Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ địa hình đáy biển vùng ven bờ tỷ lệ 1:5000 bằng công nghệ GNSS và máy đo sâu hồi âm đơn tia (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊAHÌNH ĐÁY BIỂN VÙNG VEN BỜ
TỶ LỆ 1:5000BẰNGCÔNG NGHỆ GNSSVÀ MÁY ĐO SÂU
HỒI ÂM ĐƠN TIA

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

NGUYỄN THANH TÙNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN VÙNG VEN BỜ
TỶ LỆ 1:5000BẰNGCÔNG NGHỆ GNSS VÀ MÁY ĐO SÂU
HỒI ÂM ĐƠN TIA
NGUYỄN THANH TÙNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
MÃ SỐ: 60520503

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thanh Tùng


iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được nhiều sự quan
tâm, ủng hộ về mặt chuyên môn, học thuật và tinh thần từ các nhà khoa
học,thầy cô giáo, các đồng nghiệp.
Tác giả đặc biệt cảm ơn Tiến sĩ Đinh Xuân Vinh đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả, củng cố và phát triển kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu, khảo
sát địa hình đáy biển, tích hợp các công nghệ mới, phân tích, tổng hợp số liệu
một cách tối ưu để hoàn thành luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn Ban giám đốc Đoàn đo đạc biển Miền Bắc,
Lãnh đạo Trung tâm Trắc địa biển - Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
(SEAMAP), đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả triển khai tham quan, thực
nghiệm,vận hành các thiết bị trên tàu đo đạc biển và trong suốt quá trình
nghiên cứu thực hiện luận văn này.


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................... .iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................ viii

đáy biển vùng ven bờ ..................................................................................... .46
2.1.1. Hệ thống định vị GPS trên biển .................................................... 46
2.1.2. Ứng dụng máy đo sâu hồi âm đo vẽ địa hình đáy biển vùng ven bờ .. 51
2.1.3. Giới thiệu phần mềm QINSy ........................................................ 58
2.2. Giải pháp kỹ thuật đối với địa hình đáy biển vùng ven bờ.......... 61
2.2.1. Sơ đồ kết nối hệ thống đo sâu hồi âm ........................................... 61
2.2.2. Kết nối hệ thống GPS và máy đo sâu hồi âm đơn tia ................... 63
2.2.3. Quy trình thành BĐĐH đáy biển bằng công nghệ DGPS và máy đo
sâu hồi âm đơn tia ............................................................................................ 64
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM ĐO VẼ THÀNH LẬP BĐĐH ĐÁY
BIỂN VÙNG VEN BỜ TỶ LỆ 1:5000 BẰNG CÔNG NGHỆ GPS VÀ MÁY
ĐO SÂU HỒI ÂM ĐƠN TIA TẠI VÙNG BIỂN VÂN ĐỒN-QUẢNG NINH...66
3.1. Giới thiệu khu vực thực nghiệm .................................................. 66
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 66
3.1.2. Đặc điểm Kinh tế - xã hội ............................................................. 68
3.2. Thiết kế kỹ thuật .......................................................................... 72
3.2.1. Các hạng mục công việc chủ yếu của thiết kế kỹ thuật ................ 72
3.2.2. Các văn bản pháp lý sử dụng trong thiết kế, thi công................... 72
3.2.3. Các tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế ............................. 74
3.2.4. Cơ sở toán học, độ chính xác của BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:5000...75
3.2.5. Nội dung của bản đồ ..................................................................... 78
3.2.6. Thiết kế kỹ thuật ........................................................................... 79
3.3. Triển khai công tác thực nghiệm ................................................. 92
3.3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................. 92
3.3.2. Chuẩn bị số liệu gốc ...................................................................... 92
3.3.3. Công tác đo đạc trên biển.............................................................. 98
3.4. Xử lý kết quả đo ......................................................................... 105


vi



viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt/ Tiếng nước ngoài
Ý nghĩa
GNSS - Global Navigation Satellite Hệ thống vệ tinh dẫn đường
1
System
toàn cầu
2 GPS - Global Positioning System
Hệ thống định vị toàn cầu
DGPS - Difference Global Positioning Hệ thống định vị vi phân
3
System
toàn cầu
4 BĐĐH
Bản đồ địa hình
Hệ thống định vị thủy âm
5 LBL - Long Base Line
đường đáy dài
Hệ thống định vị thủy âm
6 SBL- Short Base Line
đường đáy ngắn
Hệ thống định vị thủy âm
7 USBL- UltraShort BaseLine
đường đáy đáy cực ngắn
Đo GPS động thời gian

Định vị chính xác
21 QPS - Quality Positioning Services
Dịnh vụ chất lượng định vị
IHO - International Hydrographic
22
Tổ chức Thủy đạc Quốc tế
Organization


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Số liệu tọa độ điểm gốc.…………………….…………………….93
Bảng 3.2.Kết quả tính chuyển về múi chiếu 30…..…………………………93
Bảng 3.3. Số liệu độ cao điểm gốc..…………………………………………94
Bảng 3.4. Thành quả tọa độ phẳng, độ cao sau bình sai……………………..95
Bảng 3.5. Thông số máy thu GPS và antenna……………………………….96
Bảng 3.6. Thành quả tọa độ và độ cao điểm trạm Base sau bình sai………..97


x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phương pháp giao hội góc thuận……………………………...........9
Hình 1.2.Phương pháp giao hội góc nghịch………………………………….9
Hình 1.3.Phương pháp tọa độ cực…………………………………………..10
Hình 1.4.Thiết bị định vị thủy âm……………………………………………..13
Hình 1.5.Đo sâu thu công bằng sào…………………………………………15
Hình 1.6.Máy đo tốc độ sóng âm MiniSVP..……………………….............18
Hình 1.7.Độ rộng giải tần truyền..…………………………………………..21
Hình 1.8. Độ phân giải phụ thuộc vào độ rộng xung..………………………22

SPS 351và phần mềm QINSy, lắp đặt trên tàu đo…………………………..81
Hình 3.6. Thước đo mực nước và máy triều kí tự động Valeport…………...84
Hình 3.7. Thiết bị thu và phát tín hiệu cải chính DGPS tại trạm Đồ Sơn…...86
Hình 3.8. Trạm Base, thực nghiệm đo vẽ vùng tiếp bờ bằng công nghệ RTK GPS…89
Hình 3.9. Biên tập BĐĐH đáy biển bằng phần mềm Microstation SE……...92
Hình 3.10. Thiết kế vị trí đặt mốc TP1TĐB3 và TP1TĐB4………………...95
Hình 3.11. Sơ đồ lưới kiểm tra thiết bị đo biển……………………………...96
Hình 3.12. Sơ đồ lưới trạm Base đo RTK GPS……………………………...97
Hình 3.13. Lắp đặt antenna máy thu GPS trùng với tâm của đầu dò………..98
Hình 3.14. Giao diện cơ bản của QINSy…………………………………...107
Hình 3.15. Giao diện cài đặt tham số ban đầu……………………………...108
Hình 3.16. Giao diện chương trình xử lý sau của QINSy………………….108
Hình 3.17.Giao diện nhập dữ liệu thủy triều………………………………109
Hình 3.18. Giao diện chương trình cải chính thủy triều……………………109
Hình 3.19. Tùy chọn về dữ liệu thủy triều…………………………………110
Hình 3.20. Độ sâu đáy biển thể hiện lại trên giao diện phần mềm…………110
Hình 3.21. Thực hiện cải chính thủy triều cập nhật cơ sở dữ liệu đo sâu….111
Hình 3.22. Đồ thị độ sâu đường KT-32 sau hiệu chỉnh thủy triều…………112
Hình 3.23. Xuất dữ liệu định dạng ASCII………………………………….113
Hình 3.24. Xuất dữ liệu theo các tham số tùy chọn………………………..113
Hình 3.25. Tuyến đo sâu khảo sát đáy biển tỷ lệ 1:5000…………………..113
Hình 3.26. Biên tập BĐĐH đáy biển ven bờ Vân Đồn…………………….117


12

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có diện tích hơn 330.000km² bao gồm khoảng 327.480km² đất
liền và hơn 4.200km² biển nội thuỷ, với hơn 4000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn

vụ công tác khảo sát, thiết kế các công trình, chúng ta đều sử dụng thiết bị, máy
móc của nước ngoài, với quy trình đo vẽ do hãng chế tạo quy định.
Thực tiễn cho thấy, nghiên cứu kỹ lưỡng việc ghép nối, tích hợp thiết bị,
công nghệ, kỹ thuật kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo trong đo vẽ thành
lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn sao cho phù hợp với điều kiện địa hình,
địa chất của Việt Nam là rất cần thiết. Với mục đích là đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao độ chính xác kết quả đo sâu, phù hợp điều kiện thi công tại
hiện trường, giá thành và tiến độ thi công hiệu quả, tận dụng khả năng của các
thiết bị, kết hợp nhiều kỹ thuật đo khác nhau, đây là một bài toán kinh tế - kỹ
thuật khó.
Từ những lý do trên luận văn tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
quy trình thành lập bản đồ địa hình đáy biển vùng ven bờ tỷ lệ 1:5000 bằng
công nghệ GNSS và máy đo sâu hồi âm đơn tia”
2. Mục tiêu nghiên cứucủađề tài
Mục tiêu của luận văn là:Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ địa hình
đáy biển vùng ven bờ tỷ lệ 1:5000 bằng công nghệ GNSS và máy đo sâu hồi
âm đơn tia.


14

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp tổng hợp kế thừa
Thu thập các tài liệu đã có, các tài liệu chuyên môn, đề tài khoa học có
liên quan đã được công bố, cập nhật các thông tin mới trên mạng, kế thừa các
thành quả có liên quan đến nội dung của luận văn.
Phân tích nguồn dữ liệu thu thập được, từ đó lựa chọn sử dụng thông tin
phù hợp.
3.2. Phương pháp đánh giá và khai thác công nghệ
Khai thác các công nghệ đo sâu và công nghệ định vị trên biển. Chọn lọc

Chương 1: Tổng quan về công tác đo vẽ thành lập BĐĐH đáy biển.
Chương 2: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đo GNSS và đo sâu hồi âm
thành lập BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:5000 vùng ven bờ.
Chương 3: Thực nghiệm đo vẽ thành lập BĐĐH đáy biển vùng ven bờ tỷ
lệ 1:5000 bằng công nghệ GPS và máy đo sâu hồi âm đơn tia tại vùng biển
Vân Đồn - Quảng Ninh.


16
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐO VẼ THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
1.1. Khái quát về công tác thành lập BĐĐH đáy biển
1.1.1. Khái niệm bản đồ địa hình đáy biển
Bản đồ địa hình đáy biển là sự kéo dài tự nhiên của bản đồ địa hình lục
địa về phía biển, vì vậy nó có nội dung và cách trình bày tương tự như BĐĐH
lục địa. Như vậy BĐĐH đáy biển là một loại BĐĐH, trên đó phải thể hiện
đầy đủcác yếu tố địa hình dưới đáy biển, các địa vật có trên vùng biển, trong
cùng một hệ thống tọa độ, độ cao thống nhất với BĐĐH trên đất liền của
Quốc gia đó[1].
Các yếu tố địa hình trong bản đồ biển liên quan tới đường mép nước hay
còn gọi là đường coastlining. Vì thế nó liên quan tới thủy triều và mực nước
với sự dao động từ thấp tới cao. Việc thành lập BĐĐH đáy biển yêu cầu nâng
cấp mạng lưới khống chế trắc địa ven biển, bằng cách chêm dày và nâng cao
độ chính xác vị trí mốc, kết hợp khống chế mặt bằng và khống chế độ cao.
Cần phải có giải pháp xác định độ lệch dị thường độ cao hoặc độ cao Geoid
khu vực ven biển và biển cả. Đó là điều kiện cần thiết để truyền độ cao ra các
đảo bằng công nghệ định vị vệ tinh[2].
1.1.2. Mục đích của việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển
Bản đồ địa hình đáy biển phục vụ nhiệm vụ quản lý biển của các Bộ,

- BĐĐH đáy biển tỷ lệ nhỏ
Bao gồm các loại bản đồ tỷ lệ 1:500.000 và nhỏ hơn. Dựa vào yêu cầu
mức độ khái quát địa hình đối với vùng biển mà ta có thể xác định tỷ lệ thành


18
lập là 1:500.000, 1:1000.000,…các bản đồ này sẽ được thành lập bằng cách
biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn.
Phân loại theo độ sâu khu vực đo vẽ
- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000: Bao trùm những vùng quan
trọng ven bờ, nơi có các hoạt động kinh tế mạnh như Cẩm Phả, Hải Phòng,
Cửa Lò, Sông Gianh, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang và các cửa sông lớn.
Các bản đồ này có khoảng sâu đều đường bình độ là 1 m.
- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:25.000: Được thành lập dọc theo bờ
biển Việt Nam và một số đảo như Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,…Các bản đồ này
có khoảng sâu đều đường bình độ là 2m.
- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000: Bao trùm thềm lục địa Việt
Nam, khoảng sâu đều đường bình độ là 10m.
- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:200.000: Bao trùm vùng đặc quyền
kinh tế biển với độ sâu tới 200m, khoảng sâu đều đường bình độ là 20m.
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu sử dụng bản đồ và do mức độ phức tạp,
khó khăn của công tác đo vẽ BĐĐH đáy biển, người ta thường đo vẽ bản đồ
tỷ lệ nhỏ hơn so với bản đồ đo vẽ trên đất liền. Tỷ lệ 1:250.000 hoặc
1:200.000 thường lấy là tỷ lệ cơ bản cho BĐĐH đáy biển. Loại bản đồ này
được đo vẽ trên toàn bộ diện tích của lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Đối
với vùng thềm lục địa, những nơi có độ sâu nhỏ và trung bình có thể đo vẽ
bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000[1].
Ở những khu vực cần tiến hành khảo sát chi tiết phục vụ lập luận chứng
kinh tế, thiết kế, khai thác, xây dựng các công trình ven biển, người ta sẽ tiến
hành đo vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn.

434,830,070
434,839,080
434,848,110
434,866,090
434,865,510
434,861,730
434,852,720
434,843,690
434,834,690
434,825,680
434,816,640
434,807,570
434,798,520
434,789,480
434,780,340
434,771,260
434,762,230
434,753,200
434,744,100
434,735,020
434,725,910
434,716,790
434,707,690
434,698,580
434,689,540
434,679,950
434,670,950
434,661,800
434,652,750
434,643,700

-7,580
-7,540
-7,550
-7,640
-7,590
-7,530
-7,510
-7,440
-7,330
-7,360
-7,360
-7,350
-7,350
-7,420


STT
6700
6701
6702
6703
6704
6705
6706
6707
6708
6709
6710
6711
6712

2,323,615,000
434,616,570
2,323,615,800
434,607,520
2,323,616,400
434,598,410
2,323,616,900
434,589,410
2,323,617,700
434,580,320
2,323,618,600
434,571,310
2,323,619,000
434,562,240
2,323,619,300
434,552,500
2,323,619,600
434,543,360
2,323,619,700
434,534,290
2,323,619,500
434,525,200
2,323,619,300
434,516,180
2,323,619,000
434,507,080
2,323,618,700
434,498,070
2,323,618,100
434,488,270

2,323,614,800
434,343,040
2,323,614,900
434,333,900
2,323,614,900
434,324,830
2,323,614,900
434,315,750
2,323,615,200
434,306,650
2,323,615,900
434,297,620
2,323,616,500
434,288,530
2,323,616,700
434,279,420
2,323,617,100
434,270,420

Độ cao
h(m)
-7,470
-7,510
-7,570
-7,650
-7,700
-7,710
-7,840
-7,910
-7,910


STT
6739
6740
6741
6742
6743
6744
6745
6746
6747
6748
6749
6750
6751
6752
6753
6754
6755
6756
6757
6758
6759
6760
6761
6762
6763
6764
6765
6766

434,198,040
2,323,620,500
434,188,970
2,323,620,500
434,179,900
2,323,620,500
434,170,830
2,323,620,700
434,161,790
2,323,620,900
434,152,740
2,323,621,200
434,143,680
2,323,621,300
434,134,630
2,323,621,000
434,125,610
2,323,620,500
434,116,590
2,323,620,100
434,107,550
2,323,619,700
434,098,510
2,323,619,500
434,089,470
2,323,619,800
434,080,460
2,323,620,700
434,071,400
2,323,621,900

433,925,940
2,323,617,300
433,916,940

Độ cao
h(m)
-6,490
-6,360
-6,260
-6,170
-5,930
-5,870
-5,790
-5,680
-5,570
-5,340
-5,190
-5,120
-4,900
-4,490
-4,420
-4,300
-4,110
-4,070
-4,010
-4,000
-4,020
-4,010
-4,050
-4,340

6790
6791
6792
6793
6794
6795
6796
6797
6798
6799
6800
6801
6802
6803
6804
6805
6806
6807
6808
6809
6810
6811
6812
6813
6814
6815
6816

Tọa độ
X(m)

2,323,621,700 433,643,540
2,323,621,700 433,634,380
2,323,621,500 433,625,340
2,323,621,000 433,616,290
2,323,620,300 433,606,520
2,323,619,400 433,596,950
2,323,618,200 433,587,920
2,323,617,200 433,578,890
2,323,616,900 433,569,850
2,323,616,800 433,560,770

Độ cao
h(m)
-3,400
-4,000
-3,650
-3,330
-3,410
-3,600
-3,250
-3,110
-3,130
-3,140
-3,270
-3,240
-2,980
-3,020
-2,990
-2,980
-2,960

6823
6824
6825
6826
6827
6828
6829
6830
6831
6832
6833
6834
6835
6836
6837
6838
6839
6840
6841
6842
6843
6844
6845
6846
6847
6848
6849
6850
6851
6852

433,451,500
2,323,622,800
433,442,500
2,323,623,500
433,433,330
2,323,623,500
433,424,270
2,323,623,000
433,415,220
2,323,622,700
433,406,180
2,323,622,700
433,405,250
2,323,624,100
433,397,670
2,323,658,000
433,397,950
2,323,662,400
433,407,010
2,323,666,500
433,416,100
2,323,669,600
433,425,390
2,323,670,900
433,434,410
2,323,671,500
433,443,510
2,323,672,000
433,453,170
2,323,672,800

-2,360
-2,330
-2,380
-2,390
-2,370
-2,340
-2,340
-2,230
-2,140
-2,270
-2,210
-2,180
-2,110
-2,120
-2,060
-2,040
-2,040
-1,800
-1,810
-1,760
-1,830
-1,820
-1,850
-1,860
-1,870
-1,950
-1,980
-1,980
-2,020
-2,080

-2,310

6895

2,323,672,000

433,938,880

-3,530

6857

2,323,673,100

433,590,720

-2,340

6896

2,323,672,100

433,948,640

-4,170

6858

2,323,672,600



-2,350

6898

6860

2,323,671,500

433,618,440

-2,350

6899

2,323,672,600

433,976,890

-4,620

6861

2,323,671,300

433,627,580

-2,340

6900


6902

2,323,672,500

434,004,620

-4,470

6864

2,323,671,300

433,654,670

-2,410

6903

2,323,672,400

434,013,700

-4,380

6865

2,323,671,400

433,663,800

2,323,673,400
2,323,674,200
2,323,674,500
2,323,674,700
2,323,674,800
2,323,674,800
2,323,674,800
2,323,674,700
2,323,674,600
2,323,674,600
2,323,674,400
2,323,674,000
2,323,673,600

433,672,880
433,681,920
433,691,210
433,700,260
433,710,110
433,719,280
433,728,570
433,737,740
433,746,740
433,755,890
433,765,010
433,774,100
433,783,180
433,793,130
433,802,160


2,323,669,900

434,031,960
434,041,140
434,050,250
434,059,340
434,068,400
434,077,550
434,086,550
434,095,650
434,104,800
434,113,840
434,122,960
434,132,060
434,141,140
434,150,170
434,159,270

-4,210
-4,180
-3,940
-3,880
-3,860
-3,870
-3,930
-3,990
-4,120
-4,130
-4,160
-4,300


-4,850

6882

2,323,673,100

433,820,410

-2,970

6921

2,323,668,300

434,177,640

-5,130

6883

2,323,672,800

433,829,540

-2,980

6922

2,323,667,600


2,323,666,100

434,205,650

-5,560

2,323,665,700

434,214,780

-5,710

2,323,665,300
2,323,664,600
2,323,663,800
2,323,663,100
2,323,662,900
2,323,663,100
2,323,663,600
2,323,664,200

434,224,030
434,233,080
434,242,220
434,251,310
434,260,410
434,269,500
434,278,710
434,287,740

2,323,669,600
2,323,669,500
2,323,669,400
2,323,669,300
2,323,669,700
2,323,670,600
2,323,671,500

433,865,940
433,875,250
433,884,290
433,893,450
433,902,580
433,911,680
433,920,690
433,929,820

-3,100
-3,200
-3,230
-3,260
-3,340
-3,280
-3,290
-4,110

6926
6927
6928
6929

157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
169
170
171
172

Tọa độ
X(m)
Y(m)
2,323,286,150 435,067,640
2,323,292,620 435,006,490
2,323,293,240 435,060,550
2,323,300,110 434,945,410
2,323,300,320 435,053,420
2,323,301,180 434,892,940
2,323,306,710 434,992,260
2,323,311,080 434,894,240
2,323,313,980 434,985,390
2,323,314,400 435,039,220

(m)
-1,160
-1,150
-1,140
-1,180
-1,150
-1,880
-1,230
-1,760
-1,150
-1,100
-1,150
-1,180
-1,130
-1,710
-1,120
-1,090
-1,670
-1,150
-1,080
-1,610
-1,140
-1,130
-1,130
-1,120
-1,140
-1,140
-1,100
-1,130
-1,450

192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210

Tọa độ
X(m)
Y(m)
2,323,387,980 434,944,310
2,323,394,280 434,936,580
2,323,394,610 435,080,830
2,323,395,460 435,034,580
2,323,403,350 434,932,440
2,323,404,030 435,039,740
2,323,404,410 435,082,620

2,323,495,510 435,020,850

Độ cao
(m)
-1,160
-1,120
-1,120
-1,120
-1,110
-1,110
-1,130
-1,120
-1,110
-1,110
-1,130
-1,090
-1,110
-1,090
-1,110
-1,070
-1,070
-1,130
-1,080
-1,120
-1,060
-1,070
-1,120
-1,050
-1,100
-1,100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status