Giáo án vật lý k10 GDTX TIET 29 31 - Pdf 47

Tuaàn
NS:15.11.2013
Tieát: 29

15
BÀI TẬP

I.MỤC TIÊU
* Kiến thức:
-Củng cố, khắc sâu lại kiến về các điều kiện cân bằng của vật rắn, về các quy tắc hợp lực đồng quy và song song.
*Kĩ năng:
-Vận dụng được các điều kiện cân bằng và các quy tắc hợp lực nói trên để giải các bài tập theo mức độ như ở SGK
và SBT.
II. CHUẨN BỊ
GV: Một số bài tập liên quan:
Bài 1: Một thanh OA có trọng tâm O ở giữa thanh và có khối lượng m=1kg. Một đầu của thanh liên kết với
tường bằng bản lề còn đầu A được treo vào tường bằng dây AB, thanh được giữ nằm ngang và dây hợp với
thanh một góc  = 30O. Hãy xác định:
a) Giá của phản lực Q của bản lề tác dụng vào thanh.
b) Độ lớn lực căng của dây và phản lực Q
Lấy g = 10 m/s2.

Hình 29.1
Bài 2- Một barie gồm thanh cứng AB = 4m, trọng lượng P = 35N. Đầu A đặt vật nặng có trọng lượng P1 =
140N, thanh có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh trục nằm ngang ở O cách đầu A 0,5m.
Tính áp lực của thanh lên trục O và lên chốt ngang ở B khi thanh cân bằng nằm ngang (hình 29.2).

Hình 29.2
Bài 3- Cái cân đòn có dạng như ở hình 29.3. Khi ko treo vật nào và đặt quả cân ở vị trí O thì cân nằm thăng
bằng.
a) Chứng minh rằng khoảng cách OB tỉ lệ với

2
cân. Vì đoạn TR // BO nên tam giác TIR cũng cân và T = R = Q.
Từ I vẽ đường song song với AO, đường này cắt vuông góc với TR tại H. Góc
P . Từ đó tính được:
TIH =  = 30o . Đoạn IH biểu diễn lực bằng
2
P
2
T=
sin 

mg
2sin30o

=

Q = T = 1 . 10
= 10N
2 . 0,5
* Giải bài 2. GV và HV làm việc tương tự như ở bài 1. HV vận dụng quy tắc hợp lực song song cùng
điều kiện cân bằng của hệ chịu tác dụng của ba lực song song (hệ này nói đến trong câu C4 bài 19-SGK).
Hướng dẫn giải (xem hình 29.5)
- Thay P và P1 bằng lực F đặt ở C
với
F = P + P1 = 175N



CA
CG

momen đối với trục I của trọng lực phần phía BI của cân. Khi P0 treo ở O thì cân thăng bằng. Ta có:
M1 = M2 + P0 . IO

(1)

Treo một vật trọng lượng P tại K thì phải đặt P0 tại vị trí B. Cân nằm thăng bằng, ta có:
P.AI + M1 = M2 + P0. IB = M2 + P0.IO + P0.OB

(2)

Chú ý đến (1), ta có:
P.AI = P0.OB, hay P =

P0
AI

. OB

Vậy, trọng lượng P treo ở K tỉ lệ với khoảng cách OB, hệ số tỉ lệ bằng
b) P0 =

P.AI
OB

=

20.5
20

P0 .

ND
- Một HS lên
- Nêu câu hỏi và gọi HS trả lời.
trả lời câu
1/ Vật rắn có các dạng cân bằng nào? 1. Mục I.
hỏi.
Nguyên nhân nào gây ra các dạng cân
bằng?
2. Mục II.2.
2/ Nêu điều kiện cân bằng của một
vật có mặt chân đế.

III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về CĐ tònh tiến của vật rắn. (15’)-(pp: Vấn đáp
+ diễn giảng).
Hoạt động học

Hoạt động dạy

Lưu bảng

I/ Chuyển động tònh tiến của
một vật rắn.
- Cho thí dụ.
Giới
thiệu
về 1/ Đònh nghóa:
- Trả lời C1.
chuyển động tònh tiến - CĐTT của vật rắn là CĐ trong
và cho thí dụ.


đònh.

- Trả lời C2.
- Xem SGK và rút ra kết - Mô tả TN.
luận.
- Giải thích cđ quay
của ròng rọc H21.4
- Dự đoán các yếu tố - Làm TN bằng
ảnh hưởng đến mức cách
so
sánh
quán tính.
chuyển động của
cùng một vật khi
thay đổi các yếu
- Ghi nhận.
tố.
Giới
thiệu
mômen cản.
Hoạt động 3: Củng cố (3’)
HS
GV
- Ghi nhận
- Nêu KT trọng tâm.
- Gbt theo hd của gv
- Hd hs gbt 8/115.
Hoạt động 4: Dặn dò (2’)
HS

- Học thuộc bài, TL câu hỏi 1,2, 3
và gbt 5, 6,7,9 sgk/115.
- Chuẩn bò tiết tới:
1/ Ngẫu lực là gì? Có t/d ntn?
2/ Viết CT tính momen của ngẫu
lực.


Tuần 16
Tiết 31

NS: 16.11.2013
ÔN TẬP

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Ôn tập KT trọng tâm chương 1, 2,3.
2. Kỹ năng: Vận dụng các KT trên để gbt có liên quan.
II. Chuẩn bị
1. GV: Các bt có liên quan.
2. HS: Ôn lại KT chương 1, 2, 3.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp & ktss.
2. KTBC: ko có.
3. Ôn tập.
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết. (10’) – (PP: Vấn đáp)
GV
HS
Nêu những nd mà hs cần phải học
- Ghi nhớ


Bài 2: ( II.5 SBT/43)
- Vận dụng định
- Tìm theo đl III
Chọn chiều dương là chiều CĐ của quả bóng.
luật nào để tìm lực Niuton.
Lực mà gậy đập vào quả bóng là:
td vào quả bóng?
- Hs lên gbt.
v
F = ma = m
= - 400 N.
- Lưu ý chiều của
t
lực t/d.
Lực mà bóng t/d vào gậy là:
F’ = - F = 400 N.
F’ > 0  Lực mà quả bóng t/d vào gậy hướng theo chiều CĐ
ban đầu của quả bóng.
Bài 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 25,0 cm được treo thẳng
đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 20 g
thì lò xo dài 25,5 cm. Hỏi nếu treo một vật có khối lượng 100 g
thì lò xo có chiều dài bao nhiêu?
GIẢI
- Yc hs tìm lực đh
- Tìm lực đh trong t/h
Ta có: Fdh = P = mg
 k ( l – l0 ) = mg
(1)
của lò xo khi treo
1.



- Yc hs lên gbt.

-

NX bài làm
của hs.

- HD hs vẽ hình.

- Vận dụng CT CĐ
của vật ném ngang để
gbt.
- Ghi nhớ.

Bài 4: ( II.8 SBT/43)
a/ Thời gian đạn ở trong không khí.
2h
t=
= 3,03 (s).
g
b/ Tầm xa của viên đạn.
Lmax = v0t = 250.3,03 = 757,5 m.
c/ Vận tốc của viên đạn theo phương thẳng đứng.
vy = gt = 9,8.3,03 = 29,7 m/s.
Bài 3: Cho F1 = 4N, F2 = 6N song song cùng chiều, khoảng cách
giữa 2 giá của lực là 20 cm. Tìm
a/ Độ lớn của hợp lực.
b/ Điểm đặt của hợp lực.

F2 d2 6 3
Từ (1) và (2)  d1 + d2 = 20  d1 = 12 cm
d2 = 2/3. d1
d2 = 8 cm.
Vậy điểm đặt của hợp lực cách A là 8 cm.

- Giải hệ pt
+ pt1: theo khoảng
cách giữa 2 giá của 2
lực.
+ pt2: theo quy tắc
hợp 2 lực // cùng
chiều.
Hoạt động 3: Củng cố (3’)
GV
- Nhấn mạnh một số vấn đề trọng
- Ghi nhớ.
tâm
- HD hs tìm điểm
đặt của hợp lực.

ur
F

HS

ND
- Vận dụng đúng dạng bài tập về
cân bằng của vật rắn trong từng
trường hợp.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status