]
Nguyễn Đình Tấn, (2014), “Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận
dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo ở nước ta hiện nay”, tạp chí nghiên cứu
con người. Với mục đích nâng cao được tuổi thọ để hướng tới mục tiêu phát triển
bền vững con người, cho nên việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cho người nghèo, tác giả bài viết đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ hội
tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo. Những yếu tố mà tác giả đã
chỉ ra được như: chi phí khám chữa bệnh cao; khoảng cách địa lý đến cơ sở y tế;
phân bố cơ sở và cán bộ y tế; nhận thức của người dân. Mặc dù, đã chỉ ra được các
yếu tố tác động trực tiếp tới cơ hội tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh cho người
nghèo, song vẫn còn thiếu nhiều yếu tố khác. Chính vì vậy, luận văn này tác giả sẽ
phân tích thêm một số yếu tố tác động khác ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế như về nhân khẩu học, quan hệ xã hội hay chính sách. [18]
Đặng Kim Khánh Ly (2016), “Quan hệ xã hội trong việc tiếp cận dịch vụ
chăm sóc sức khỏe của người dân tại bệnh viện công hiện nay (Nghiên cứu trường
hợp một bệnh viện công Hà Nội)”, Luận án Tiến sĩ Xã hội học, trường Đại học
Khoa học xã hội và nhân văn. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mối liên hệ giữa
các đặc điểm của mối quan hệ xã hội giữa người cung cấp dịch vụ và người hưởng
thụ dịch vụ đến sự hài lòng của người bệnh trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc. Bên

kỷ yếu hội thảo Chăm sóc sức khỏe những vấn đề xã hội và công tác xã hội. Tác giả
chỉ ra rằng có 97,4% số người nghèo được khảo sát (582 người nghèo) có thẻ
BHYT, trong đó tỷ lệ người sử dụng thường xuyên là 21,6% và 49,6% số người
thỉnh thoảng sử dụng. Một tỷ lệ khá lớn 32,5% số người chỉ sử dụng trong trường
hợp đặc biệt. Điều đó cho thấy rằng hiện còn nhiều rào cản để người dân có thể tiếp
cận với thẻ BHYT nhiều hươn nữa. [28]
5


Sự hài lòng của bệnh nhân trong việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của
bệnh nhân
Nguyễn Hải Long (2014) với nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng tới
dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện Mắt tỉnh Nghệ An. Kết quả nghiên cứu đã
chỉ ra được những nhân tố mới để hình thành và lập ra mô hình nghiên cứu, đo
lường về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện
Mắt Nghệ An. Những số liệu thu thập được từ nghiên cứu là đáng tin cậy để đo
lường về sự hài lòng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều yếu tố quan trọng:
(1) Về năng lực phục vụ, khách hàng đánh giá cao về tính liên hoàn trong phong
cách phục vụ của các bộ phận và đánh giá thấp thời gian y bác sỹ sử dụng khám
chữa bệnh hợp lý; (2) Về thông tin và hiệu quả, khách hàng được đánh giá qua
nhiều biến quan sát, họ đánh giá cao việc trả kịp thời và đầy đủ kết quả khám, chữa
bệnh nhưng lại đánh giá thấp phong cách làm việc thiếu khoa học. (3) Khách hàng
đánh giá cao “thái độ phục vụ ân cần của các nhân viên y tế khi có khách hàng tới
khám chữa bệnh” và đánh giá thấp “bệnh viện có đường dây nóng giải quyết các
vấn đề khách hàng phản ánh”. (4) Về cơ sở vật chất, khách hàng đánh giá cao sự
hợp lý trong việc bố trí, bảng chỉ dẫn thuận tiện cho người thăm hỏi” và đánh giá
thấp sự “khang trang, sạch sẽ”. Như vậy có thể thấy được, khách hàng đánh giá cao
nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu vẫn đánh giá ở mức độ bình thường về cả cơ sở vật
chất, thái độ phục vụ và các thông tin liên lạc trong quá trình khám chữa bệnh.[21]
Trương Việt Dũng và Cộng sự (2003) trong nghiên cứu “Nghiên cứu nhu cầu

Hòa Bình: (1) Khía cạnh tiếp cận dịch vụ, trong đó có cả thời gian chờ đợi đăng ký
khám bệnh, thời gian chờ đợi khám chữa bệnh cần được giảm xuống dưới 30 phút,
tốt nhất ở mức khoảng 15 phút; (2) Khía cạnh giao tiếp và tương tác giữa nhân viên
y tế, bác sĩ và khách hàng: Các nhân viên y tế và bác sĩ cần được đào tạo về chất
lượng phục vụ và kỹ năng giao tiếp với khách hàng, nhất là thái độ tiếp xúc với
khách hàng; (3) Khía cạnh các vật thể hữu hình, đây là vấn đề các nhà quản lý cần
phải chú trọng nhiều nhất. Các bệnh viện cần phải được đảm bảo về cơ sở vật chất,
cần phải được xây mới hoặc cải tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu khám và chữa
bệnh của bệnh nhân, trong quá trình đó cần phải đảm bảo tính liên hoàn giữa các
phòng ban. Các khoa cận lầm sàng được xây dựng sao cho việc đi lại của người
bệnh từ khoa khám bệnh tới khoa đó được thuận lợi và ít thời gian nhất. Trong các
khoa cần đảm bảo tốt về chăn ga, gối, đệm...(4) Khía cạnh chăm sóc sức khỏe thì
cần đảm bảo tốt công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo theo Quyết định số
7


139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ; thủ tục thành toán chi phí khám chữa
bệnh tại bệnh viện. [19]
Đỗ Mạnh Hùng (2014) trong nghiên cứu “Thực trạng nhận thức và thực hành
y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện nhi trung ương và một số biện pháp can
thiệp” cho thấy hầu hết bệnh nhân hài lòng về tác phong phục vụ của điều dưỡng
viên tại bệnh viện Nhi Trung ương. Tuy nhiên vẫn còn có một số tồn tại liên quan
tới y đức của điều dưỡng viên như khách hàng phản ánh hành vi quát tháo bệnh
nhân của điều dưỡng viên 22,6%, hành vi đưa tiền cho điều dưỡng viên 18,5%.
Nghiên cứu quan sát trên các điều dưỡng viên và sự phản ánh của đồng nghiệp thì
tỷ lệ vi phạm dưới 6%. Trong mối quan hệ với đồng nghiệp thì điều dưỡng viên có
quan hệ tốt, tuy vậy vẫn có sự chia bè cánh gây mất đoàn kết nội bộ, tư tưởng cục
bộ chiếm 6,1%; phản ánh sai sự thật, mất uy tín đồng nghiệp 2,8%. Bên cạnh đó,
nhiều điều dưỡng viên vẫn chưa hiểu hết mối quan hệ giữa điều dưỡng viên với
bệnh nhân; việc nhận phong bì của bệnh nhân vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau giữa

của người dân như tăng cường đầu tư đồng bộ cho tuyến y tế cơ sở bao gồm tuyến y
tế xã, phòng khám đa khoa khu vực và bệnh viện tuyến huyện để đảm bảo cung cấp
các dịch vụ y tế chất lượng và hiệu quả. Bên cạnh đó cần tăng cường hoạt động
quản lý giá thuốc, BHYT cho người nghèo, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho các
đối tượng yếu thế. [22]
Unicef & Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014) đã tiến hành khảo sát “Sự hài lòng
của người dân đối với dịch vụ y tế tuyến xã” đã cho thấy đánh giá của người dân ở
nhiều khía cạnh khác nhau. Về khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ; các phát hiện
của nghiên cứu này cho thấy người dân hiện không gặp khó khăn trong việc tiếp cận
dịch vụ y tế như khám chữa bệnh, khám thai, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em;
tiêm chủng và truyền thông. Khi sử dụng dịch vụ tại đây người dân hầu như không
phải chờ đợi lâu và thường không phải trả bất cứ chi phí gì. Tỷ lệ người dân đang sử
dụng 05 dịch vụ này của trạm y tế xã ở mức khá cao. Trong đó, dịch vụ được người
dân sử dụng nhiều nhất đó là: (1) Khám chữa bệnh; (2) Chăm sóc sức khỏe bà mẹ
trẻ em trong và sau sinh; (3)Tiếp đó là các dịch vụ tiêm chủng; (4) Khám thai; (5)
Truyền thông. Dịch vụ có tỷ lệ người dân sử dụng thấp nhất là (5) truyền thông.
Điều này cho thấy cần phải quan tâm nhiều hơn nữa tới việc tăng cường tiếp cận
của người dân đến với dịch vụ truyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân của
trạm y tế. Bên cạnh đó, về thái độ của cán bộ y tế cũng được người dân đánh giá ở
mức khá cao với điểm số trung bình (3,77 điểm/5 điểm), người dân cho rằng cán bộ
y tế có thái độ quan tâm và chu đáo đối với người bệnh. Thang điểm ở các khâu
9


cũng được người dân đánh giá khác nhau. Ngoài ra, về chất lượng dịch vụ, phần lớn
người sử dụng dịch vụ đánh giá chất lượng của 05 dịch vụ cung cấp bởi trạm y tế ở
mức khá và tốt. Tỷ lệ người sử dụng dịch vụ đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức tốt
đối với dịch vụ KCB chiếm 65%, khám thai (70,8%), dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà
mẹ trẻ em (57,3%), dịch vụ tiêm chủng 72,6% và hoạt động truyền thông 58,4%.
Người dân hài lòng đối với chất lượng dịch vụ ở mức khá cao. [33]

Xây dựng cơ sở lý luận bằng cách thao tác hóa các khái niệm: tiếp cận, dịch vụ

khám chữa bệnh, bệnh nhân nội trú.
-

Phân tích mức độ, thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân

nội trú.
-

Giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh

của bệnh nhân nội trú.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân nội trú tại bệnh viện K cơ sở 1.
5.2 Khách thể nghiên cứu
-

Bệnh nhân điều trị nội trú bằng thẻ bảo hiểm y tế, người nhà bệnh nhân.

-

Cán bộ y tế của viện.

5.3 Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2016 – 06/2017


viên y tế có mối quan hệ khá chặt chẽ trong việc giao tiếp với nhau trong đời sống
hàng ngày.
6.2 Phương pháp nghiên cứu xã hội học
6.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu
các thông tin thứ cấp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, giúp cho việc
tổng quan nghiên cứu và định hướng phương pháp tiếp cận nghiên cứu, thiết kế
nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiếp cận các tài liệu bao gồm các văn
bản quy phạm pháp luật quy định về lĩnh vực y tế, nhất là phân tích sâu các chỉ thị,
thông tư hướng dẫn thực hiện các luật chuyên ngành Y tế, nghị định quy định về
các cơ sở khám chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, các
chính sách hiện có đối với người bệnh điều trị nội trú… Thông qua các văn bản quy
phạm pháp luật, chúng tôi có cơ sở pháp lý để căn cứ thiết kế các nội dung nghiên
cứu. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã tiếp cận và phân tích các tài liệu nghiên cứu lý
luận và thực trạng việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân qua
các công trình nghiên cứu và các công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa
học trong nước, các báo cáo chuyên ngành của Bộ Y tế, các nghiên cứu trường hợp
về khả năng tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân,… Đây là những
tài liệu thứ cấp quan trọng chứa đựng các thông tin, các phát hiện từ các nghiên cứu
đi trước cũng như gợi mở hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài đi sâu tìm hiểu khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện của bệnh nhân điều trị
nội trú.
6.2.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến
Để có cơ sở khoa học từ các thống kê xã hội học, chúng tôi lựa chọn phương
pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi đối với bệnh nhân/người nhà bệnh nhân điều

12


trị nội trú tại bệnh viện K cơ sở 1 Quán sứ. Bảng hỏi được thiết kế tập trung chủ yếu



 - Phạm vi sai số chọn mẫu
pq - Phương sai của tiêu thức thay phiên (Do p + q = 100%, và p = 1 –
q. Tức tổng của p và q là một số không đổi, cho nên tích của chúng lớn
nhất khi hai số này bằng nhau. Tức là p = q = 0,5 và pq = 0,25). [27]
Thay số vào ta có:
 80

n=

Căn cứ vào cách tính trên, ta có dung lượng mẫu là 80. Tuy nhiên với dung
lượng mẫu này xét trong đề tài này là nhỏ, tính đại diện chưa cao. Vì vậy tôi nhân
nên gấp đôi, như vậy số bệnh nhân/người nhà bệnh nhân nội trú cần phải chọn trong
thực hiện nghiên cứu này là 160 người (trong đó bệnh nhân nội trú là 138 người,
người nhà bệnh nhân là 22 người).
Về phương pháp chọn mẫu
Trong đề tài này, tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống bởi vì
đây là phương pháp đảm bảo mọi phần tử của tổng thể đều có cơ hội được lựa chọn
như nhau, giúp đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu.
Với tổng mẫu là 395 bệnh nhân, số mẫu được lựa chọn tiến hành điều tra nghiên
cứu là 160 bệnh nhân, áp dụng công thức:
k=
Thay số vào ta có:
 2,4

k=

Như vậy trong trường hợp này k sẽ được làm tròn xuống 2, vì nếu làm tròn tăng
lên thì dung lượng mẫu chọn được nhỏ đi và không đảm bảo được số lượng đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status