Ngữ pháp và từ mới tiếng anh lớp 3 học kì 2 chương trình mới của bộ - Pdf 47

Unit 11. This is my family.
1. New words.
- man: đàn ông/nam nhi
- next to: bên cạnh
- father: bố
- mother: mẹ
Cách đọc số trong tiếng anh
1 one
11 eleven
2 two
12 twelve
3 three
13 thirteen
4 four
14 fourteen
5 five
15 fifteen
6 six
16 sixteen
7 seven
17 seventeen
8 eight
18 eighteen
9 nine
19 nineteen
10 ten
20 twenty

- sister: chị gái/em gái
- brother: anh trai/em trai
- grandfather: ông

90
100

thirty-one
forty
fifty
sixty
seventy
eighty
ninety
one hundred

2. Sentence Patterns. (Mẫu câu)
Để hỏi mối quan hệ gia đình của ai đó ta có mẫu câu sau:
- Who is this?. (đây là ai?)
- Who is that?. (kia là ai?)
=> He’s/She’s + một người nào đó trong gia đình.
Ví dụ: - Who is this: .(đây là ai?)
=> She’s my mother. (bà ấy là mẹ tôi.)
Để hỏi về tuổi của ai đó ta có mẫu câu sau:
- How old are you? (bạn bao nhiêu tuổi?)
=> I’m + số tuổi
- How old is she/he? (cô ấy / anh ấy bao nhiêu tuổi?)
=> She’s / He’s + số tuổi
Ví dụ - How old are you? (bạn bao nhiêu tuổi?)
=> I’m eight. (tớ 8 tuổi)
- How old is she? (chị ấy bao nhiêu tuổi? )
=> She’s ten. (chị ấy 10 tuổi)
Bài Tập.
- thermo => mo _ _ _ _ 1. old / are / How / you? => ……………………………………

 It’s very nice.(nó rất đẹp)
Bài Tập
- osueh => h _ _ _ _
- oormthba => ba _ _ r _ _ m
- dnop => _ _ _ _
- aryd => _ _ _ _
- garden => g _ r _d _ _
______________________________________________________________________

Unit 13. Where’s my book? .
1. New words
- poster: tấm áp phích/tờ quảng cáo
- bed: cái giường
- chair: cái ghế
- picture: bức tranh
- coat: áo khoác
- ball: quả bóng

- on: bên trên. ở trên
- in: bên trong
- under: bên dưới
- behind: phía sau
- near: ở gần
- besides: bên cạnh
- between: ở giữa

2. Sentence Patterns. (Mẫu câu)

Để hỏi cái gì đó nằm ở đâu ta có mẫu câu sau:
- Where is the + một vật muốn hỏi?

- door: cái cửa chính
- wardrober: tử quần áo
- window: cửa sổ
- cupboard: tủ trà
- cup: cốc/chén
- fan: cái quạt
2. Sentence Patterns. (Mẫu câu)
Khi muốn hỏi một đồ vật nào đó có trong phong không ta có mẫu câu sau:
- Are there any + tên đồ vật muốn hỏi + in the room?
= > Yes, there are
= > No, there aren’t
Ví dụ: - Are there any chairs in the room? ( Có cái ghế nào trong phòng không?)
 Yes, there are. (có, có chứ)
 No, there aren’t. (không, không có)
Hỏi về số lượng đồ vật ta có mẫu câu sau:
How many + những vật muốn hỏi + are there ?
 there is a + một đồ vật
.
 there are + số lượng + tên đồ vật.
Ví dụ: - How many windows are there?. (có cái cửa nào không?)

there is a window. (có một cái cửa)

there are three windows. (có 3 cái cửa)

Unit 15. Do you have any toys?
1. New words
- have: có
- teddy bear: con gấu bong


Unit 16. Do you have any pets?
1. New words
- pet: vật nuôi
- goldfish: cá vàng
- dog: chó
- flower pot: chậu hoa
- cat: mèo
- next to: bên cạnh
- partot: con vẹt
- in front of: đằng trước
- rabbit: con thỏ
2. Sentence Patterns. (Mẫu câu)
Để hỏi bạn mình xem có nuôi vật nào không ta có mẫu câu sau:
- Do you have any + con vật muốn hỏi?
 Yes, I do .
 No, I don’t
Ví dụ:
- Do you have any cats?. (bạn có nuôi con mèo nào không?)

Yes, I do. (có, mình có)

No, I don’t. (không, mình không)
Để hỏi những con mèo đang ở đâu ta có mẫu câu sau?
- Where are the cats?
=> They’re + vị chí / địa điểm
Ví dụ: - Where are the cats?. (các con mèo ở đâu?)
 They’re in front of the fish tank.( Chúng ở phía trước bể cá.)


Unit 17. What toys do you like?

- listen to music: nghe nhạc
- watch TV: xem TV
- clean the floor: lau nhà
- homework: bài tập về nhà.
2. Sentence Patterns. (Mẫu câu)
Để hỏi ai đang làm gì ta có mẫu câu sau:
- What are you doing ? (bạn đang làm gì đấy?)
=> I’m + việc đang làm
- What’s she doing ? (cô ấy đang làm gì đấy?)
=> She’s + việc đang làm
- What’s he doing ? (anh ấy đang làm gì đấy?)
=> He’s + việc đang làm
Ví dụ: - What are you doing?. (bạn đang làm gì đấy?)
= > I’m watching TV. (tớ đang xem TV)
- What’s she doing ? (cô ấy đang làm gì đấy?)
=> She’s listening to music . (tớ đang nghe nhạc)
- What’s he doing ? (anh ấy đang làm gì đấy?)
=> He’s drawing. (anh ấy đang vẽ)


Unit 19. They’re in the park.
1. New words.
- cycle: xe đạp
- sunny: trời nắng
- skate: chượt patanh
- rainy: trời mưa
- fly kites: thả diều
- cloudy: trời mây mù
- skip: nhảy dây
- windy : trời gió/trời rông bão


Where’s Ha Noi? . (Hà Nội ở đâu?)
=> It’s in north Viet nam. (nó nằm ở phía bắc Việt nam)
Khi muốn hỏi về khoảng cách của địa danh này với địa danh khác, ta có thể sử
dụng cấu trúc sau:
Is + địa danh + near + địa danh?
 Yes, it’s

.

 No, It isn’t . It’s far from + địa danh
Ví dụ:
- Is Ha Noi near Ho Chi Minh City?. (Hà Nội gần thành phố Hồ Chí Minh phải không)
=> No, it isn’t. It’s far from Ho Chi Minh City. (không, Không phải. nó xa thành phố


Hồ Chí Minh)
- Is Ha Noi near Ha Long Bay?. (Hà Nội gần vịnh Hạ Long phải không?)
=> Yes, it’s. (vâng, nó gần)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status