Các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân ở tỉnh quảng nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HỌ TÊN

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG
THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CHO NÔNG DÂN Ở TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HỌ TÊN

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG
THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CHO NÔNG DÂN Ở TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Họ Tên


CHO NÔNG DÂN................................................................................................... 5
1.1. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN......................................5

1.1.1. Khái niệm về nông dân.......................................................................5
1.1.2. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân.......................6
1.1.3. Bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân.............7
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân....9
a. Nguyên tắc tự nguyện tham gia và hưởng BHXHTN...........................................................................10
b. Nguyên tắc Nhà nước phải có trách nhiệm đối với quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân........10
c. Nguyên tắc lấy số đông bù số ít và kết hợp hài hòa lợi ích nhu cầu BHXHTN cho nông dân...............11
d. Nguyên tắc mức hưởng tiền lương hưu tỷ lệ thuận với mức đóng góp bảo hiểm xã hội........................12
e. Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện
KT-XH của đất nước trong từng giai đoạn phát triển...............................................................................12

1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN....13

1.2.1. Đối tượng áp dụng............................................................................13
1.2.2. Mức đóng, phương thức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện nông dân. .14


ii

1.2.3. Các chế độ Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân.........................15
1.3. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
ĐỐI TƯỢNG NÔNG DÂN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN............16

1.3.1. Khái niệm về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện............................17
1.3.2. Nội dung của phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
...................................................................................................................18
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã

hội tự nguyện cho nông dân tỉnh Quảng Nam..............................................47


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC............................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...............................................................IV
CHƯƠNG 1........................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN.......................................5
CHO NÔNG DÂN................................................................................................... 5
1.1. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN......................................5
1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN....13
1.3. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
ĐỐI TƯỢNG NÔNG DÂN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN............16
CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 28
THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NAM..........................................28
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO
NÔNG DÂN Ở TỈNH QUẢNG NAM.....................................................................28
2.2. THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CỦA NÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NAM.................................................................40
2.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN THÁCH THỨC CHO PHÁT TRIỂN ĐỐI
TƯỢNG NÔNG DÂN THAM GIA GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở TỈNH
QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA.............................................................43
2.4. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN Ở TỈNH QUẢNG NAM............................................................47




2

tự nguyện, đây là hành lang pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện chính
sách BHXH nói chung và BHXH tự nguyện cho nông dân nói riêng.
Quảng Nam là một tỉnh thuần nông còn nhiều khó khăn, đặc biệt là các
huyện miền núi. Mặc dù đã trải qua hơn 27 năm thực hiện đường lối đổi mới
và đang trong quá trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
thu hút đầu tư nhưng nông nghiệp nông thôn và lao động nông nghiệp vẫn giữ
một vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tính
đến hết năm 2014 thì 80,7% dân số của tỉnh sống ở nông thôn và số lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tới 52,6%, đời sống thu nhập của nông dân
tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Vì vậy, thực hiện
BHXH cho mọi người lao động nói chung và bản thân người nông dân nói
riêng được xem vừa là mục tiêu vừa là giải pháp tích cực góp phần thực hiện
công bằng xã hội trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo cho
mọi người dân, không phân biệt thành phần kinh tế, điều kiện kinh tế, nghề
nghiệp, vị trí địa lý, tuổi tác, giới tính... đều được tham gia và hưởng các chế
độ BHXH theo quy định của pháp luật.
Qua hơn 6 năm triển khai thực hiện chính sách pháp luật về BHXH tự
nguyện tại Quảng Nam có những chuyển biến tích cực, số người tham gia
luôn tăng qua các năm, tuy nhiên đến 31/12/2013 số người nông dân tham gia
còn rất thấp (5.251 người) chiếm tỷ lệ 0,36% so dân số và 13,7% so với dân
số trong độ tuổi lao động ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Do đó, để thực
hiện được mục tiêu có 50% lao động tham gia BHXH theo Nghị Quyết
21/NQ-TW và Chương trình hành động thực hiện NQ21 của tỉnh ủy là một
khó khăn thách thức rất lớn, nên cần có định hướng và giải pháp tích cực, phù
hợp để phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trong nông dân là hết
sức cần thiết, nên tôi chọn đề tài "Các giải pháp phát triển đối tượng tham


cho nông dân ở tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CHO NÔNG DÂN
1.1. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG DÂN
1.1.1. Khái niệm về nông dân
Có rất nhiều khái niệm về nông dân, chẳng hạn như:
Nông dân: Bất cứ người nào điều hành một trang trại hay gián tiếp liên
quan đến việc canh tác trên đất, sở hữu hay trực tiếp kiểm soát các cây trồng
và vật nuôi. [24]
Hay theo Bách khoa toàn thư Việt Nam:
Nông dân: Những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành
nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch
sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành
nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.[31]
Nông dân là một người tham gia vào nông nghiệp, người nuôi sinh vật
bằng thực phẩm hoặc nguyên liệu, thường bao gồm chăn nuôi gia súc và trồng
trọt như sản xuất và ngũ cốc. Một người nông dân có thể sở hữu đất hoặc có
thể làm việc như một người lao động về đất đai thuộc sở hữu của người khác,
nhưng trong nền kinh tế tiên tiến, nông dân thường là một chủ trang trại, trong
khi nhân viên của trang trại là lao động nông nghiệp.[31]
Từ quan điểm trên có thể khái niệm Nông dân là những người lao động
cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu
bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất
đai, chăn nuôi và trồng trọt…


7

- Có sự thống nhất với những quy định cụ thể (mức đóng, mức hưởng,
quy trình thực hiện, phương pháp quản lý, sử dụng quỹ BHXH tự nguyện…)
của loại hình BHXH tự nguyện.
- Có tổ chức, cơ quan đứng ra thực hiện BHXH tự nguyện.
- Được Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết.
1.1.3. Bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân
a. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân
Bản chất kinh tế của BHXHTN cho nông dân thể hiện ở chỗ những
người tham gia cùng đóng góp một khoản tiền trích trong thu nhập để lập
một quỹ dự trữ. Mục đích của việc hình thành quỹ này để trợ cấp cho những
người tham gia BHXH tự nguyện khi gặp rủi ro dẫn đến giảm hoặc mất thu
nhập. Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH là một quỹ tài chính được xã hội
phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu về BHXH như ốm
đau, sinh đẻ, già yếu, chết... Xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của
BHXH được thực hiện theo cả chiều dọc và chiều ngang. Phân phối theo
chiều ngang là sự phân phối giữa chính bản thân người lao động theo thời
gian (giữa thời gian lao động và thời gian nghỉ hưu). Phân phối theo chiều
dọc là sự phân phối giữa những người khỏe mạnh với người ốm đau; giữa
người trẻ và người già; giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập
thấp. Nhờ sự phân phối lại thu nhập mà đời sống của người lao động và gia
đình họ luôn được đảm bảo trước những bất trắc và rủi ro xã hội.
Tóm lại, BHXH tự nguyện được đặc trưng bằng sự vận động của các
nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện
nhằm góp phần ổn định cuộc sống của người tham gia và gia đình họ khi gặp
rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng thu nhập từ lao động.
Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện cho người nông dân được thể
hiện ngay trong mục tiêu của nó. BHXH hoạt động không vì mục tiêu lợi

BHXHTN, đảm bảo an toàn xã hội. Nông dân tham gia BHXH tự nguyện thì


9

bản thân và gia đình họ sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi
họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc chết. Nhờ có sự
đảm bảo thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà nông dân tham gia BHXH
tự nguyện nhanh chóng khắc phục được những tổn thất vật chất, sớm phục hồi
sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình lao động, hoạt động bình
thường của bản thân.
- BHXH tự nguyện cho nông dân góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự
phân phối lại giữa những người có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu
hướng có lợi cho những người có thu nhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập
của những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm, thu nhập ổn định cho
những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất
và trong cuộc sống. Vì vậy, BHXH tự nguyện góp phần làm giảm bớt khoảng
cách giữa người giàu và người nghèo.
- BHXH tự nguyện cho nông dân góp phần phòng tránh và hạn chế tổn
thất, đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống xã hội của người nông dân.
- BHXH tự nguyện cho nông dân góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế của đất nước. [11]
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm xã hội tự
nguyện cho nông dân
Nguyên tắc BHXH tự nguyện cho nông dân là những quy định nhằm
đảm bảo cho các hoạt động BHXH tự nguyện diễn ra bình thường, đạt được
mục tiêu mong muốn của nó. Nguyên tắc của BHXH tự nguyện cho nông dân
là những định hướng, những quy định và những phương thức hoạt động của
cả hệ thống BHXH nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Theo nghĩa đó,

quả bất lợi không mong muốn. Những kết quả bất lợi này trực tiếp hoặc gián
tiếp sẽ dẫn đến những rủi ro cho người nông dân tham gia BHXHTN. Khi xảy
ra tình trạng như vậy, nếu không có BHXH thì Nhà nước vẫn phải chi Ngân


11

sách để giúp đỡ nông dân dưới một dạng khác. Sự quan tâm của Nhà nước
trong việc thực hiện chính sách BHXHTN làm cho đời sống nông dân ổn định
mà còn làm cho sản xuất ổn định, KT-XH của đất nước phát triển.
c. Nguyên tắc lấy số đông bù số ít và kết hợp hài hòa lợi ích nhu cầu
BHXHTN cho nông dân.
BHXHTN cho nông dân là hình thức chia sẻ rủi ro của số ít người cho số
đông người cùng gánh chịu. Chỉ có thực hiện việc san sẻ này thì nông dân
mới có thể được đảm bảo về thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ
hoạt động nghề nghiệp khi gặp phải những biến cố (còn gọi là "rủi ro xã hội").
Nhu cầu BHXHTN cho nông dân là cần thiết đối với mọi nông dân.
Song nhu cầu đó phải dựa trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích, các khả năng của
người tham gia BHXH cũng như của Nhà nước. Khi người nông dân sử dụng
thu nhập của mình để tham gia BHXHTN thì trước hết họ phải dành phần lớn
chi cho chi tiêu sinh hoạt đời sống hàng ngày của bản thân và gia đình, phần
còn lại mới có thể xem xét để đóng phí BHXHTN. Nếu thu nhập thấp dẫn đến
sự lựa chọn mức đóng thấp thì lợi ích trước mắt của người nông dân sẽ tăng
lên, nhưng khi họ có nhu cầu được BHXH thì đương nhiên chỉ nhận được trợ
cấp thấp. Ngược lại, muốn được hưởng trợ cấp BHXH cao, lẽ đương nhiên sẽ
phải đóng phí cao hơn, phần chi cho đời sống hàng ngày lại phải giảm đi. Nếu
người tham gia BHXHTN đóng phí BHXH thấp mà hưởng trợ cấp BHXH
cao, sẽ ảnh hưởng đến mức độ an toàn của quỹ BHXH. Tính chất lâu dài của
chính sách BHXHTN sẽ ít có khả năng thực thi, còn nếu buộc Nhà nước phải
bù đắp toàn bộ chênh lệch đó, thì ảnh hưởng đến Ngân sách Nhà nước. Đặc

kiện kinh tế - xã hội, với cơ chế và trình độ quản lý, đặc biệt là với sự đồng
bộ, hoàn chỉnh của nền pháp chế nước đó. Trong khi nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang hình thành, nhiều lĩnh vực kinh
tế - xã hội đang chuyển dịch mạnh. Vì vậy việc xây dựng và phát triển BHXH


13

tự nguyện cho nông dân phải đảm bảo chắc chắn, tính toán thận trọng và phải có
bước đi phù hợp.
Sự phát triển của BHXH nói chung biểu hiện trên nhiều mặt: cơ cấu các
bộ phận của hệ thống, số lượng và cơ cấu các chế độ trợ cấp, mức trợ cấp,
thời gian nghỉ việc để hưởng trợ cấp, mức đóng phí BHXHTN… Nếu không
cân nhắc thận trọng và lựa chọn bước đi hợp lý sẽ có thể phát sinh trục trặc
không thể kiểm soát được. [11]
1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CHO NÔNG
DÂN
Theo quy định của luật BHXH về BHXHTN thì nội dung chính sách
BHXHTN cho nông dân, gồm các nội dung cơ bản cụ thể sau:
1.2.1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện của nông dân là tất cả các nông
dân Việt Nam trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ
đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi) mà không thuộc diện áp dụng của pháp luật về
BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Người nông dân làm việc theo hợp đồng lao động cho chủ sử dụng
lao động tại các trang trại mà không thuộc đối tượng đóng BHXHBB
- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông
nghiệp, kể cả xã viên HTX nông nghiệp không hưởng tiền lương, tiền công
trong các hợp tác xã, liên hợp tác xã nông nghiệp.
Ngoài ra, đối tượng nông dân tham gia BHXHTN có thể là người nông dân

+ Mức đóng hằng tháng vào quỹ BHXH tự nguyện như sau:
Mức
đóng hằng
tháng

Trong đó:

Mức thu nhập

Tỷ lệ phần trăm
=

đóng BHXH tự
nguyện

x

tháng người tham gia
BHXH tự nguyện lựa
chọn


15

* Mức thu nhập tháng người tham gia = Lmin + m x 50.000
(đồng/tháng)
* Lmin: là mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định từng
thời điểm., m: là số nguyên, > 0, m = 0,1,2,3 … n
* Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH tự nguyện được quy định:
Từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009 bằng 16%.

người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH khi chết thân nhân được
hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần cứ 01 năm đóng BHXHTN bằng
1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH. Còn đối với thân nhân
người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương
hưu. Nếu chết trong 2 tháng đầu khi nghỉ hưu thì được tính bằng 48 tháng
lương hưu đang hưởng. Còn chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1
tháng hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Người tham gia
BHXH tự nguyện được cấp sổ BHXH, hưởng BHYT khi đang hưởng lương
hưu và được phép ủy quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp
BHXH. [2], [5], [23]
1.3. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG NÔNG DÂN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN
Theo từ điển tiếng việt thì phát triển, nghĩa là làm cho tăng thêm về số
lượng, về khả năng. [13]
Như vậy phát triển bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Sự gia tăng về số lượng;
- Quy mô được mở rộng;
- Tăng khả năng đáp ứng cho đối tượng được phục vụ.
Vì vậy, nội dung phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự
nguyện cho nông dân là việc mở rộng về quy mô, gia tăng về số lượng và tăng
khả năng đáp ứng các dịch vụ cho nông dân tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện. Nội dụng cụ thể, gồm;


17

1.3.1. Khái niệm về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
Có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển BHXH tự nguyện. Dưới một
góc độ khác nhau, có người chủ yếu đánh giá số người tham gia, người khác

người tham gia BHXH tự nguyện và gia tăng tỷ lệ dân số tham gia BHXH tự
nguyện. Gia tăng số lượng người tham gia BHXH tự nguyện thể hiện ở số
lượng người nông dân tham gia BHXH tự nguyện ngày càng tăng, năm sau
nhiều hơn năm trước. Số lượng người tham gia phát triển có tính chất quyết
định đối với bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH tự nguyện đồng thời, cũng thể
hiện được chính sách BHXH tự nguyện đã đi vào cuộc sống, đáp ứng được
yêu cầu của người dân và được người dân đồng tình ủng hộ, nhiệt tình tham
gia.
Gia tăng tỷ lệ dân số tham gia BHXH tự nguyện thể hiện ở tỷ lệ người
tham gia BHXH tự nguyện so với dân số và so với số người thuộc nhóm đối
tượng này ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước. Về nguyên lý, tăng số
người tham gia sẽ dẫn đến tăng tỷ lệ người tham gia [23].
- Phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ BHXH tự nguyện:
Việc phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ được xác định dựa trên cơ sở
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, trình độ quản lý của
cơ quan BHXH và các điều kiện khác như truyền thống, văn hóa, đất đai, mùa
vụ và những thiên tai, giá cả được đảm bảo và ổn định… cũng như quy mô
đối tượng tham gia.
Như đã nêu trên, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện bao
gồm nhiều nội dung. Đề cập đến phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ
BHXH tự nguyện là phát triển mạng lưới nhân viên ngành BHXH, gia tăng số
lượng đại lý thu, cộng tác viên cũng như đẩy mạnh sự tham gia của các đơn vị



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status