1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu
Thực hiện NQ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (1986), nhất là từ
khi nước ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế
giới WTO (2008). Đảng và nhà nước đang từng bước xây dựng và hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, hòa nhập và cạnh tranh với kinh tế khu vực và
thế giới. Xác định vị trí then chốt của kinh tế nhà nước trong việc thực
hiện định hướng đó, Chính phủ đã ban hành nghị định NĐ 338/HĐBT
ngày 20/11/1991 nhằm chỉnh đốn, sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp theo
hướng nâng cao sức cạnh tranh, khả năng tích tụ tập trung vốn, đổi mới
công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tiến tới thành lập các
tập đoàn kinh tế. Ngày 07/03/1994, Thủ tướng chính phủ đã ban hành các
quyết định 90/TTg và 91/TTg thành lập các tổng công ty nhà nước. Ngày
20/04/1995, Luật DNNN đã được Quốc hội thông qua tạo điều kiện hành
lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên nhiều mặt,
trong đó chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế là hiệu quả các nguồn lực mà
doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng.
Là một trong những Tập đoàn kinh tế lớn mạnh hàng đầu của Việt
Nam, hiện nay Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
(TKV) đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên đường trở thành
tập đoàn kinh tế hiện đại tầm cỡ thế giới trên nền công nghiệp khai thác
than. Đặc biệt trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, ngành than đã hình
thành nên một hệ thống tư duy kinh tế và quản lý sản xuất – kinh doanh
mới, qua đó đã xóa bỏ mối liên kết hành chính giữa công ty mẹ và công ty
con mà thay vào đó là mối liên kết tài chính, đầu tư thông qua bằng những
hợp đồng kinh tế. Các doanh nghiệp trong TKV đã tự chủ trong sản xuất
TNHH 1 Thành viên Than Thống Nhất – TKV” hoàn toàn cần thiết cả về
mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của một số doanh nghiệp khai thác than tại Quảng Ninh
giai đoạn 2006 – 2010, kết hợp với nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp khai thác than ở Trung
Quốc. Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD,
làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp (DN), áp dụng tại
các công ty khai thác than trong điều kiện hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu: Là vốn kinh doanh của các doanh nghiệp,
được xem xét trên các khía cạnh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng
trong mối quan hệ với các nhân tố liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp khai thác than tại
Quảng Ninh, thời gian của dữ liệu nghiên cứu là 5 năm giai đoạn
2006 – 2010.
4. Nhiệm vụ cần giải quyết của luận án 3
Nghiên cứu tổng quan lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Đánh giá thực trạng sử dụng VKD của các DN trong đối tượng
nghiên cứu.
Xác định các nguyên nhân và nhóm nguyên nhân có tính chất chủ
yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của các DN trong đối tượng
nghiên cứu.
4
và của công ty than Thống Nhất, ở các khía cạnh: Hiệu quả và chưa thực
sự hiệu quả, những vấn đề đặt ra cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của các công ty than TKV và công ty than Thống Nhất.
- Luận án đưa ra các định lý nghiên cứu, luận điểm khoa học làm căn
cứ cho các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các công ty than
thuộc TKV và áp dụng cho công ty than Thống Nhất.
- Luận án đưa ra và làm rõ các giải pháp nhất là giải pháp huy động
vốn một cách linh hoạt và sử dụng vốn một cách hiệu quả tại công ty than
Thống Nhất. Với những giải pháp này, luận án đã luận giải rõ về định tính
và nhất là định lượng lợi ích thu được của hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty than Thống Nhất.
8. Luận điểm khoa học của luận án
Luận điểm 1. Trong giai đoạn 2006-2010, mặc dù vẫn còn những
hạn chế nhất định, nhưng các công ty khai thác than tại Quảng Ninh đã
quản lý và sử dụng vốn khá hiệu quả.
Luận điểm 2. Trong cơ chế hiện nay, để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, các DN khai thác than cần chú trọng áp dụng các giải pháp phù hợp
với điều kiện tự nhiên, công nghệ, tài nguyên, tổ chức sản xuất có tính
đặc thù của ngành khai thác than.
9. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu, hình, tài liệu
tham khảo và mục lục, nội dung luận án được trình bày 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp khai thác than tại Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
hiệu quả vốn của doanh nghiệp các nước OECD và đã phát hiện ra mối quan
hệ ngược chiều rất chặt chẽ giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với đòn bẩy tài
chính. Giống như Rajan và Zingales, Barclay, Smith và Watts (1995) cũng đã
phát hiện ra rằng tỷ lệ nợ có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ giá trị thị trường
và sổ sách. Năm 1989, Fischer đã sử dụng mô hình quyền chọn giá và phát
hiện chỉ cần một thay đổi nhỏ trong chi phí vốn cũng dẫn đến một sự thay đổi
đáng kể trong cơ cấu vốn mục tiêu.
- Nghiên cứu của Francis Cai và Arvin Ghosh (2003) về cơ cấu vốn,
bằng các kiểm định thực tế đã cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng di
chuyển về điểm cơ cấu vốn tối ưu khi họ đã ở quá ngưỡng trung bình ngành
nhanh hơn là khi di chuyển đến điểm tối ưu khi họ ở thấp hơn ngưỡng trung
bình ngành. Điểm này có nghĩa là các doanh nghiệp không quan tâm đến việc
sử dụng nợ nhiều hay ít khi họ ở mức trung bình ngành. 6
………………………………
* Các nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Thanh Hội (1994) “Những giải pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
hiện nay”. Luận án phó tiến sĩ kinh tế tại Đại học Tổng hợp Tp. Hồ Chí
Minh. Luận án đã trình bày khái quát cơ sở chung về vốn của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường; Phân tích tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp công nghiệp nhà nước tại Tp. Hồ Chí Minh; Những giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước tại Tp. Hồ Chí
Minh.
- Lê Quang Bính (1995): “Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng
vốn và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công nghiệp, ngân hàng ; Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư và qua đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành
phần khác nhau trong nền kinh tế.
Trong ngành than, các công trình nghiên cứu của các tác giả mới chỉ
tập trung trên các mặt như: công tác quản lý chi phí ở các doanh nghiệp
kinh doanh than; giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các
doanh nghiệp; giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng công
trình Tuy nhiên, các công trình nói trên còn để lại nhiều khoảng trống
khoa học, cần được tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện. Đặc biệt là
cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, một
cách có hệ thống vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh
nghiệp ngành than nhằm nâng cao thêm một bước hiệu quả sử vốn của các
doanh nghiệp này trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến chuyển sâu sắc
hiện nay. Đây chính là động lực thúc đẩy tác giả luận án tập trung nghiên
cứu trong đề tài này.
Luận án này kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trên,
đồng thời tập trung làm nổi bật các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp Than, nêu lên các bài học qua việc tham khảo kinh
nghiệm các nước và các tổng công ty. Phân tích thực trạng, tìm ra những
mặt hạn chế trong quá trình sử dụng vốn thời gian qua, đặc biệt đi sâu
phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ấy, từ đó đề xuất những
giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp than trong các năm tới.
1.2. Cơ sở lý thuyết về VKD và hiệu quả sử dụng VKD của DN
1.2.1. Vốn kinh doanh
Trong phạm vi luận án này tác giả không đi sâu vào nghiên cứu các
chỉ tiêu theo nghĩa rộng mà giới hạn nghiên cứu khái niệm vốn kinh doanh
theo quan điểm kinh tế học hiện đại như sau:
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
- Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Tác động của yếu tố lạm phát
- Sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ
- Những rủi ro bất thường gây ra trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp không lường trước được
b. Nhóm nhân tố từ chủ quan
- Việc xác định cơ cấu nguồn vốn bất hợp lý
- Việc xác định nhu cầu vốn
- Công tác tổ chức sử dụng vốn
- Công tác quản lý vốn
- Việc lựa chọn phương án đầu tư vào kế hoạch kinh doanh
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 9
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp, mỗi nhân tố đều có những tác động tích cực và tiêu
cực nhất định. Do đó, trong qúa trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
cần tuỳ tình hình thực tế của mình để nắm bắt và phân tích mức độ, chiều
hướng tác động, trên cơ sở đó để ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tận dụng
ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế tác động tiêu cực của từng nhân tố
để bảo toàn, phát triển vốn và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
than Trung Quốc và gợi ý cho các doanh nghiệp khai thác than tại
Việt Nam và công ty than Thống Nhất
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả xin trình bày một số
phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp khai thác
than Trung Quốc từ đó nêu ra những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử
mở rộng theo nhu cầu của nền kinh tế.
- Liên doanh, góp vốn với các tổ chức kinh tế, tài chính, ngân hàng
trong và ngoài nước thành lập mới hoặc đầu tư vào các ngân hàng và một
số định chế tài chính khác ở trong và ngoài nước. [10]
Tại Trung Quốc, mỏ than trải rộng trên nhiều tỉnh như: Quý Châu,
Vân Nam, Nội Mông, Thiểm Tây, Liêu Ninh dẫn đến việc đánh giá theo
trữ lượng than một cách chính xác cũng như cấu trúc địa chất của vùng
than, vỉa than một cách chính xác là cơ sở cho các doanh nghiệp khai thác
than Trung Quốc thiết kế, lựa chọn công nghệ hợp lý cho từng doanh
nghiệp mỏ để có thể tăng sản lượng than khai thác cũng như nâng cao
phẩm chất than, bảo vệ môi trường. Hiện nay, các doanh nghiệp khai thác
than của Trung Quốc sử dụng 2 phương pháp công nghệ trong khai thác
là: khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên. Trong đó khai thác hầm lò ở
Trung Quốc giữ vai trò đặc biệt quan trọng bởi công nghệ khai thác hầm
lò sẽ được áp dụng ở mỏ lộ thiên khi hệ số bóc vượt quá hệ số bóc giới
hạn cũng như việc công nghệ khai thác lộ thiên có ảnh hưởng đến môi
trường nhiều hơn khai thác hầm lò. Để tăng sản lượng khai thác, tăng
năng suất lao động, nâng cao an toàn, giảm tổn thất tài nguyên, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, các doanh nghiệp khai thác than Trung Quốc đã tiến
hành nâng cao mức độ cơ giới hóa trong quá trình sản xuất tại các mỏ than
bằng cách đổi mới công nghệ khai thác theo hướng áp dụng các loại hình
công nghệ cơ giới hóa các khâu sản xuất, đáp ứng các tiêu chí cơ bản của
mỏ hiện đại như: công suất khai thác lớn; an toàn; trình độ công nghệ và
thiết bị tiên tiến; giảm thiểu lao động thủ công; giám sát, thông tin liên
lạc, điều hành sản xuất tập trung, tự động hóa. Đồng bộ thiết bị cơ giới
hóa khai thác bao gồm máy com bai khấu than, dàn chống tự hành, máng
cào và đồng bộ thiết bị phụ trợ, trong đó dàn chống tự hành Trong công
tác đào chống lò các doanh nghiệp khai thác than Trung Quốc đều áp
dụng các giải pháp công nghệ phù hợp như công nghệ chống lò bằng vì
neo, neo chất dẻo cốt thép, bê tông phun, bê tông cốt liệu nhẹ [12]
cổ phần hóa:
Tính đến thời điểm 31/12/2010, TKV đã cổ phần hóa 9/23 công ty
khai thác than, trong đó có 6 công ty lộ thiên, 3 công ty hầm lò, còn lại 17
công ty vẫn do Vinacomin sở hữu 100% vốn điều lệ.
Đối với ngành khoáng sản nói chung và ngành than nói riêng, tài sản
của doanh nghiệp gồm 2 phần:
+ Tài sản là máy móc, thiết bị, công cụ để khai thác, chế biến than;
+ Tài nguyên, trữ lượng của mỏ (hoặc các mỏ) than mà doanh
nghiệp được sở hữu hoặc được quyền khai thác. 12
Thế nhưng, ở Việt Nam doanh nghiệp khai thác than chỉ sở hữu tài
sản là máy móc, thiết bị, công cụ để khai thác, chế biến than, còn tài
nguyên, trữ lượng của mỏ than thuộc sở hữu Nhà nước và giao TKV là
chủ thể quản lý (chủ mỏ). Các doanh nghiệp than vừa do TKV sở hữu
100% vốn, lại vừa là nhà thầu khai thác mỏ cho TKV. Than do doanh
nghiệp khai thác ra được giao nộp cho TKV và được TKV trả cho doanh
nghiệp chi phí khai thác cộng lợi nhuận định mức khoảng 3% - 4% trên
tổng chi phí.
Với cơ chế chủ mỏ - nhà thầu và chính sách quản lý tài nguyên như
vậy, việc cổ phần hóa các công ty than thực chất là chỉ cổ phần hóa phần
tài sản là máy móc, thiết bị, công cụ để khai thác, chế biến than, chứ
không cổ phần hóa phần tài nguyên. Điều này khác hoàn toàn với cơ chế
cổ phần hóa ở một số nước khác. Đồng thời, do chính sách của Chính phủ
là chi phối đối với các doanh nghiệp than nên khi cổ phần hóa các công ty
này, TKV đều giành quyền nắm giữ cổ phần chi phối ít nhất là 51% vốn
điều lệ của các công ty, còn 29% dành để bán ưu đãi cho người lao động
trong công ty và 20% mang bán đấu giá cho các nhà đầu tư bên ngoài.
lần, điều này chưa đúng với quy định tại nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày
05/02/2009. Do đó các công ty cần nghiên cứu lựa chọn hình thức huy động vốn
để tăng năng lực sản xuất thông qua hình thức thuê tài chính.
Bảng 2.1. Bảng thống kê Nợ phải trả/Tổng vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ
TT
Tên đơn vị
2006
2007
2008
2009
2010
Bình quân
1 Vinacomin 1.55
1.79
2.02
2.14
2.34
6.26
4.24
5 C.ty than Dương Huy 1.74
3.20
2.71
2.41
3.88
2.79
6 C.ty than Quang Hanh 21.52
28.80
26.08
10.20
7.06
18.73
7 C.ty than Hạ Long 8.54
10.86
C.ty than Cọc Sáu 3.23
3.72
5.83
3.67
4.12
4.11
11
C.ty than Cao Sơn 5.91
4.93
5.61
3.04
5.02
4.90
12
C.ty than Hà Lầm 2.72
2.77
16.36
6.31
15
C.ty than Mông Dương 1.76
2.41
2.44
2.23
3.93
2.55 14
16
C.ty than Khe Chàm 4.95
8.60
4.36
3.41
19
C.ty than Đèo Nai 2.33
2.51
3.55
2.95
3.27
2.92
20
C.ty than Vàng Danh 5.22
4.07
5.48
5.10
6.09
5.19
21
C.ty than Nam Mẫu 0.00
36%
3%
Tiền và c ác khoản tư ơ ng đư ơ ng
tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài s ản ngắn hạn khác
Hình 2.1 . Cơ cấu đầu tư vào tài sản ngắn hạn của các công ty
- Phân bổ vốn tài trợ tài sản dài hạn
14%
2%
72%
1%
10%
1%
Bất động sản đầu tư
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
Tài sản dài hạn khác
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của các công ty.
hạn chế.
- Điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, phức tạp hơn, đối tượng
lao động là các vỉa than, thân khoáng và các lớp đất đá bao quanh đứng im
và chưa được nghiên cứu, thăm dò hiểu biết đầy đủ lại thường xuyên biến
động theo không gian, trong khi phương tiện lao động luôn chuyển dịch
theo đối tượng lao động và điều kiện làm việc, tổ chức lao động, tổ chức
sản xuất luôn thay đổi theo không gian và thời gian nên gặp rủi ro cao về
hiệu quả khai thác.
- Lao động khai thác than là loại lao động nặng nhọc, chủ yếu do
nam giới đảm nhiệm, nhất là trong hầm lò. Hơn nữa, điều kiện và môi
trường làm việc trong khai thác than nguy hiểm, độc hại có rủi ro cao về
tai nạn lao động, về mắc bệnh nghề nghiệp và ảnh hướng xấu đến sức
khỏe.
- Các mỏ khác nhau, ở các vị trí khác nhau có các điều kiện mỏ địa
chất, điều kiện khai thác, điều kiện tự nhiên và KT- XH khác nhau nên
hiệu quả sử dụng vốn cũng khác nhau.
- Hoạt động khai thác than gây nhiều tác động xấu tới môi trường
sinh thái và văn hóa, xã hội. 16
Với những đặc điểm nêu trên, để SXKD có hiệu quả, bảo toàn và
phát triển vốn của doanh nghiệp. Đồng thời thực hiện mục tiêu phát triển
bền vững ngành khai thác than, đòi hỏi các doanh nghiệp khai thác than
phải có những giải pháp có tính chất đặc thù của ngành.
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp khai thác than
thuộc Vinacomin
2.3.1. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
0.35
0.4
0.45
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
18 Công ty
TKV
Hầm Lò
Lộ Thiên
Hình 2.4. Suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu 17
Bảng 2.4. Biểu so sánh suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu
TT
Đơn vị
Số bình quân
(%)
Tăng giảm
BQ năm (%)
1 Toàn Tập đoàn 25 106,3
2 18 đơn vị khai thác Than tại QN 22 130
3 Khối hầm lò 16 134
4 Khối lộ thiên 30 130
5 Các đơn vị tiêu biểu tăng giảm
5.1 Công ty Hồng Gai 24,4 207
5.2 Công ty Núi Béo 35,9 97
Để bảo đảm nhu cầu than cho nền kinh tế quốc dân đến năm 2015
cần khoảng 60-65 triệu tấn than sạch, trong đó khả năng cân đối sản xuất
của TKV khoảng 55 triệu tấn, còn lại phải nhập khẩu….
Với than cho sản xuất điện, EVN và TKV thống nhất giá bán than
cho điện điều chỉnh từ ngày 1-3-2010 theo Thông tư 08/2010/TT-BCT
ngày 24-2-2010 của Bộ Công thương: Than cám 4b TCVN 648.000đ/tấn;
than cám 5 TCVN 520.000 đ/tấn; than cám 6a TCVN 450.000đ/tấn; than
cám 6b TCVN 395.000 đ/tấn. Giá bán than cho nhu cầu tiêu thụ trong
nước (trừ hộ điện) thấp hơn giá xuất khẩu tối đa 10%. Trong quý IV-2009,
giá bán than cho các hộ xi măng, giấy, phân bón và các hộ khác (trừ than
cho điện) đã điều chỉnh theo nguyên tắc bằng 90% giá xuất khẩu cùng
thời điểm. Tuy nhiên, từ ngày 1-1-2010, do giá xuất khẩu tăng và tỷ giá
tăng, nên than bán cho các hộ trên chỉ bằng 30- 55% giá xuất khẩu cùng
chất lượng.
Từ những bất cập nêu trên và để giúp ngành than đẩy mạnh đầu tư
phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu than trong nước cũng như làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn thì việc tăng giá bán than là điều không tránh khỏi.
b. Công nghệ cơ giới hóa tại một số mỏ khai thác chưa đồng bộ và phù
hợp
Công nghiệp khai thác than hàm chứa yếu tố đặc thù có ảnh hưởng
quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn nói riêng. Để tăng sản lượng khai thác, tăng năng suất lao động
(NSLĐ), nâng cao an toàn, giảm tổn thất tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của ngành than thì nhất
thiết phải nâng cao mức độ cơ giới hóa trong quá trình sản xuất tại các mỏ
than. Tuy nhiên mức độ cơ giới hóa và hiện đại hóa trong quá trình sản
xuất tại các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh còn chưa cao; Các giải
pháp kỹ thuật theo hướng hiện đại tại các mỏ lộ thiên nhằm nâng cao sản
lượng khai thác, NSLĐ, giảm tổn thất tài nguyên, đảm bảo an toàn, ít gây
vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao,
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than.
Qua các số liệu được tổng hợp, tính toán với những nội dung phân tích
trên, cho phép rút ra một số đánh giá: Trong giai đoạn 2006 – 2010, mặc
dù hoạt động trong điều kiện và cơ chế còn có những bất cập nhất định.
Nhưng các công ty khai thác than tại Quảng Ninh đã có bước tăng trưởng
rất ấn tượng trên nhiều mặt. Mà biểu hiện về mặt hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp là lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn.
20
Chương 3- CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VKD TRONG CÁC DN KHAI THÁC THAN TẠI QUẢNG NINH,
ÁP DỤNG CHO CÔNG TY THHH 1TV THAN THỐNG NHẤT
GIAI ĐOẠN 2011-2015
3.1. Các căn cứ chủ yếu cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than tại
Quảng Ninh
- Định hướng phát triển của ngành than giai đoạn 2011-2015 và tầm
nhìn đến năm 2025
- Định hướng phát triển nguồn vốn và huy động vốn tại Tập đoàn
- Các định hướng cơ bản để xác định cơ cấu vốn hợp lý đối với các
doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng
vốn
+ Cơ cấu vốn hợp lý phải phù hợp điều kiện cụ thể của từng
Doanh nghiệp và mô hình tổ chức quản lý của Tập đoàn Công nghiệp
Than – Khoáng sản Việt Nam
+ Cơ cấu vốn hợp lý phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
- Về lĩnh vực khai thác lộ thiên
- Về lĩnh vực tuyển than
- Về lĩnh vực tự động hoá
3.2.2. Nhóm giải pháp quản lý và huy động vốn
a. Định hướng quản lý vốn
Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của công ty trong đó tập trung chủ
yếu vào giải quyết một số vấn đề như: lựa chọn hình thức huy động vốn,
thiết lập cơ cấu vốn và điều hòa vốn hợp lý.
Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp, nâng cao năng lực tài chính
và mức độ an toàn về vốn trên cơ sở kết hợp khai thác triệt để nguồn vốn
chủ sở hữu với các nguồn vốn khác. Huy động tối đa nguồn vốn bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp.
Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả góp phần bảo toàn và phát
triển vốn của doanh nghiệp.
b. Xác định đúng nhu cầu vốn của công ty, từ đó có giải pháp huy động
vốn thích hợp nhằm giảm chi phí sử dụng vốn
Vừa qua Tập đoàn đã ký hợp đồng phối hợp sản xuất kinh doanh với
các công ty khai thác than giai đoạn 5 năm 2011-2015, điều này tạo chủ
động cho các công ty xác định được nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn,
nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và hiệu quả.
Xác định nhu cầu vốn đối với các công ty khai thác than cần hết sức chú
trọng nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ, kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ,
thiết bị máy móc. Nhu cầu VLĐ cần căn cứ vào doanh thu kỳ thực hiện,
sản lượng dự kiến năm kế hoạch, tốc độ luân chuyển VLĐ
Trên cơ sở xác định chính xác nhu cầu vốn SXKD, các công ty lựa
chọn phương pháp và hình thức huy động vốn hợp lý, luận án đã trình bày
ở chương 2. Trong đó các công ty cần hết sức chú trọng vào hình thức huy
động vốn với lãi xuất thấp như xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược
2015. Tác giả đã tính toán và đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính khả thi và
cấp thiết. Để chứng minh được hiệu quả của các giải pháp áp dụng cho
Công ty than Thống Nhất theo như tác giả đã trình bày ở phần trên, trong
điều kiện giả định các yếu tố khác không thay đổi, hiệu quả của giải pháp
tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong kỳ nghiên cứu như
sau: 23
Bảng 3.14. Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trước và sau khi áp
dụng các giải pháp được đề xuất
C.ty Thống
Nhất
Đơn vị
Toàn
Tập
đoàn
18
C.ty
than
C.ty
hầm
lò
C.ty
lộ
thiên
Trước
Tỷ suất lợi nhuận/ VCĐ 0,16 0,06 0,04
0,09 0,03 0,08
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản 1,24 0,04 1,35
0,06 0,03 0,07
“Nguồn: Tác giả tính toán qua tổng hợp từ báo cáo tài chính của TKV”
Nhìn vào bảng tổng hợp trên có thể thấy, nếu áp dụng các giải pháp
do tác giả đề cập vào trong kỳ nghiên cứu (từ 2006 - 2010) sẽ làm thay đổi
về cơ bản hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả
sử dụng vốn nói riêng của Công ty than Thống Nhất.
Tỷ số Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu giảm 26% (từ 8,31 xuống còn
6,15); các chỉ tiêu khác phản ánh lợi nhuận như ROS, ROE, tỷ suất lợi
nhuận của từng loại vốn đều tăng từ 33% đến 81%.
Tuy nhiên, đây là trong trường hợp giả định các yếu tố khác không đổi.
Trên thực tế, nếu áp dụng đồng bộ và hợp lý các giải pháp tác giả đã đề cập ở
trên, tin rằng hiệu quả sẽ tăng cao hơn mức đã tính toán được (do có thêm hiệu
quả từ các giải pháp chưa định lượng được bằng tiền). 24
KẾT LUẬN
Qua nội dung nghiên cứu đã được trình bày trên đây, luận án đưa ra
một số kết luận như sau:
1. Trong giai đoạn 2006-2010, Tập đoàn Công nghiệp Than –
Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã và đang tiếp tục không ngừng lớn mạnh,
khẳng định được vị thế của mình trên đường trở thành tập đoàn kinh tế
mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho công ty TNHH 1TV than Thống Nhất.
Từ kết quả đó, có thể nhân rộng áp dụng cho các doanh nghiệp khác thuộc
ngành khai thác khoáng sản, nhất là các công ty khai thác than tại Quảng
Ninh nghiên cứu áp dụng phù hợp với các điều kiện thực tế tại đơn vị.