BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN THAO
PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN THAO
PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
đại học - Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là TS. Hồ Huy Tựu đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong suất quá trình viết luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An đã
cung cấp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện và động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trân trọng.
Tác giả
Nguyễn Văn Thao
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .......................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ .................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN DỤNG VÀO
PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN...........................8
1.1. Những nội dung cơ bản về marketing dịch vụ .......................................................8
1.1.1. Khái niệm marketing dịch vụ .............................................................................8
1.1.2. Marketing hỗn hợp (Marketing mix) dịch vụ....................................................13
1.2. Khái quát về BHXH tự nguyện ...........................................................................20
1.2.1. Khái niệm và bản chất của BHXH tự nguyện ...................................................20
2.3. Điều tra khảo sát về công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên
địa bàn tỉnh Nghệ An .................................................................................................52
2.3.1. Bảng câu hỏi và phương pháp chọn mẫu ..........................................................52
2.3.2. Kết quả điều tra................................................................................................53
2.4. Điều tra khảo sát ý kiến đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh
Nghệ An ....................................................................................................................58
2.4.1. Bảng hỏi và mẫu khảo sát.................................................................................58
2.4.2. Phân tích kết quả khảo sát ................................................................................60
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên
địa bàn tỉnh Nghệ An .................................................................................................64
2.5.1. Cơ cấu dân số của tỉnh Nghệ An ......................................................................65
2.5.2. Tốc độ tăng trưởng của tỉnh Nghệ An ..............................................................67
2.5.3. Chính sách thông tin tuyên truyền về BHXH tự nguyện ở Nghệ An ......................70
vi
2.6. Đánh giá chung về công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên
địa bàn tỉnh Nghệ An .................................................................................................72
2.6.1. Những ưu điểm ................................................................................................72
2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ....................................................73
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................76
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH
TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 ....................77
3.1. Phương hướng phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới .......................................................................................77
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa
bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020................................................................................78
3.2.1. Quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHXH tự nguyện....................................78
3.2.2. Điều chỉnh mức đóng góp, hình thức đóng góp phù hợp với từng đối tượng tham
gia, từng nghành nghề cụ thể. ....................................................................................79
Bảo hiểm y tế
CHXHCN:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
LĐTB&XH:
Lao động Thương binh và Xã hội
NLĐ:
Người lao động
NSDLĐ:
Người sử dụng lao động
viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Số người tham gia BHXH tự nguyện phân theo các chế độ giai đoạn 2012 – 2014.....48
Bảng 2.2. Số người tham gia BHXH tự nguyện phân theo khu vực giai đoạn 2012 - 2014.........49
Bảng 2.3. Số người tham gia BHXH tự nguyện phân theo thu nhập giai đoạn 2012 – 2014 ... 50
Bảng 2.4. Số người tham gia BHXH TN phân theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2012 – 2014......51
Bảng 2.5: Bảng phân bố mẫu theo giới tính ...............................................................53
Bảng 2.6: Bảng phân bố mẫu theo chức vụ ................................................................53
Bảng 2.7: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về chính sách BHXH tự nguyện của BHXH
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước,
mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện người
lao động tự do có thu nhập thấp sẽ được hưởng lương hưu, góp phần bảo đảm
cuộc sống khi về già. Tuy nhiên, tính đến năm 2013 qua 5 năm thực hiện chính
sách BHXH tự nguyện, số người tham gia của cả nước chỉ có 150.000 người
(chiếm 0,22% số đối tượng thuộc diện tham gia). Trong đó, 70% là người đã
từng tham gia BHXH bắt buộc và họ đóng tiếp BHXH tự nguyện để đủ điều
kiện hưởng lương hưu. Như vậy, chỉ có khoảng 45.000 người tự nguyện tham
gia BHXH, còn lại đại đa số người dân vẫn dửng dưng trước loại hình bảo hiểm
này (Đường Loan, 2013).
Nghệ An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, có
điều kiện phát triển kinh tế, đời sống người dân cao hơn so với các vùng miền
khác, song tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện của người lao động còn rất hạn chế.
Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, chính sách BHXH tự
nguyện được triển khai như thế nào trong thực tế? Vướng mắc gì cần tháo gỡ?
Tại sao người lao động chưa “mặn mà” tham gia BHXH tự nguyện? Đó là câu
hỏi lớn đặt ra cho nghiên cứu này.
Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển đối tượng tham gia BHXH tự
nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Để giải quyết mục tiêu này,
tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu lý thuyết về marketing dịch vụ nói
chung và vận dụng các chính sách marketing hỗn hợp trong dịch vụ nói riêng
vào phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) của người lao động trên địa bàn tỉnh
Nghệ An trong thời gian qua bằng việc điều tra lấy ý kiến của các cán bộ nhân
viên của BHXH Nghệ An về công tác phát triển đối tượng tham gia BHXHTN
và điều tra người lao động đã tham gia BHXHTN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
xi
chính sách xã hội đối với người lao động. Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập
nước, Chính phủ đã ban hành các đạo luật về BHXH. BHXH đã không ngừng
phát triển và trong từng thời kỳ nó đã đóng vai trò không nhỏ trong việc đảm
bảo ASXH cho đất nước. Bảo hiểm xã hội là một chính sách cơ bản trong hệ
thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia. Ở nước ta, việc phát triển hệ thống bảo
hiểm xã hội, xây dựng loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định là một
trong những giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống an sinh xã hội và đã được
thể chế hóa bằng nhiều văn bản Quy phạm pháp luật. Ngày 29 tháng 6 năm 2006
(tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI), Luật Bảo hiểm xã hội đã được thông qua
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 và chế độ BHXH tự nguyện được thực
hiện từ ngày 01/01/2008, tạo điều kiện cho những người lao động tự do có thu
nhập thấp, không ổn định như nông dân, thợ thủ công… sẽ được hưởng lương
hưu dựa trên nguyên tắc có đóng, có hưởng. Khác với BHXH bắt buộc, đối với
BHXH thì người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và
phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH. Đối với
trường hợp người lao động khi hết thời gian đóng BHXH bắt buộc mà chưa đủ
số năm được hưởng chế độ nghỉ hưu thì có thể đóng BHXH tự nguyện để được
hưởng chế độ lương hưu theo quy định.
1
Kể từ khi Luật BHXH có hiệu lực thi hành, chế độ BHXH tự nguyện đã
đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của đông đảo của người lao động thuộc
khu vực không chính thức, theo đánh giá tình hình thực hiện chính sách BHXH
giai đoạn 2008-2011 của Bộ LĐ-TB&XH: phạm vi đối tượng tham gia vào các
loại hình BHXH ngày càng mở rộng; nhận thức của người lao động, người sử
dụng lao động và các tầng lớp nhân dân về chính sách bảo hiểm xã hội được
nâng cao nên đối tượng tham gia BHXH năm sau cao hơn năm trước (Thu
Hương - www.baohiemxahoi.gov.vn, 11/9/2011). Tuy nhiên, bên cạnh kết quả
đạt được vẫn còn tồn tại các thực trạng là: Số người tham gia BHXH tự nguyện
quản lý BHXH như thế nào? Xuất phát từ các lý do đó, tác giả chọn đề tài:
"Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh
Nghệ An đến năm 2020" làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở nước ta, BHXH đã được hình thành ngay từ những năm đầu thành lập
nước, tuy nhiên chỉ áp dụng hình thức BHXH bắt buộc. Cùng với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, đòi hỏi cần phải đổi mới và hoàn thiện hệ
thống BHXH theo cả hai hình thức bắt buộc và tự nguyện. Chính vì vậy những
năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, tuy nhiên tập trung
chủ yếu về lĩnh vực BHXH bắt buộc. Đối với BHXH tự nguyện, đã có một số
công trình nghiên cứu liên quan.
Nguyễn Tiến Phú (2001) trong nghiên cứu về “Cơ sở lý luận về việc thực
hiện các loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam” (đề tài cấp Bộ), đã
xây dựng các vấn đề lý luận, làm cơ sở khoa học cho việc thực hiện loại hình
BHXH tự nguyện ở Việt Nam. Tiếp đến, Bùi Văn Hồng (2002) đã “Nghiên cứu
mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động tự tạo việc
làm và thu nhập” (đề tài cấp Bộ), cũng như Kiều Văn Minh (2003) đã đề xuất
các Giải pháp mở rộng đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội khu vực
kinh tế tư nhân theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước” (đề tài cấp Bộ),
đã tạo ra những tiền đề cả lý luận lẫn thực tiễn cho các giải pháp mở rộng đối
tượng tham gia BHXH tự nguyện trên phạm vi cả nước.
Các nghiên cứu khác tiếp cận vấn đề mở rộng đối tượng tham gia BHXH
ở góc độ khác như Nguyễn Anh Vũ (2003) đã tạo lập các “Cơ sở khoa học quản
3
lý và tổ chức thu bảo hiểm xã hội tự nguyện” (đề tài cấp Bộ), Nguyễn Tiến Phú
(2004) đã “Nghiên cứu xây dựng lộ trình tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội cho
mọi người lao động” (đề tài cấp Bộ) trong bối cảnh chưa có Luật BHXH. Đào
Thị Hải Nguyệt (2007) đã xây dựng “Mô hình thực hiện bảo hiểm xã hội tự
liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ những cán bộ nhân viên của BHXH tỉnh
Nghệ An và đối tượng đang tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ
An theo Luật định trong Quý IV năm 2015.
6. Những đóng góp của luận văn
- Nghiên cứu là một trong những đóng góp thực tiễn cho ngành Bảo hiểm
xã hội tỉnh Nghệ An nói riêng và ngành BHXH Việt Nam nói chung trong việc
mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
- Phân tích làm rõ thực trạng tình hình BHXH tự nguyện thời gian qua, tìm
hiểu những vấn đề cần phải giải quyết và khuyến nghị định hướng phát triển, từ
đó đề xuất các giải pháp phát triển đối tượng BHXH tự nguyện trong thời gian
tới tại tỉnh Nghệ An.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luân văn gồm
ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận vận dụng marketing dịch vụ vào phát triển đối
tượng tham gia BHXH tự nguyện.
Trong chương này, tác giả sẽ khái quát các vấn đề lý luận về marketing
dịch vụ và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trên cơ sở đó, tác giả trình bày nội dung
vận dụng marketing dịch vụ vào phát triển đối tượng tham gia BHXH tự
nguyện. Đồng thời tác giả còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát
triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
Chương 2. Thực trạng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ
An từ năm 2012 đến năm 2014.
Trong chương này, tác giả sẽ đề cập đến quá trình hình thành, phát triển
của ngành BHXH tỉnh Nghệ An, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ được
6
Nhà nước giao của BHXH tỉnh Nghệ An. Đồng thời nhấn mạnh và làm rõ thực
trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An
marketing hiện đại được mở rộng, thực hiện quản lý toàn bộ các hoạt động kinh
doanh từ việc phát hiện nhu cầu đến tổ chức sản xuất và đưa hàng hoá tới người
tiêu dùng nhằm thu lợi nhuận cao nhất. Đặc trưng cơ bản nhất của marketing
hiện đại là tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu ngay từ trước khi sản xuất ra
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa
marketing truyền thống và marketing hiện đại là ở chỗ marketing hiện đại sản
xuất ra sản phẩm cho những thị trường đã được nghiên cứu còn marketing
truyền thống phải tìm thị trường cho những sản phẩm đã được sản xuất.
Mặc dù khái niệm marketing được dùng phổ biến, song tới nay vẫn chưa
có khái niệm marketing thống nhất. Theo Hiệp hội marketing Mỹ, marketing là
“hoạt động kinh doanh hướng hàng hóa, dịch vụ tới người sản xuất đến người
8
tiêu dùng” (Piere Eiglier & Eric Langeard, 1995). Theo Philip Kotler, marketing
“là làm việc với thị trường để thực hiện trao đổi với mục đích thỏa mãn những
nhu cầu và mong muốn của con người... là một dạng hoạt động của con người
nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi” (Philip Kotler, 1997).
Trong thực tiễn, người ta vẫn thường nhầm lẫn marketing với các hoạt
động thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Tiêu thụ chỉ là “phần nổi của núi băng
marketing”, là một trong nhiều hoạt động của marketing, hơn nữa không phải là
hoạt động cốt yếu nhất của marketing. Theo Peter Druker, “Mục đích của
marketing không cần thiết là đẩy mạnh tiêu thụ. Mục đích của nó là nhận biết và
hiểu khách hàng kỹ đến mức độ hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu
của khách hàng và tự chúng được tiêu thụ” (Piere Eiglier & Eric Langeard,
1995). Do vậy, một cách khái quát, marketing là toàn bộ các hoạt động nghiên
cứu, phát hiện nhu cầu để tìm cách thỏa mãn nhu cầu của con người về hàng
hóa, dịch vụ một cách tốt nhất.
Vận dụng vào lĩnh vực dịch vụ, marketing dịch vụ có thể được định nghĩa
là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người về dịch vụ thông qua mua
dịch vụ và marketing hàng hóa chính là đối tượng của marketing dịch vụ là sản
phẩm dịch vụ, đối tượng của marketing hàng hóa là sản phẩm hàng hóa hữu
hình. Do đặc thù của dịch vụ, nên marketing dịch vụ cũng có những đặc điểm
phản ánh những đặc thù của dịch vụ (Piere Eiglier & Eric Langeard, 1995):
- Người tiêu dùng dịch vụ đóng vai trò trung tâm và trực tiếp trong việc
tạo ra dịch vụ. Do đó, mọi quyết định marketing dịch vụ đều phải hướng tới
người tiêu dùng dịch vụ.
- Về sản phẩm: sản phẩm dịch vụ có những điểm khác biệt so với hàng
hóa như đã nêu ở phần trước. Do tính vô hình của dịch vụ nên nhiệm vụ của
marketing dịch vụ là làm cho dịch vụ trở nên “hữu hình” đối với khách hàng, tạo
niềm tin cho khách hàng khi tiêu dùng dịch vụ. Do tính không đồng nhất của
dịch vụ, cần phải tiêu chuẩn hóa quy trình phục vụ, chuyên nghiệp hóa đội ngũ
nhân viên phục vụ...
- Về định giá dịch vụ: Do tính vô hình và tính không đồng nhất của dịch
vụ, nên người tiêu dùng gặp khó khăn hơn khi đánh giá giá cả dịch vụ, bởi người
10
tiêu dùng không biết trước chất lượng cũng như chi phí dịch vụ trước khi tiêu
dùng dịch vụ. Về phía người cung cấp dịch vụ, ngoài dựa vào chi phí, việc định
giá dịch vụ phụ thuộc nhiều vào cảm nhận của người tiêu dùng. Do đó, định giá
dịch vụ rất linh hoạt để thích ứng với điều kiện cụ thể từng khách hàng hoặc
nhóm khách hàng.
- Về phân phối dịch vụ: việc lựa chọn kênh phân phối phải căn cứ vào đặc
thù kinh tế - kỹ thuật của từng loại dịch vụ cụ thể. Có những dịch vụ sử dụng
được cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, song có những dịch vụ chỉ có thể
phân phối qua kênh trực tiếp. Ví dụ, dịch vụ lữ hành có thể phân phối trực tiếp
hoặc gián tiếp qua đại lý lữ hành, nhưng dịch vụ hướng dẫn du lịch chỉ có thể
cung cấp trực tiếp từ hướng dẫn viên du lịch đến du khách.
- Về marketing hỗn hợp (marketing mix), marketing mix dịch vụ kế thừa
khám phá nhu cầu để thỏa mãn nhu cầu dịch vụ, marketing dịch vụ có vai trò
chủ yếu sau đây (Piere Eiglier & Eric Langeard, 1995):
- Marketing dịch vụ chỉ đạo, dẫn dắt và phối hợp các hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp dịch vụ.
- Marketing dịch vụ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho
việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ. Thông qua nghiên cứu
thị trường, marketing dịch vụ xác định rõ cung cấp dịch vụ cho ai, cung cấp dịch
vụ gì, cung cấp dịch vụ đó như thế nào... Nhờ đó, dịch vụ của doanh nghiệp có
thể thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng.
- Người tiêu dùng dịch vụ có yêu cầu ngày càng cao đối với dịch vụ, chất
lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ... Thông qua chức năng nghiên cứu thị trường,
marketing làm cho dịch vụ của doanh nghiệp luôn thích ứng với nhu cầu thị
trường và người tiêu dùng dịch vụ.
- Marketing dịch vụ thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới dịch vụ
thích ứng với sự biến động của thị trường.
- Các phòng/ ban/ bộ phận trong doanh nghiệp đều có chức năng, nhiệm
vụ khác nhau. Marketing đóng vai trò “xúc tác” liên kết, phối hợp hoạt động của
các bộ phận và nguồn lực của doanh nghiệp dịch vụ trong một hệ thống thống
nhất hướng vào thị trường và người tiêu dùng dịch vụ.
12
1.1.2. Marketing hỗn hợp (Marketing mix) dịch vụ
Marketing mix dịch vụ được xây dựng trên cơ sở vận dụng marketing mix
hàng hóa và mở rộng thêm các biến số để phản ánh những đặc thù của dịch vụ,
bao gồm các biến số: sản phẩm (product), giá (price), phân phối (place), xúc tiến
(promotion), con người (people),… (Piere Eiglier & Eric Langeard, 1995).
1.1.2.1. Sản phẩm dịch vụ
Trong chiến lược marketing của doanh nghiệp dịch vụ, chiến lược sản
phẩm có vị trí rất quan trọng, là nền tảng của chiến lược marketing. Bởi chỉ khi