ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI CÔNG NGHĨA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ,
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng- Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI CÔNG NGHĨA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ,
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh ............................. 18
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH
DOANH CỦA NHTM .................................................................................... 24
1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
......................................................................................................................... 24
1.2.2. Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh ............................................................................................................... 25
1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
của ngân hàng thƣơng mại .............................................................................. 25
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh của NHTM ........................................................................ 28
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH .......................................... 30
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng ............................................ 30
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng ........................................... 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ....... 36
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ .................................. 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh .......................... 36
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh ...................................... 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh ....................................... 37
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê ...................................................... 40
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung đầy đủ
BIDV
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
BIDV Ban Mê
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
HKD
Hộ kinh doanh
DPRR
Dự phòng rủi ro
RRTD
40
2.2
Dƣ nợ cho vay của BIDV Ban Mê giai đoạn 2014 – 2016
42
bảng
2.3
2.4
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ban Mê
giai đoạn 2014 – 2016
Số lƣợng khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê
giai đoạn 2014 – 2016
43
45
2.5
Dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh theo ngành nghề
47
51
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
a. Về mặt học thuật
Đề tài nghiên cứu hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của
NHTM, đƣợc tiếp cận dƣới giác độ quản trị RRTD trong cho vay. Nhƣng theo
tôi đƣợc biết vẫn chƣa có nền tảng lý luận hoàn chỉnh về quản trị RRTD nói
chung và kiểm soát RRTD nói riêng trong cho vay HKD của NHTM. Đề tài
trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trƣớc đây, cố gắng hệ thống hóa lý luận
về hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của NHTM.
b. Về thực tiễn
Với đặc thù kinh tế tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk, hầu hết nhu cầu vay vốn
của khách hàng trong Tỉnh là vay phục vụ sản xuất kinh doanh của các hộ gia
đình, cùng với xu hƣớng kinh doanh hiện tại và định hƣớng trong thời gian
tới. BIDV Ban Mê đang hƣớng dần để trở thành một Ngân hàng bán lẻ
chuyên nghiệp trên địa bàn Tỉnh mà trong đó cho vay Hộ kinh doanh sẽ là thế
mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dƣ nợ cho vay của Ngân hàng.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ban
Mê, hoạt động cho vay hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng dƣ nợ, nợ
xấu có xu hƣớng gia tăng mà chủ yếu phát sinh từ cho vay hộ kinh doanh. Với
áp lực tăng trƣởng về quy mô (cả tín dụng lẫn huy động vốn), Ban lãnh đạo
Chi nhánh cũng đã nhận thức đƣợc vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy
nhiên xét trong phạm vi chi nhánh hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ, khi phát
sinh các khoản nợ có vấn đề mới tiến hành xử lý. Chƣa thực sự có đƣợc sự
hoạch định từ ban đầu trong việc lƣờng đón và xử lý các vấn đề về rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh. Nhận thức đƣợc tính cấp thiết của vấn đề,
HKD, BIDV Ban Mê và các chủ thể liên quan cần phải làm gì?
3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lý luận về hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay HKD của NHTM và thực tiễn hoạt động kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những lý luận cơ bản kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại – Một nội dung trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng.
+ Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay HKD tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
Nhánh Ban Mê. Những kết quả đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân trong giai
đoạn 2014 - 2016. Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của BIDV Ban Mê.
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê.
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Đề tài sử dụng số liệu, tài liệu có sẵn tại chi nhánh để phân tích hoạt
động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với hộ kinh doanh… Đánh
giá những thành công đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đề xuất khuyến
nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
chƣơng:
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban
Mê.
Chƣơng 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Ban Mê.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
a. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là một trong bốn
nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên
cứu trƣớc đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thƣơng mại, cụ thể:
[1] Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” của tác giả Hoàng Nữ Ngọc Quỳnh, Đại Học Đà
Nẵng, năm 2015.
Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về hộ kinh doanh, cho vay
hộ kinh doanh, rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh. Đồng thời cũng đƣa ra các tiêu chí để đánh giá công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng, nguyên nhân, nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh.
Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
giai đoạn 2012 – 2014; trình bày chi tiết và phân tích thực trạng công tác kiểm
soát RRTD tại BIDV Bắc Đăk Lăk. Luận văn đƣa ra các số liệu, chỉ tiêu đánh
cũng đã lý giải các nguyên nhân, đánh giá kết quả đạt đƣợc và những hạn chế
7
mà chi nhánh còn tồn tại. Từ đó đƣa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank
Eakpam, Đăk Lăk.
Tuy nhiên tác giả cũng đã đề cập đến biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh là chính sách không cho vay đối với tài sản
thế chấp là động sản. Chính sách này thực tế sẽ ngăn ngừa tuyệt đối rủi ro xảy
ra đối với cho vay hộ kinh doanh có tài sản thế chấp là động sản, nhƣng chính
điều này cũng là hạn chế trong việc tăng trƣởng tín dụng, chiếm lĩnh thị phần
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Eakpam, điều
này cũng đã thể hiện trong số liệu tăng trƣởng tín dụng qua các năm của Ngân
hàng.
[3] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Hộ kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đông Đăk Lăk” của tác giả Huỳnh Thị Thanh Thủy, Đại học Đà Nẵng, năm
2016.
Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thƣơng mại.
Trƣớc tiên, luận văn đã đề cập đến lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro
tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại, trong đó đã
khái quát đƣợc khái niệm, đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng. Chúng ta
có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có tác động rất lớn đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó không chỉ gây ra sự biến động lớn trong lợi nhuận
mà còn có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng phá sản của ngân hàng và
ảnh hƣởng gián tiếp đến sức mạnh của nền kinh tế. Chấp nhận RRTD nhƣ là
một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vấn đề cốt lõi là
NHTM cần có biện pháp nào để kiểm soát RRTD ở một tỷ lệ có thể chấp
giá chung qua các tiêu chí cụ thể: Nợ quá hạn, nợ xấu, công tác phân loại nợ
9
và trích lập dự phòng rủi ro. Tác giả cũng đã chỉ ra các biện pháp mà ngân
hàng đã áp dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng trong thời gian qua. Đồng thời
đƣa ra những nhận xét và đánh giá về những kết quả mà chi nhánh Ngân hàng
đã đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Từ đó
đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại của
ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đến mức có thể chấp nhận đƣợc.
[5] Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng”
của tác giả Phan Thị Thảo Uyên, năm 2016.
Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng
rủi ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
NHTM; Các phƣơng pháp đo lƣờng, giảm thiểu rủi ro và nội dung kiểm soát
rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại.
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2013
– 2015. Qua đó cho thấy thực tiễn hoạt động tín dụng tại Agribank Đà Nẵng
trong giai đoạn 2013 – 2015 luôn tiềm ẩn rủi ro. Tác giả đã chỉ ra rằng để tăng
trƣởng tín dụng phải luôn đi kèm với quản lý chất lƣợng tín dụng thì yêu cầu
cấp bách đặt ra là phải quản lý chặt chẽ khoản cho vay và giảm bớt tỷ lệ tổn
thất tín dụng, đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả. Từ đó đƣa ra các giải
pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp
Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Đà Nẵng.
[6] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành
Sơn” của tác giả Hồ Kiều Thúy Vy, Đai Học Đà Nẵng, năm 2015.
Luận văn đã khái quát hóa cơ sở lý luận chung nhƣ: khái niệm tín dụng,
nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp
tại các ngân hàng thƣơng mại.
11
Trên cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và kiểm soát RRTD
trong cho vay doanh nghiệp, tác giả đã phân tích thực trạng công tác kiểm
soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng trong
giai đoạn 2011 – 2013. Trong đó tác giả đã đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh trong 3 năm từ 2011 đến hết 2013. Đi sâu phân tích thực trạng RRTD
và công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà
Nẵng trong giai đoạn 2011 – 2013. Từ đó đƣa ra những nhận định, đánh giá
về thành tựu cũng nhƣ những mặt tồn tại trong công tác kiểm soát RRTD
trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh, đồng thời phân tích những nguyên
nhân dẫn đến những mặt tồn tại đó. Từ đó tác giả đƣa ra những giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên
Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.
[8] Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk”, của tác giả Phan Thị Thu Hà, Trƣờng Đại học
Đà Nẵng, năm 2015.
Luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Trình bày và phân tích thực
trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk trong giai đoạn 2012
-2014, đánh giá các kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó
đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín
khách hàng vay và Ngân hàng nhà nƣớc.
[3] Bài báo: “tăng cƣờng kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng”, (07/12/2015 ), (Nguồn: />Bài báo đã chỉ ra rằng, nhờ vào những chính sách của nhà nƣớc và
chính sách tín dụng của ngân hàng mà các dòng vốn chảy vào các dự án BOT,
BT có nhiều thuận lợi và có xu hƣớng tăng mạnh. Tuy nhiên tác giả bài viết
cũng lƣu ý rằng việc đầu tƣ vào các dự án BOT, BT cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro. Đồng thời chỉ ra các biện pháp các TCTD cần phải thực hiện để kiểm soát
tốt rủi ro phát sinh khi đầu tƣ vào lĩnh vực này.
[4] Bài báo “ Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam” của tác giả THS. Lê Thị Hạnh, (15/01/2017), nguồn
( Bài viết đã chỉ ra những mặt đạt đƣợc và hạn chế của các
NHTM Việt Nam khi áp dụng Hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng,
nguyên nhân của những hạn chế đó và các giải pháp nhằm tăng cƣờng hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh tại các NHTM Việt Nam.
Tôi cam kết đã đọc các tạp chí, các đề tài đã hƣớng dẫn và chỉ tìm đƣợc
một số bài báo, đề tài nhƣ trên liên quan lĩnh vực nghiên cứu của mình.
b. Khoảng trống nghiên cứu
- Về nội dung: Trong các bài viết nghiên cứu trƣớc đây tại BIDV Ban
Mê chƣa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh.
- Về không gian nghiên cứu: Cho đến nay vẫn chƣa có công trình
nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
14
vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê.
- Về thời gian: Các nghiên cứu trƣớc đây chƣa cập nhật dữ liệu đến
thời điểm 2016.
Từ việc nghiên cứu các đề tài và bài báo trên tôi thấy rằng công tác
một hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử
dụng không quá mƣời lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
b. Đặc điểm hộ kinh doanh
Căn cứ vào định nghĩa của hộ kinh doanh, ta có thể nhận thấy hộ kinh
doanh có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Chủ hộ có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình. Pháp luật Việt Nam không
quy định cụ thể về quy định thành lập, tất cả công dân Việt Nam có đủ năng
lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự đều có thể đứng ra kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không có tƣ cách pháp nhân, không có con dấu riêng.
16
Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình đứng ra kinh
doanh với hình thức kinh doanh đơn giản, quy mô nhỏ lẻ nên không có tƣ
cách pháp nhân cũng nhƣ con dấu riêng.
- Sử dụng không quá 10 lao động. Với đặc thù quy mô kinh doanh của
hộ gia đình thƣờng không lớn, do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở
những ngành nghề nhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu tƣ
ban đầu không lớn, do đó nhu cầu về lao động ở mức vừa phải.
- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh. Trong hoạt
động kinh doanh, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm dân sự về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh là vô hạn bằng vốn và tài
sản riêng của chính chủ sở hữu.
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không áp dụng các
quy định của pháp luật về luật phá sản doanh nghiệp.
1.1.2. Cho vay hộ kinh doanh
a. Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
- Khái niệm về cho vay: