Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho hộ nông dân ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN BÍCH THÊM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG
CHO HỘ NÔNG DÂN Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN BÍCH THÊM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG
CHO HỘ NÔNG DÂN Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín
dụng cho hộ nông dân ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, bộ phận sau
Đại học, các khoa, phòng của Trường Đ
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Phí Văn Kỷ.
Tôi xin cảm ơn s
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Bích Thêm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

vốn tín dụng đầu tư cho nông nghiệp nông thôn............................................. 24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Cẩm Phả ............................ 28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 31
2.2.2. Phương pháp phân tích .......................................................................... 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 33
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng .......................................... 33
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay ................................. 33
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn...................................... 34
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình của hộ vay vốn tín dụng .................. 34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TIN DỤNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - QUẢNG NINH............................................... 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 36
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................. 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 38
3.2. Một số nét cơ bản về hệ thống tín dụng chính thức của thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 43
3.2.1. Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Cẩm Phả ................................ 43
3.2.2. Ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn thành phố Cẩm Phả . 46
3.2.3. Các quỹ của chương trình XĐGN thành phố Cẩm Phả ........................ 49
3.3. Thực trạng sử dụng vốn tín dụng cho hộ nông dân phát triển kinh tế
nông nghiệp tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................. 50
3.3.1. Tình hình huy động vốn và cho vay vốn............................................... 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


/>

vi
4.2.6. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn vay đảm bảo có hiệu quả và
phát hiện tiêu cực ............................................................................................ 89
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 90
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CTTDUĐ

Chương trình tín dụng ưu đãi

KHKT


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số thành phố Cẩm Phả từ năm 2011 đến năm 2013 ............... 39
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích các loại đất thành phố Cẩm Phả, từ năm
2011 đến năm 2013 ......................................................................... 42
Bảng 3.3. Biến động nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn thành phố Cẩm Phả ....................................... 50
Bảng 3.4. Doanh số cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011 - 2013 .. 51
Bảng 3.5. Số hộ vay vốn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn .... 53
Bảng 3.6. Nguồn vốn của NHCSXH qua các năm. ........................................ 56
Bảng 3.7. Doanh số cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2011 - 2013 ...................................................... 58
Bảng 3.8. Số hộ vay vốn ngân hàng CSXH thành phố Cẩm Phả ................... 60
Bảng 3.9. Thông tin cơ bản của hộ điều tra ...................................................... 63
Bảng 3.10. Mục đích sử dụng vốn vay .......................................................... 65
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng vốn của các hộ để phát triển nông nghiệp ...... 66
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất của hộ điều tra ..................................................... 67
Bảng 3.13. Kết quả sản xuất của các hộ điều tra................................................ 69
Bảng 3.14. Hiệu quả sử dụng vốn của các hộ điều tra ....................................... 71
Bảng 3.15. Tác động của vốn vay đến đời sống ............................................. 72
Bàng 3.16. Ý kiến của người vay về hoạt động tín dụng nông thôn ............. 73
Bảng 3.17. Nhận xét của cán bộ có liên quan đến quản lý chương trình
cho vay tín dụng hộ người nông .................................................... 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

dân tộc và các nhóm dân cư. Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành
công Chiến lược phát triển kinh tế xã hội và các chương trình giảm nghèo đã
tạo điều kiện để người nông dân tiếp cận tốt hơn các dịch vụ cơ bản; đời sống
người nông dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 22%
năm 2005 xuống còn 9,45% năm 2010 và 4,0% năm 2014 [20].
Thời gian qua Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong
những quốc gia thành công nhất trong việc nâng cao đời sống cho người nông
dân, giảm tỷ lệ nghèo đói. Tuy nhiên, kết quả thành công chưa thực sự bền
vững, cụ thể số hộ thoát nghèo để làm giầu còn thấp, tỷ lệ tái nghèo hàng năm
vẫn còn đáng kể. Nguyên nhân chính là chưa tạo điều kiện cần và đủ để cho
hộ nông dân có cơ hội sinh kế và phát triển. Đáng chú ý là công tác hỗ trợ cho
người nông dân, xóa đói giảm nghèo hiện nay, nhiều khó khăn đang đặt ra với
các hộ nông nghiệp và các hộ chính sách.
Nhà nước và các địa phương có nhiều chính sách hỗ trợ người nông
dân: Xây dựng hạ tầng cơ sở, hỗ trợ các nguồn vốn phát triển sản xuất nông
nghiệp, phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, hỗ trợ cho vay tín dụng,
nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Trong các điều kiện hàng đầu
quyết định tới sự thành công là vốn, vấn đề vốn liên quan nhiều đến thị
trường vốn tín dụng , chính sách tiền tệ và tín dụng của chính phủ, hiệu quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
sử dụng vốn của các hộ nông dân. Do đó, nguồn vốn vay ưu đãi từ các nguồn
vốn của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng.
Thành phố Cẩm Phả là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Quảng
Ninh. Thành phố Cẩm Phả có diện tích 486.45 km2, dân số là 195.800 người,
mật độ dân số 403 người/km2 (2012). Việc hỗ trợ tín dụng, cho vay vốn đối

và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Từ thực trạng thấy được những thành tích và tồn tại
của việc sử dụng vốn vay tín dụng chưa hiệu quả của các hộ nông dân sản
xuất nông nghiệp, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn vay hộ
nông dân ở địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp tại địa bàn
thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng tình hình sử dụng vốn vay thời kỳ 2010 2014 và đề xuất các giải pháp, chính sách sử dụng vốn vay giai đoạn 2015- 2020.
4. Đóng góp của luận văn
* Ý nghĩa về mặt lý luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng hiệu quả vốn tín
dụng để phát triển kinh tế nông nghiệp, cũng như các vấn đề cơ bản của nông hộ.
- Luận văn đã khái quát các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
vay cũng như cơ sở thực tế và những bài học kinh nghiệm trong giải quyết
vốn vay cho hộ nông dân
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Luận văn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phản ánh thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng để phát triển kinh tế nông nghiệp cho
hộ nông dân tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Luận văn đã đưa ra những tư vấn cho lãnh đạo thành phố cũng như
các phòng ban ngành, đoàn thể liên quan các phương pháp đánh giá hiệu quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
sử dụng vốn tín dụng cũng như những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu

động trong nông hộ và ngoài nông hộ. Thu từ sản xuất trong nông hộ bao gồm
các ngành sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu từ ngoài nông hộ bao
gồm: tiền đi làm thuê, trợ cấp, tiền gửi về, tiền lương hưu, quà biếu…[3].
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất
vừa là một đơn vị tiêu dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị
kinh tế độc lập tuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống
kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân. Khi trình độ phát triển đạt mức cao
của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào
chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống
kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước. Điều này càng
có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay.
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội,
trong đó các nguồn lực về đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được
coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một
nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tuỳ
thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển.
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ bao gồm toàn bộ các khâu
của quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6
tế hộ thể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông
nghiệp, hộ nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương
nghiệp, ngư nghiệp [3].
Theo quan niệm của Frank Ellis (1988): "Kinh tế hộ nông dân là kinh tế
của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ
yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất
lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường".

Vốn được hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân,
mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia.
Vốn được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ những tài sản tồn tại dưới tất
cả các hình thái mà một xã hội, một quốc gia có được ở một thời điểm hay
một thời kỳ nhất định có thể chi phối và sử dụng cho công việc xây dựng,
phát triển đất nước, hoạt động của doanh nghiệp và nhu cầu của hộ gia đình.
Trong nền kinh tế thị trường vốn được hiểu một cách đầy đủ, được
nhận thức một cách hoàn chỉnh hơn. Nó được thể hiện ở chỗ: Vốn là một
phạm trù rộng lớn bao gồm tiền tệ, vật tư, tài sản, nguồn lực, tài nguyên thiên
nhiên, vị trí địa lý và nhiều vốn hữu hình hay vốn vô hình khác như: Phát
minh, sáng chế bản quyền kinh doanh, trình độ công nhân… Như vậy vốn là
nhân tố đầu vào, đồng thời là kết quả đầu ra trong quá trình hoạt động của quá
trình hoạt động kinh tế [5, 6, 17].
Trong thực tiễn, một người nào đó ở giai đoạn này thì thừa vốn, giai
đoạn khác lại thiếu vốn, ở cùng một giai đoạn người này thừa vốn, người khác
lại thiếu vốn, khi đó sẽ có sự trao đổi để thỏa mãn nhu cầu của các bên, quá
trình này tạo nên thị trường, nếu trên thị trường này có hàng hóa là tiền tệ và
chứng khoán thì nó tạo nên thị trường vốn. Căn cứ vào phương thức vận động
của vốn từ người bán sang người mua, thị trường vốn được chia thành thị
trường vốn trực tiếp và thị trường vốn gián tiếp. Ở thị trường vốn gián tiếp,
người có vốn và người cần vốn không có quan hệ trực tiếp với nhau. Thị
trường vốn trực tiếp, việc chuyển vốn từ người có vốn tới người cần vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

8
không phải thông qua bất kỳ một tổ chức trung gian nào. Nếu căn cứ thời gian
luân chuyển có thể chia thị trường vốn thành thị trường vốn ngắn hạn và thị
trường vốn dài hạn. Trên thị trường này diễn ra các hoạt động, người có vốn

1.1.3. Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Các nhà kinh tế học từ cổ đại đến hiện đại đều khẳng định: Vốn là nhân
tố cơ bản của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. Có thể nói, vai trò
của nhân tố vốn đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiện nay
là rất lớn, thể hiện ở trên các góc độ sau [1, 3, 9]:
- Thứ nhất, vốn làm thay đổi bộ mặt kết cấu hạ tầng theo yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn nói
riêng, thúc đẩy CNH- HĐH.
- Thứ hai, vốn đầu tư vào khoa học - công nghệ tạo ra động lực để phát
triển một nền nông nghiệp chất lượng cao và bền vững, gắn với bảo vệ môi
trường sinh thái.
- Thứ ba, vốn tác động vào hệ thống công nghiệp phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp làm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh
nông nghiệp.
- Thứ tư, thông qua huy động, đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn
vốn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hình thành và phát triển
vùng chuyên canh, vùng kinh tế trọng điểm về nông nghiệp.
- Thứ năm, vốn là nhân tố không thể thiếu trong phát triển nguồn nhân
lực phục vụ nông nghiệp nói chung, nông thôn nói riêng, đáp ứng yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.
1.1.4. Vốn tín dụng và tác động của vốn tín dụng đến kinh tế hộ nông dân
a. Sự tồn tại khách quan của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Theo các học giả nghiên cứu về kinh tế cổ điển thì trong nền sản xuất
hàng hoá, tín dụng tồn tại và hoạt động là một tất yếu khách quan và cần thiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

10
cho sự phát triển kinh tế xã hội. Xã hội nào có sản xuất hàng hoá thì ở đó tất

kinh tế trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối liên quan của nó với
quá trình tái sản xuất.
Tín dụng rất đa dạng và phong phú về hình thức. Bản chất của tín dụng
được thực hiện ở các điểm sau:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác
sử dụng trong một thời gian nhất định.
- Sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được chuyển quyền sử
dụng để thoả mãn một hay một số mục đích nhất định.
- Đến thời gian do hai bên thoả thuận, người vay hoàn trả lại người cho
vay giá trị lớn hơn số vốn vay ban đầu, phần tăng thêm này gọi là tiền lãi.
Các Mác viết về bản chất của tín dụng như sau: Tiền chẳng qua chỉ rời
khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển
từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải
được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ
đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất phát sau một kỳ hạn
nhất định.
Có nhiều cách diễn đạt về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là
người cho vay, bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc
bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành. Sự hoàn trả là
đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín
dụng với các phạm trù khác [5, 6].
*Chức năng của tín dụng:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trên nguyên
tắc hoàn trả: Đặc điểm tuần hoàn vốn luôn dẫn đến tình trạng thừa và thiếu
vốn tạm thời. Thừa vốn khi các chủ thể có thu nhập nhưng chưa cần chi tiêu
và thiếu vốn khi họ cần chi tiêu nhưng lại chưa có thu nhập. Đây là mâu thuẫn
vốn có và nảy sinh thường xuyên của nền kinh tế, được giải quyết bằng hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


/>

13
tín dụng tồn tại và phát triển. Với lý do trên, kiểm soát các hoạt động kinh tế
bằng tiền đối với người đi vay là rất cần thiết. Trong quá trình tập trung và
phân phối lại vốn, các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn
nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác động tích cực đến quá trình lành
mạnh hoá các hoạt động kinh tế - xã hội. Trọng tâm của chức năng này là
kiểm soát đối với người đi vay. Việc kiểm soát phải được tiến hành trong cả
quá trình cho vay, tức là kiểm soát trước khi cho vay, trong khi phát tiền vay
và sau khi cho vay đến lúc người vay hoàn trả xong nợ.
Kiểm soát hoạt động kinh tế bằng tiền là một chức năng quan trọng
của tín dụng. Thực hiện đầy đủ chức năng này có ý nghĩa đảm bảo cho các tổ
chức tín dụng thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn, nâng cao khả năng thanh
toán. Đó là các yếu tố để các tổ chức tín dụng duy trì hoạt động bình thường
và phát triển.
*Các hình thức tín dụng
Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các
hình thức tín dụng trong kinh tế thị trường. Các nghiên cứu đó đã phân tích
tín dụng theo các tiêu thức như thời gian, đối tượng cho vay, mục đích và
hình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng [6, 17].
Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng, tín dụng được chia
thành tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng
doanh nghiệp.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành tín dụng ngắn
hạn (thời gian cho vay dưới 1 năm), tín dụng trung hạn (thời gian cho vay từ
1-5 năm, tín dụng dài hạn (thời gian cho vay trên 5 năm).
Theo đặc điểm của vốn, tín dụng được phân chia ra thành tín dụng vốn
lưu động cho vay để hình thành nên tài sản lưu động, tín dụng vốn cố định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status