BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỖ KHẮC CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ
BẢO TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – tháng 1 năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ
BẢO TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
ĐỖ KHẮC CƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1
PGS.TS. ĐỒNG THANH HẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA 2
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Hà Nội – tháng 1 năm 2018
nghiên cứu được trình bày trong Luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tác giả
Đỗ Khắc Cương
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, Khoa Môi
trường và các thầy cô giáo Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã quan tâm,
và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đồng Thanh Hải, TS. Nguyễn Thị Hồng
Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong thời gian nghiên cứu cũng như quá trình hoàn
thành Luận văn.
Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn Ủy ban Nhân dân xã Nà Hẩu, Ủy ban
Nhân dân xã Đại Sơn, Ủy ban Nhân dân xã Mỏ Vàng, Ủy ban Nhân dân xã Phong
Dụ Thượng, Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên cùng toàn thể đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tác giả thu thập số liệu hoàn thành Luận văn này.
Tác giả đã làm việc với nỗ lực cao của bản thân. Tuy nhiên, do thời gian có
hạn, nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo
và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định
số 512/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ
Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích
16.950 ha. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của
vùng núi phía Bắc Việt Nam.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, ngoài tính đa dạng sinh
học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu
còn có những mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm á nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo cáo
về điều tra thực vật của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2009 đã thống kê được
516 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ; 129 loài động vật có
v
xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã được
ghi nhận trong báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Quỹ Bảo tồn Rừng đặc dụng
Việt Nam (VCF) năm 2012. Trong số đó nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi
trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu vực có
những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối
nguyên vẹn. Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của dãy Hoàng
Liên Sơn cùng với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan tự nhiên hùng vĩ,
sinh động và hấp dẫn.
Tất cả các loài Linh trưởng ở Việt Nam đều ở tình trạng sắp nguy cấp đến
nguy cấp. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 trong số 25 loài và phân loài hiện biết
ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng “Cực kỳ nguy cấp” (CR) và 8 loài ở tình
trạng “Nguy cấp” (EN), một số loài đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về Linh trưởng nói chung và các loài trong
giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu. Các kết quả điều tra về thành phần loài giống
- Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận hiện có 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca gồm:
Khỉ mốc, Khỉ mặt đỏ, Khỉ vàng tại KBTTN Nà Hẩu
- Tại khu vực điều tra gồm 3 kiểu rừng chính: Kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới, kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới
và rừng rừng phục hồi. Trong đó các loài Khỉ thuộc giống Macaca phân bố chủ yếu
rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh trên cả núi đất tập trung chủ yếu tại các xã Nà
Hẩu, xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Cả 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca được ghi nhận tại KBT đều có giá trị về
sinh thái, kinh tế và bảo tồn.
- Hai mối de dọa lớn nhất đến các loài Linh trưởng tại KBTTN Nà Hẩu là: Săn
bắn (bao gồm săn bắn và bẫy bắt) và phá hủy sinh cảnh (bao gồm khai thác gỗ củi,
khai thác lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc). Tổng hợp điểm và xếp hạng chỉ ra
rằng hoạt động săn bắn là mối đe dọa nghiêm trọng nhất đến các loài Linh trưởng
trong KBT.
- Đề tài đề xuất 6 giải pháp chính ưu tiên trong quản lý và bảo tồn hữu hiệu
hơn các loài Linh trưởng: (1) Bảo vệ loài và sinh cảnh sống hiện có; (2) quản lý các
hành vi vi phạm pháp luật về Bảo vệ và Phát triển rừng, đa dạng sinh học, đặc biệt
là tình trạng săn bắn thú; (3) nâng cao nhận thức cộng đồng; (4) xây dựng chương
trình giám sát lâu dài cho các loài quan trọng; (5) cải thiện sinh kế cho người dân
địa phương; (6) hoạt động nghiên cứu khoa học.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xi
1.2.
Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng tại Việt Nam ...........................................8
1.3.
Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam .............................................................9
1.4.
Phân bố Linh trưởng ở Việt Nam ...................................................................12
1.5.
Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng Việt Nam.........................................15
1.6.
Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng .............................................17
1.7.
Một số đặc điểm của các loài Khỉ thuộc giống Macaca .................................19
1.7.1.
Các đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Khỉ thuộc giống
Macaca .....................................................................................................................19
Giá trị sinh thái ............................................................................................43
3.3.2.
Giá trị về bảo tồn .........................................................................................43
3.3.3.
Giá trị về kinh tế ..........................................................................................44
3.4.
Đánh giá các mối đe dọa .................................................................................44
3.4.1.
Các mối đe dọa ............................................................................................44
3.4.2.
Đánh giá các mối đe dọa..............................................................................48
3.4.3.
Hiện trạng công tác quản lý và bảo tồn các loài Khỉ tại KBT .....................49
3.5.
Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại
BQL
Ban quản lý
2
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
3
CP
Chính phủ
4
ĐDSH
Đa dạng sinh học
5
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
6
QĐ
Quyết định
12
QS
Quan sát
13
SĐVN
Sách Đỏ Việt Nam
14
STT
Số thứ tự
15
TL
Tài liệu
16
xii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Nà Hẩu Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà
Hẩu có toạ độ địa lý và ranh giới như sau:..................................................................5
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra tại KBTTN Nà Hẩu ...........................................28
Hình 3.1. Hình ảnh Khỉ vàng bị nuôi nhốt tại xã Nà Hẩu .........................................34
Hình 3.2. Hình ảnh Khỉ mốc ghi nhận được tại KBT ...............................................34
Hình 3.3. Hình ảnh Khỉ vàng ghi nhận được tại KBT .............................................34
Hình 3.4. Sinh cảnh rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ..................................37
Hình 3.5. Rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới ........39
Hình 3.6. Sinh cảnh rừng phục hồi ...........................................................................40
Hình 3.7. Bản đồ phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBTTN Nà
Hẩu ............................................................................................................................42
Hình 3.8. Hình ảnh khai thác gỗ tại KBT .................................................................46
Hình 3.9. Hình ảnh khai thác mật ong rừng ..............................................................47
Hình 3.10. Hình ảnh chăn thả gia súc tại KBT .........................................................48
Hình 3.11. Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của KBT...............................................50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Luận văn
Linh trưởng nói chung và loài thuộc Khỉ nói riêng có vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái tự nhiên và có ý nghĩa rất to lớn đối với đời sống con người. Các loài
thú Linh trưởng không những được sử dụng làm thực phẩm, dược phẩm, dược liệu,
làm cảnh, xuất khẩu mà còn được sử dụng trong nghiên cứu sinh học và y học thực
nghiệm góp phần trong việc điều trị bệnh cho con người. Tại Việt Nam những
nghiên cứu về phân bố và số lượng loài Linh trưởng còn chưa đầy đủ. Các nghiên cứu
ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng “Cực kỳ nguy cấp” (CR) và 8 loài ở tình
trạng “Nguy cấp” (EN), một số loài đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về Linh trưởng nói chung và các loài trong
giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu. Các kết quả điều tra về thành phần loài giống
Macaca mới chỉ đề cập qua chương trình điều tra chung về đa dạng sinh học tại Khu
bảo tồn (KBT). Kết quả ghi nhận được tổng số 31 loài thú thuộc 17 họ, 4 bộ tại KBT.
Trong đó có 03 loài Khỉ thuộc giống Macaca đó là: Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ
mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ mốc (Macaca assamensis) (Đồng Thanh Hải và
cộng sự, 2014) [5]. Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến thành phần loài còn
những thông tin về phân bố theo sinh cảnh chưa được đề cập tới.
Mặt khác trong những năm gần đây việc phá rừng, khai thác lâm sản cùng với
tình trạng khai thác, săn bắt và buôn bán trái phép động vật rừng quý hiếm vẫn còn
diễn ra ở KBTTN Nà Hẩu đã làm suy giảm về số lượng của loài thú Linh trưởng nói
chung và các loài Khỉ nói riêng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Xuất phát
từ thực tiến đó, tôi chọn đề tài “Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài
Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái”. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung cơ sở dữ liệu và là cơ
sở khoa học đưa ra các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống
Macaca tại KBT.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng thành phần loài, đặc điểm phân bố của các loài Khỉ
thuộc giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca
tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá được hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu có toạ độ địa lý và ranh giới như sau:
Từ 104º23’ đến 104º40’ kinh độ Đông.
Từ 21º50’ đến 22º01’ vĩ độ Bắc.
Phía Bắc giáp các xã Xuân Tầm, Tân Hợp, Đại Phác huyện Văn Yên.
Phía Đông giáp xã Viễn Sơn huyện Văn Yên.
Phía Đông - Nam giáp huyện Trấn Yên.
Phía Nam giáp huyện Văn Chấn.
Phía Tây và Tây - Nam giáp huyện Mù Cang Chải.
Phía Tây Bắc giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai.
Tổng diện tích tự nhiên khu vực 4 xã là 43.850 ha, chiếm 31,6% tổng diện tích
(27 xã) toàn huyện.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân số: Năm 2016 dân số KBTTN Nà Hẩu có 13.988 người. Mật độ dân số
trung bình 33 người/km2, trong đó: Mỏ Vàng có mật độ cao nhất 39 người/km2;
thấp nhất là Phong Dụ Thượng là 27 người/km2.
- Lao động: Toàn KBT có 7.693 lao động, chiếm 55% dân số. Lao động trong
khu vực Nhà nước là 559 người, chiếm 4% tổng số lao động.
- Dân tộc: Cộng đồng dân cư trong KBT gồm 5 dân tộc (Kinh, Dao, Tày,
H’Mông). Trong đó 2 dân tộc chính là dân tộc Dao và H’Mông.
Dân tộc Dao: Người Dao là một trong những dân tộc có số dân đông và phân
bố rộng trong KBT, người Dao sống phân bố ở các làng, bản thuộc các xã Phong
Dụ Thượng, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Người Dao còn giữ được nhiều thuần phong, mỹ
tục và truyền thống đặc trưng của họ, phụ nữ người Dao hàng ngày vẫn mặc áo váy
truyền thống do họ tự làm ra, đàn ông người Dao trưởng thành thực thụ phải trải
qua lễ Lập tỉnh, trong ngày lễ này điệu múa truyền thống là múa xoè. Trong sản
xuất và sinh hoạt người Dao mang tính cộng đồng rõ nét, tại Văn Yên nói chung và
các xã KBT nói riêng người Dao giàu có nhờ thu nhập từ các sản phẩm cây Quế
đem lại.
lại sự giàu có của nhiều hộ trong khu vực nhất là ở Phong Dụ Thượng, Mỏ Vàng, Đại
Sơn là trồng và khai thác rừng quế, có thể xem cây quế ở đây là cây xóa đói giảm
nghèo, là cây đem lại thu nhập chính của người dân trong KBT.
7
1.1.4. Cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Xã Nà Hẩu hiện nay đã có đường giao thông đổ bê tông và cấp
phối đến trung tâm xã tuy nhiên do độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện
tượng sạt lở thường xuyên xảy ra, gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay,
việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn. Trong vùng các xã đã chú trọng
xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa.
- Thuỷ lợi: Trong vùng canh tác nông nghiệp, điều kiện nguồn nước không
khó khăn do được đầu tư nên hệ thống thuỷ lợi tương đối phát triển. Cần đầu tư cho
thủy lợi để tăng năng suất cây trồng, tăng vụ trên diện tích đã có, đảm bảo an ninh
lương thực, góp phần cho người dân tham gia vào công cuộc bảo tồn trong khu vực
rừng đặc dụng.
- Y tế: Các xã đều có trạm y tế và cán bộ y tế, tuy nhiên chưa đáp ứng được
nhu cầu của nhân dân địa phương. Trong điều kiện giao thông như Nà Hẩu thì rất
cần thiết phải tăng cường y tế tuyến xã. Các dịch bệnh lớn không xảy ra do làm tốt
công tác phòng bệnh.
- Giáo dục: Các xã đều có trường học cấp tiểu học cơ sở và trung học cơ sở,
nhưng điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu học
tập của con em nhân dân. Hầu hết trẻ em đến độ tuổi đi học đều được đến trường.
- Đời sống văn hóa xã hội: Trong KBT hầu hết các cộng đồng dân cư là dân
tộc H'Mông và Dao, cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số ở đây vẫn giữ gìn tốt
bản sắc văn hoá của dân tộc mình, thể hiện trong trang phục, lối sống, các hoạt động
sản xuất, dệt vải, thêu thùa và làm đồ thủ công mỹ nghệ. Đây là tiềm năng lớn trong
du lịch sinh thái, nhân văn. Những đóng góp của khu rừng đặc dụng vào việc phòng
cành nhỏ và do đó khả năng tiếp cận thức ăn cũng tốt hơn. Thú Linh trưởng dùng
mắt phát hiện, định vị con mồi và dùng tay để bắt mồi. Ở con đực, có một đôi tinh
hoàn và luôn nằm trong bìu da ở ngoài bụng. Con cái có một đôi vú ở ngực, thường
đẻ một con, ít khi đẻ sinh đôi, con non đẻ ra yếu, thời gian bú sữa mẹ dài. So với
nhiều loài thú khác, thú Linh trưởng có xu hướng kéo dài thời gian mang thai và
thời kỳ con non phụ thuộc và bố mẹ, do đó hình thành các nhóm xã hội phức tạp
(Đặng Huy Huỳnh và cộng sự, 2007 [6]; Phạm Nhật, 2002 [8]).
9
1.3. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam
Phân loại Khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học
trong nước cũng như quốc tế nghiên cứu và đưa ra quan điểm phân loại. Tuy nhiên
các quan điểm về phân loại khác nhau và thay đổi theo thời gian giữa các tác giả
(bảng 1.1).
Bảng 1.1. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian
Năm
Họ
Số loài và phân loài
Nguồn thông tin
2001
3
24
26
Marye. Blair và cộng sự (2011)
2012
3
25
Tilo Nadler (2010)
2013
3
25
Roos và cộng sự (2013)
2014
3
25
Roos và cộng sự (2014)
Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy, tác giả Groves (2001) cho rằng khu hệ thú Linh
đã được các nhà khoa học chấp nhận và sử dụng trong thời gian dài) và bổ sung
thêm loài mới là Vượn má hung Trung bộ (Nomascus annamensis), Van Ngoc
Thinh, Mootnick, Vu Ngoc Thanh, Nadler, Roos, 2010). So với hệ thống phân loại
của Marye. Blair et al., (2011) thì hệ thống phân loại này không có Khỉ đuôi dài côn
đảo (Caenolestes condorensis), Albuja and Patterson, 1996). Các nhà khoa học đều
cho rằng, Khỉ đuôi dài côn đảo chỉ là một phân loài của Khỉ đuôi dài. Như vậy cùng
với thời gian các tác giả đã đưa ra các quan điểm phân loại khác nhau nhưng các tác
giả đều thống nhất Việt Nam có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ
(Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae) [22].
Qua các quan điểm phân loại trên có thể thấy rằng, hệ thống phân loại của
Roos et al., (2014), được cập nhật phản ánh đầy đủ phân loại học của thú Linh
trưởng Việt Nam. Vì vậy trong khuôn khổ Luận văn này, việc sử dụng hệ thống
phân loại thú Linh trưởng sẽ theo hệ thống phân loại của Roos et al., (2014). Theo
hệ thống phân loại này, khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam gồm 25 loài thuộc 3 họ.
11
Bảng 1.2. Bảng phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam
Tên loài
TT
Phổ thông
Khoa học
I
Họ Cu li
Macaca assamensis
5
Khỉ đuôi lợn
Macaca leonina
6
Khỉ vàng
Macaca mulatta
7
Khỉ đuôi dài
Macaca fascicularis
III
Họ Voọc
Colobinae
8
Voọc xám
Trachypithecus hatinhensis
14
Voọc đen tuyền
Trachypithecus ebenus
15
Voọc mông trắng
Trachypithecus delacouri
16
Chà vá chân nâu
Pygathrix nemaeus
17
Chà vá chân đen
Pygathrix nigripes
18
Chà vá chân xám
Nomascus leucogenys
23
Vượn siki
Nomascus siki
24
Vượn má hung
Nomascus gabriellae
25
Vượn má hung Trung bộ
Nomascus annamensis
Nguồn: Roos và cộng sự, 2014 [22]