Quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1986 2015 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THANH VÂN

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 1986 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THANH VÂN

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 1986 - 2015
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN


đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể của thành
phố Cẩm Phả đã cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn. đã
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tham gia khóa học và làm luận văn.
Luận văn này là kết quả bước đầu của quá trình nghiên cứu khoa học,
song do điều kiện năng lực và thời gian còn hạn chế, đề tài nghiên cứu không
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, bổ sung của
các thầy cô và các bạn để công trình thêm hoàn thiện.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả

Vũ Thị Thanh Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học ii
Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Trang

Trang bìa phụ
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... v

2.6. Chăm sóc sức khỏe, đời sống nhân dân ................................................ 51
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 59
Chương 3. ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH AN SINH XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 1986 - 2015 .................................................... 61
3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................... 61
3.1.1. Tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng, phát triển và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ...................................................................................... 61
3.1.2. Tạo sự chuyển biến tích cực về xã hội, góp phần nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân ...................................................... 62
3.1.3. Nguồn lực tài chính thực hiện ASXH ngày càng mở rộng, đội
ngũ cán bộ làm công tác ASXH tăng nhanh, công tác tuyên truyền,
đảm bảo ASXH khá đa dạng ....................................................................... 69
3.2. Những khó khăn, hạn chế......................................................................... 71
3.2.1. Lực lượng thực thi (tổ chức bộ máy nghiên cứu, hoạch định
chính sách và theo dõi hoạt động) và nguồn vốn ASXH còn hạn chế .......... 71
3.2.2. Chính sách ASXH trên địa bàn Cẩm Phả thường lạc hậu
nhanh hơn các địa bàn khác do tác động của quá trình phát triển khu
công nghiệp và đô thị lớn ........................................................................... 72
3.3.3. Khả năng bao phủ của các chính sách ASXH đến các đối
tượng trong xã hội còn hạn chế ................................................................... 73
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................... 75
KẾT LUẬN ................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học iv
Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


Bảo hiểm y tế

BTXH

:

Bảo trợ xã hội

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTXH

:

Cứu trợ xã hội

GQVL

:

Giải quyết việc làm

KCN

:


Thành phố

TTLĐ

:

Thị trường lao động

XĐGN

:

Xóa đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học iv
Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Quy mô dân số và nguồn lao động TP. Cẩm Phả giai đoạn
1996-2005 ................................................................................... 42
Bảng 2.2. Số người hưởng chính sách xã hội TP Cẩm Phả năm 2013........... 46
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế TP. Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2014...................... 62
Bảng 3.1. Thực hiện chương trình 135 ( bao gồm vốn chương trình và
ngân sách TP) đầu tư năm 2006-2010 .......................................... 64
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về xã hội TP. Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2014 ..... 65


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử, con người muốn tồn tại và phát triển trước hết phải ăn,
mặc, ở. Để thoả mãn nhu cầu tối thiểu này, con người phải lao động làm ra
những sản phẩm cần thiết. Của cải xã hội càng nhiều, mức độ thoả mãn nhu
cầu càng cao, tức là việc thoả mãn nhu cầu phụ thuộc vào khả năng lao động
của con người. Tuy nhiên, trong trường hợp khó khăn, rủi ro xảy ra làm cho
con người bị giảm, mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác (ốm đau,
tai nạn, tử vong) làm cho một bộ phận dân cư cần được sự giúp đỡ nhất định
để bảo đảm cuộc sống bình thường. Những yếu tố đoàn kết, nhân đạo đã tác
động tích cực đến ý thức và công việc xã hội của Nhà nước dưới các chế độ
xã hội khác nhau. Cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài người, hệ thống
ASXH có những cơ sở để hình thành và phát triển. Công nghiệp phát triển và
đội ngũ người làm công ăn lương tăng lên, do lao động làm thuê nên cuộc
sống phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập. Sự bắt buộc phải đối mặt với những
nhu cầu thiết yếu hàng ngày buộc những người làm công ăn lương phải khắc
phục bằng những hành động tương thân, tương ái (lập các quỹ tương tế, các
hội đoàn) và Nhà nước, chủ doanh nghiệp phải có trợ giúp bảo đảm cuộc sống
cho họ. ASXH là góp phần đảm bảo thu nhập và đời sống cho các công dân
trong xã hội, tạo ra sự “an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội.
Ở Việt Nam, sau gần 30 năm (1986 - 2015) đổi mới, sự phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra những biến đổi sâu sắc
về KT-XH như cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, thu nhập bình
quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm, Tuy nhiên, một số vấn đề xã hội
phức tạp khác như phân hóa giàu nghèo, thất nghiệp, người dân vùng cao ít có
cơ hội tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ của chất lượng cuộc sống. Do đó, vấn
đề ASXH càng trở nên cấp thiết nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tiến bộ
xã hội, hướng tới phát triển bền vững.
1

với các thành viên của mình thông qua hàng loạt các biện pháp công cộng nhằm
2


chống lại tình cảnh khốn khổ về KT-XH gây ra bởi tình trạng bị ngừng hoặc
giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật lao động, thất
nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử vong, sự cung cấp về chăm sóc y tế và cả sự cung cấp
các khoản tiền trợ cấp cho các gia đình đông con” [60;tr 5].
Hội nghị trù bị về “An sinh xã hội ASEAN” ở Singapore (6/2001), các
nhà khoa học đã đưa ra một khái niệm tương đối rộng về an sinh xã hội, bao
gồm: Bảo hiểm xã hội và tiết kiệm; Bảo hiểm tai nạn công nghiệp; y tế, người
già, thất nghiệp. Đó là hệ thống có sự tham gia đóng góp của các bên tạo nguồn
dự trữ để sử dụng cho các trường hợp lúc tuổi già, ốm đau, thai sản, chết, tàn
tật, thương tật, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp; Trợ giúp xã hội và những dịch
vụ xã hội (trợ cấp); Phúc lợi xã hội trích từ thuế và các nhà tài trợ, chính sách
thị trường lao động; Tạo cơ hội việc làm, hình thành nguồn nhân lực, phát triển
kỹ năng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm (thông tin, giới thiệu việc làm, đào tạo
lại; hỗ trợ việc làm).
Trong các đánh giá về chính sách ASXH của Việt Nam không thể không
đề cập đến các công trình nghiên cứu của các tổ chức như Ngân hàng Thế giới
(WB), Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức Lao động quốc
tế (ILO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chẳng hạn, trong khuôn khổ dự
án đối thoại chính sách, Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam đã
công bố các tài liệu liên quan như “Khuôn khổ hệ thống ASXH quốc gia hợp
nhất ở Việt Nam” (2005); “An sinh Việt Nam luỹ tiến đến mức nào?”; “Về bảo
trợ và thúc đẩy xã hội: Thiết kế và triển khai các mạng lưới an sinh hiệu quả”
của nhóm tác giả thuộc Ngân hàng Thế giới, ... Có thể nói, với vai trò là nhà tài
trợ và là đối tác phát triển của Chính phủ Việt Nam, các tổ chức quốc tế đã có
những đánh giá khách quan và đề xuất nhiều giải pháp khả thi để xây dựng và
hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH của nước ta. Những giải pháp này là một

Trần Thị Nhung cũng đã giới thiệu chi tiết hệ thống chính sách đảm bảo xã hội
trong nền KTTT Nhật Bản hiện nay. Tác giả đã nêu và phân tích được khái
4


niệm và lịch sử phát triển của hệ thống đảm bảo xã hội của Nhật Bản. Trên cơ
sở đó, tác giả cung cấp thông tin một cách đầy đủ về đặc điểm, các loại hình,
vai trò, chức năng của nhà nước cũng như những khó khăn, thách thức trong
việc thực hiện các chế độ đảm bảo xã hội của nhà nước như: Chế độ đảm bảo
thu nhập, bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ và TGXH [55] .
Công trình “Hệ thống ASXH của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam” do Đinh Công Tuấn làm chủ biên (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008)
[66] đã phân tích tổng quan về hệ thống ASXH của châu Âu nói chung (khái
niệm, quá trình hình thành và phát triển; nhu cầu và thách thức trong việc cải
cách hệ thống ASXH của châu Âu hiện nay) và một số quốc gia điển hình
như: Hệ thống ASXH theo mô hình "thị trường xã hội" của Đức; hệ thống
ASXH theo mô hình "xã hội dân chủ" của Thuỵ Điển; hệ thống ASXH theo
mô hình "thị trường tự do" của Anh. Ngoài ra, công trình còn chỉ ra những
thành công, hạn chế, xu thế cải cách hệ thống ASXH của một số nước châu
Âu và đưa ra nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay. Mặc dù còn
một khoảng cách không nhỏ giữa trình độ phát triển KT-XH của các nước
châu Âu với nước ta, song những kinh nghiệm trong đảm bảo ASXH hơn một
thế kỷ qua vẫn là thực tiễn sinh động, cung cấp nhiều luận cứ khoa học cho
Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách ASXH phù hợp với điều kiện của
Việt Nam hiện nay.
Trong cuốn "Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935- 2001"
(Nxb Thống kê, Hà Nội, 2004), tác giả Lê Vinh Danh cũng đã chỉ ra quá trình
hình thành, kết cấu nội dung và xu hướng thay đổi của hệ thống chính sách
ASXH của Hoa Kỳ từ năm 1935 đến 2001. Có thể nói, đây là một công trình
cung cấp thông tin khá đầy đủ về các chế độ an sinh của Hoa Kỳ trong gần 80

tuổi và hệ thống đảm bảo ASXH cho người cao tuổi qua các mặt: Thực trạng
và giải pháp; xã hội nhân khẩu của nhóm người cao tuổi; sức khoẻ và chăm
sóc; kinh tế và đời sống; tâm trạng và nguyện vọng; giải pháp đảm bảo ASXH
cho người già và một số nhóm người cao tuổi chọn lọc [48].
6


Tác giả Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến trong công trình “Góp phần
đổi mới và hoàn thiện chính sách bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay” (1996)
do Nxb Chính trị Quốc gia ấn hành đã làm rõ một số nội dung của chính sách
ASXH qua việc phân tích cơ sở lý luận của bảo đảm xã hội, quy định của công
ước quốc tế về bảo đảm xã hội và kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc
thực hiện chính sách bảo đảm xã hội; lịch sử hình thành chính sách bảo đảm xã
hội ở Việt Nam; vấn đề đổi mới chính sách bảo đảm xã hội nói chung và chính
sách ASXH nói riêng trên các lĩnh vực như BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã
hội. Mặc dù vẫn chưa phân định rõ ràng giữa bảo đảm xã hội với ASXH song
có thể nói, công trình đó đã đưa ra nhiều luận cứ quan trọng cho việc đổi mới
và hoàn thiện chính sách ASXH nói riêng và chính sách xã hội nói chung ở
Việt Nam trong giai đoạn vừa qua [12].
Tác giả Lê Đăng Doanh, Nguyễn Minh Tú với công trình “Khung
chính sách xã hội trong quá trình chuyển đổi sang KTTT (Kinh nghiệm quốc tế
và thực tiễn Việt Nam)” (1999) được Nxb Thống kê phát hành đã khẳng định:
Những thành quả xã hội đã đạt được trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung là cơ
sở tốt giúp Việt Nam chuyển tiếp sang nền KTTT. Tuy nhiên, để giữ gìn và
phát huy được thành tựu đó, tạo sự phát triển bền vững của xã hội, các tác giả
cho rằng Nhà nước cần phải hình thành khung chính sách xã hội phù hợp, đặc
biệt là hệ thống chính sách bảo hiểm - một trụ cột của hệ thống chính sách
ASXH hiện đại [15].
Công trình “Tiến bộ xã hội: Một số vấn đề lý luận cấp bách” (Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội, 2000) do tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn chủ biên đã chỉ ra

Cuốn sách "Công bằng xã hội, trách nhiệm và đoàn kết xã hội" (Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008) của nhóm tác giả do Phạm Văn Đức, Đặng
Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn và Ulrich Dornberg (chủ biên) là công trình gồm
tập hợp một số bài viết về những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện
công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam [42].
8


Cuốn sách "Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt
Nam hiện nay" (Nxb Chính trị quốc gia, 2009) do tác giả Mai Ngọc Cường làm
chủ biên trong khuôn khổ đề tài "Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện
hệ thống chính sách ASXH ở nước ta giai đoạn 2006 - 2015" là công trình
nghiên cứu có hệ thống về chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay. Công
trình này đã khái quát, phân tích và đánh giá thực trạng chính sách ASXH ở
Việt Nam trong những năm gần đây và đề xuất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống chính sách ASXH, tiến tới xây dựng mô hình ASXH phù hợp với điều
kiện KTTT định hướng XHCN, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước [13].
Nhìn nhận vấn đề đảm bảo ASXH là một vấn đề dân sinh quan trọng và
chủ yếu, trong cuốn sách "Vấn đề dân sinh và xã hội hài hoà" (Nxb Khoa học
xã hội, Hà Nội, 2010) do tác giả Phạm Văn Đức chủ biên đã nêu bật quan niệm
dân sinh trong tư tưởng của Tôn Trung Sơn và Hồ Chí Minh. Đồng thời, tác giả
đã khái quát thực tiễn vấn đề dân sinh trong quá trình xây dựng xã hội hài hoà
của Trung Quốc và chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam [42].
Bên cạnh việc phân tích các khái niệm, nguyên tắc, vai trò của ASXH và
pháp luật ASXH của một số nước như Đức, Hoa Kỳ, Nga, cuốn sách "Pháp
luật ASXH: Kinh nghiệm của một số nước đối với Việt Nam" (Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2011), các tác giả Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thuý Hương đã
khái quát tương đối đầy đủ hệ thống pháp luật ASXH của Việt Nam. Các tác giả
cho rằng để hoàn thiện pháp luật ASXH của Việt Nam trong tình hình mới cần phải

Đức) tổ chức (ngày 19 -20/4/2010); Hội thảo “ASXH ở nước ta: Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn” do Ban Tuyên giáo Trung ương, Tạp chí Cộng sản, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng TW
tổ chức (tháng 3/2012), Qua các hội thảo này, nhiều khác biệt trong nhận thức
về ASXH đã được làm sáng tỏ và tạo được sự thống nhất cao. Đồng thời, các
hội thảo cũng đã có nhiều phát hiện và tiếp cận mới trong xây dựng, thực hiện
chính sách ASXH cũng như vai trò của nhà nước trong thực hiện chính sách
ASXH. Có thể nói, trong nền KTTT Nhà nước có vai trò quan trọng trong đảm

10


bảo ASXH và để nâng cao vai trò của mình, Nhà nước phải xây dựng và hoàn
thiện pháp luật về ASXH, nâng cao hiệu lực quản lý, đảm bảo tính minh bạch,
công bằng trong quá trình thực hiện chính sách [41]; [47].
Luận án tiến sĩ “Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội”
nxb học viện chính trị quốc gia năm 2015 của tác giả Đông Thị Hồng [46].
Luận án tiến sĩ “Quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội ở tỉnh Hải
Dương từ năm 1997 đến năm 2010”,nxb Hà Nội, năm 2015 của tác giả Nguyễn
Văn Tuân.
Có thể nói, các công trình nghiên cứu trên ở các góc độ cách tiếp
cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là làm sang tỏ quan niệm, trụ cột
và thực tiễn ASXH ở địa bàn nghiên cứu cụ thể, đưa ra hệ thống giải pháp nâng
cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân, bảo đảm cho sự
phát triển bền vững của đất nước trong thời gian tới. Đây là cơ sở quan trọng để
tác giả phân tích, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách ASXH ở
thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nguồn tài liệu sau:
Các văn kiện của Đảng, Chính phủ, các bài viết của chủ tịch Hồ Chí
Minh liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài;
Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh và thành phố Cẩm
Phả qua các kỳ Đại hội;
Các báo cáo tổng kết, sơ kết của Đảng bộ, UBND, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc thành phố Cẩm Phả trong những năm gần đây;
Các báo cáo của Phòng Thống kê, Phòng Lao động, thương binh và xã
hội thành phố Cẩm Phả;
Các cuốn sách, bài báo khoa học liên quan đến nội dung nghiên cứu đề tài;
Tài liệu khảo sát thực tế tại các địa phương của thành phố Cẩm Phả.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử du ̣ng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch
sử và phương pháp logic.
12


Phương pháp lịch sử: Mọi sự vật và hiện tượng của tự nhiên, xã hội đều
có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. Trong nghiên cứu quá trình thực
hiện ASXH ở TP. Cẩm Phả, tác giả sử dụng phương pháp này nhằm phân tích,
đánh giá việc thực hiện ASXH ở địa phương theo đúng trình tự thời gian và
không gian. Thông qua các nguồn tư liệu, đề tài luận chứng đầy đủ chủ trương
của Đảng và Nhà nước ở các cấp chính quyền về ASXH, sự vận dụng của Đảng
bộ và nhân dân TP. Cẩm Phả trong quá trình thực hiện ASXH. Đồng thời, đặt
quá trình thực hiện ASXH của TP trong mối quan hệ tác động qua lại với các
địa phương khác và tỉnh Quảng Ninh cả quá trình thực hiện. Tác giả đã bám sát
và phản ánh chi tiết, trung thực những kết quả đạt được cùng những thành tựu,
hạn chế cần khắc phục trong thực hiện ASXH ở TP. Cẩm Phả.
Phương pháp logic: Trên cơ sở khái quát về TP. Cẩm Phả, chủ trương
của Đảng và Nhà nước về ASXH, tác giả tìm ra bản chất, đặc điểm của việc

thực tế ở mô ̣t số xã, phường của TP. Cẩm Phả nhằm phát hiê ̣n vấn đề và
kiểm định cá c thông tin thu thâ ̣p đươ c̣ từ nhiề u nguồ n khá c nhau. Thưc̣ hiê ̣n
đề tài nà y, tá c giả đã tiế n hành quan sát, ghi chép, mô tả, chụp ảnh, trao đổi
với một số phòng, ban, các lãnh đạo, các chuyên gia, ... về những vấn đề liên
quan đến thực hiện ASXH trên địa bàn TP.
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã
tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩnh vực
xã hội, lãnh đạo các phòng, ban của TP. Cẩm Phả như Phòng lao động, thương
binh và xã hội, Phòng Thống kê. Trung tâm y tế TP, Bảo hiểm xã hội TP.
Phương pháp bản đồ - GIS: Bản đồ là sản phẩm của quá trình nghiên
cứu đề tài. Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử du ̣ng bản đồ như mô ̣t phương
tiện trực quan phản ánh kết quả nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách
ASXH ở TP. Cẩm Phả.
5. Những đóng góp của đề tài
Đề tài đánh giá, phân tích quá trình thực hiện chính sách ASXH ở TP.
Cẩm Phả (1986-2015). Đồng thời, rút ra một số kinh nghiệm có thể tham khảo
vận dụng cho các địa phương khác trong tỉnh Quảng Ninh thời gian tới.
14


6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề
án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Tổng quan lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội ở thành phố
Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Chương 2. Sự thực hiện chính sách ASXH ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh từ năm 1986 đến năm 2015.
Chương 3. Đánh giá về quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội ở
TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1986-2015.


thức khác nhau, ở từng quốc gia, trong từng giai đoạn lịch sử, trong đó bảo
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status