1.4. Thi cụng cu dm liờn hp thộp Bờ tụng ct thộp
1.4.1.Cỏc loi bn bờ tụng mt cu
1.4.1.1. Bản mặt cầu đổ tại chỗ
+ m bo tớnh lin khi cao
+ Thit b thi cụng ph bin v k thut thi cụng n gin.
+ D b nt ngay trong giai on thi cụng.
+ Kộo di thi gian thi cụng.
+ u im:
- Bờ tụng lin khi,lm vic cú tin cy cao.
- Khụng ũi hi thit b thi cụng chuyờn dng.
+ Nhc im:
- Tng chi phớ cho vỏn khuụn.
- Tin thi cụng kộo di.
+ Nhng yờu cu i cụng tỏc thi cụng:
- Bờ tụng ic liờn tc, lin khi.
- Khụng b nt v do nh hng ca bin dng giỏo v do chu lc khụng
hp lý
- m bo chiu dy bo v ct thộp
- T chc bờ tụng phự hp vi bin phỏp iu chnh ni lc trong dm
1.4.1.2. Bản bê tông lắp ghép
+ Tin thi cụng nhanh.
+ ũi hi phi cú cỏc phng tin cu lp chuyờn dng,.
+ Ti v trớ mi ni v h neo phi cú ph gia trng n v ụng cng nhanh.
+ u im:
- Tin thi cụng nhanh
- Gim chi phớ vỏn khuụn
+ Nhc im:
1
- Có nhiều mối nối, chất lượng khó kiểm soát.
- Đặc điểm chung trong quá trình đổ bê tông bản mặt cầu.
3
+ Xuất hiện mômen âm tại mặt cắt gối trong quá trình đổ bê tông.
+ Khi đổ bê tông nhịp này sẽ xuất hiện mômen ở nh đếnng nhịp khác.
Bước 1: Đổ bê tông nhịp biên trái
Bước 2: Đổ bê tông nhịp biên phải và xếp tải trọng dằn.
Bước 3: Đổ bê tông nhịp gi đến a và tháo bỏ tải trọng dằn
4
Bước 4: Đổ bê tông phần bản trên đỉnh trụ.
Hình 1.44: Tổ chức đổ bê tông bản mặt cầu
1.4.4.Tổ chức thi công bản mặt cầu lắp ghép
1.4.4.1. ChÕ t¹o b¶n bª t«ng ®óc s½n
Hình 1.45: Chế tạo bản bê tông đúc sẵn
1.4.4.2. L¾p c¸c b¶n BTCT lªn mÆt dÇm thÐp
Hình 1.46: Neo cứng và neo mềm
5
1.4.4.3. Thùc hiÖn mèi nèi
1.4.5.3. Biện pháp sử dụng trụ tạm
• Áp dông
+ Đối với kết cấu nhịp giản đơn có khẩu độ tương đối lớn: L ≥ 20m.
+ Đối với dầm thép định hình, kết hợp vừa điều chỉnh nội lực vừa tạo độ vồng.
• Tr×nh tù thi c«ng
+ Lắp dựng trụ tạm ở vị trí giữa nhịp cần ĐCNL.
+ Lao dầm théo lên nhịp.
+ Neo hai đầu dầm hoặc đổ bê tông bản ở hai đoạn đầu dầm để chống lực nhổ.
+ Đặt kích trên trụ tạm và kích lên một lực bằng với lực điều chỉnh tính toán
và kê
lên chồng nề.
+ Đổ bê tông bản mặt cầu từ 2 đầu nhịp vào gi đếna. đổ bê tông mối nối.
+ Khi bê tông đạt 80% cường độ tính toán thì tiến hành hạ thấp dần chồng nề,
sau đó dỡ dần trụ tạm.
7
Hình 1.50: Biện pháp sử dụng trụ tạm
- Có thể thay trụ tạm bằng văng chống và tăng đơ.
Hình 1.51: Biện pháp sử dụng văng chống và tăng đơ
1.4.5.3.1. Biện pháp kích – hạ các gối đỉnh trụ
• Áp dụng: Đối với KCN liên tục.
• Trình tự thi công
+ Lao dầm lên nhịp, đặt kích trên đỉnh trụ, kích nâng và kê các gối đỉnh trụ lên
cao độ Ä cm so với hai đầu dầm. Hoặc lao dầm trên trên chồng nề sau đó hạ đầu
nhịp xuống mố một khoảng bằng Äcm.
+ Tiến hành đổ bê tông bản mặt cầu theo trình tự của dầm liên tục.
+ Sau khi bê tông đạt cường độ thì tiến hành hạ gối xuống cao độ kê gối bằng
2- Kích bản bê
3- Đổ bê tông mối nói, lắp
tông
bản nối bụng dầm
Hình 1.55: Biện pháp tạo ứng suất trước cho bản bê tông
1.5. Thi công kết cấu nhịp cầu dàn thép
1.5.1. Trình tự thi công cầu dàn thép
- Sản xuất các thanh cấu kiện trong Nhà máy và vận chuyển đến công trường.
- Lắp đặt các thanh dàn thành kết cấu tại công trường.
11
- Di chuyển kết cấu nhịp ra vị trí và đặt lên gối cầu trên Mố – Trụ.
- Làm kết cấu mặt cầu, lề người đi bộ, lan can và các trang thiết bị trên cầu.
- Sơn và hoàn thiện cầu.
- Duy tu bảo dưỡng cầu thường xuyên.
1.5.2. Các phương pháp thi công KCN cầu dàn thép
+ Phương pháp lắp đặt KCN tại vị trí:
+ Lắp đặt KCN trên đà giáo cố định kết hợp với trụ tạm.
+ Lắp hẫng KCN.
+ Lắp bán hẫng (có sử dụng đà giáo và trụ tạm trong quá trình lắp ghép KCN)
+ Phương pháp lắp KCN trên bãi sau đó di chuyển vào vị trí.
+ Lao dọc KCN.
+ Lao ngang KCN.
+ Chở nổi KCN.
Trong đó:
+ Bdan: là bề rộng phủ bì của dàn.
+ blề: là bề rộng đường người đi phục vụ trong quá trình thi công.
+ bcẩu: là đường di chuyển cho cần cẩu: bcẩu = 3.5 m.
- Yêu cầu về cấu tạo kết cấu bề mặt của bãi.
+ Nền đường đầu cầu và mặt của bãi lắp dầm phải được đầm kỹ, tạo dốc và
thoát
nước ngang tốt.
+ Trên bề mặt bãi phải được dải đá dăm để tạo phẳng và phân phối đều áp lực
xuống nền đường.
+ Mặt đường di chuyển của cần cẩu phải được dải cấp phối chống lầy lội khi
gặp thời tiết xấu.
1.5.3.2. Các thiết bị phục vụ trong quá trình lắp ráp KCN
- Cần cẩu tự hành, cẩu bánh xích, cẩu bánh lốp, cẩu long môn...
- Kích răng 3 đến5 tấn, kích thuỷ lực 10 đến 20 tấn
- Chồng nề, tà vẹt, gỗ kê đệm khi cần thiết.
- Các dụng cụ cầm tay phục vụ cho quá trình thực hiện liên kết đinh tán hoặc
bu lông như: búa, cờ lê, khoan tay...
- Máy hàn điện.
14
1.5.3.3. Trình tự lắp ráp kết cấu nhịp
1.5.3.3.1. Phương pháp lắp theo tầng
- Kết cấu nhịp được chia thành 2 tầng:
+ Tầng dưới: Các thanh biên dưới, hệ liên kết dọc dưới và hệ dầm mặt cầu.
+ Tầng trên: Các thanh xiên, thanh đứng, các thanh biên trên và hệ liên kết dọc
trên.
10x tỉ lệ dài.
+ Thay thế các liên kết nút tạm bằng các liên kết nút chính thức.
- Phương pháp lắp theo tầng đảm bảo độ chính xác cao nhưng tốc độ thi công
chậm. Khi lắp tầng dưới thì đầm các dầm ngang chỉ kê lên các chồng nề mà không
lắp ngay được vào nút đến khi lắp các thanh đứng và thanh treo thì mới lắp dầm
ngang cùng.
1.5.3.3.2. Phương pháp lắp cuốn chiều
Hình 1.64: Phương pháp lắp cuốn chiều
+ Các thanh biên dưới, hệ liên kết dọc dưới.
+ Dầm dọc, dầm ngang.
+ Thanh đứng, thanh xiên, thanh biên trên.
+ Hệ liên kết dọc trên.
- Cần cẩu di chuyển trên đường ray dọc theo dọc theo tim kết cấu nhịp, chạy
lùi dần về phía sau còn các cấu kiện được cung cấp trên xe goòng từ phía sau.
- Bố trí thi công:
17
Hình 1.65: Phương pháp lắp cuốn chiều
- Trình tự thi công:
+ Xác định vị trí đường tim của mặt phẳng dàn.
+ Xác định vị trí tim các nút dàn.
+ Kê chồng nề - tà vẹt tại các vị trí nút dàn.
+ Tiến hành lắp tuần tự các khoang theo sơ đồ như hình vẽ.
- Chữ số la mã là chỉ vị trí đứng của cần cẩu.
- Chữ số ả rập chỉ thứ tự lắp các thanh tại mỗi vị trí đứng của cần cẩu.
+ Đo kiểm tra và dựng biểu đồ độ vồng của dàn ở vị trí kê trên chồng nề.
+ Đặt kích dưới các nút dàn để kích và điều chỉnh cao độ theo độ vồng thiết
xuống gối.
20
Hình 1.68: Phương pháp lắp trên đà giáo
1.5.5. Thi công dàn thép theo phương pháp lắp hẫng
1.5.5.1. Đặc điểm
- Phương pháp hẫng dựa vào một đoạn nhịp đã lắp sẵn trước làm nhịp neo để
lắp nối tiếp kéo dài nhịp mà không cần trụ tạm hoặc đà giáo đỡ dới cho đến khi nó
đạt đến trạng thái ổn định cho phép.
- Đoạn nhịp neo được bắt đầu từ vị trí trụ hoặc ở gi đếna nhịp, từ đó lắp hẫng
về hai phía cho nên phương pháp lắp hẫng còn gọi là lắp hẫng cân bằng để phân biệt
với phương pháp lắp bán hẫng là chỉ lắp hẫng về một phía.
- Khi nhịp đã đạt đến trạng thái giới hạn về ổn định, cần phải bổ sung trụ tạm
để đỡ lấy đầu hẫng mới lắp tiếp.
- Lắp hẫng cho 1 hoặc 2 nhịp, điểm nút cuối cùng là gối lên đỉnh trụ chính nên
không có bước hợp long.
- Lắp hẫng cho 3 nhịp liên tiếp thì sẽ có điểm gặp nhau ở gi đếna nhịp và phải
tiến hành bước hợp long.
Hình 1.69: Thi công dàn thép theo phương pháp lắp hẫng
21
1.5.5.2. Sơ đồ lắp hẫng hai nhịp dàn giản đơn
- Nếu sử dụng biện pháp lắp hẫng đối xứng về hai phái đỉnh trụ thì có nh
đếnng điểm bất lơi:
+ Khoang neo là khoang neo tạm, lắp từ các thanh tăng cường, kém ổn định.
+ Nếu sử dụng hai khoang neo, điểm tỳ sẽ là tiếp điểm phụ, thanh đứng tại tiếp
Hình 1.71: Sơ đồ lắp hẫng cân bằng về hai phía đỉnh trụ
1.5.5.4. Sơ đồ lắp hẫng cân bằng từ khoang giøa vÒ hai phÝa ®Çu
dµn
- Dàn được lắp hẫng từ khoang giứa về hai phía đầu dàn và tựa lên chồng nề
đặt trên hai đỉnh trụ.
- Khoang neo được lắp trên đà giáo dựng ở giữa nhịp chính.
- Dùng cần cẩu nổi lắp các thanh của các khoang neo trên đà giáo và lắp ráp
cần cẩu chân cứng trên dàn mạ thượng của khoang neo. Sử dụng cần cẩu chân cứng
để tiếp tục lắp hẫng cân bằng các khoang còn lại.
- Áp dụng: Chỉ có một nhịp dàn tốt nhất nhịp đó lớn và có nhiều nhịp dẫn.
- Nhược điểm:
+ Cản trở thông thuyền
+ Chi phí xây dựng đà giáo lớn.
Bước 1: Lắp khoang neo:
Bước 2: Lắp hẫng cân bằng:
24
Bước 3: Hoàn thành lắp hẫng:
Hình 1.72: Sơ đồ lắp hẫng cân bằng tõ khoang giứa về hai phía đầu dàn
1.5.5.5. Chuẩn bị các thanh trước khi lắp
- Nhắc đến công tác chuẩn bị gồm: gia công bề mặt thép để liên kết bu lông
cường độ cao (công nghệ Nga); vệ sinh bề mặt sơn chống rỉ (công nghệ Nhật bản).
- Lắp cụm: nh đếnng chi tiết rời vào đầu các thanh, như bản tiếp điểm lắp vào
đầu các thanh biên, thép góc liên kết vào đầu dầm ngang và đầu dầm dọc.
- Lắp sẵn đà giáo và thàng lên vào nh đếnng thanh ở trên cao.