Chương 1 :
HIỆN TRẠNG ĐỘI TÀU LƯỚI KÉO TỈNH KIÊN GIANG
VÀ MÁY CHÍNH C
ỦA CHÚNG
1.1-TÌNH HÌNH NGÀNH KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH KIÊN
GIANG
1.1.1. Ngư trường và ngành khai thác
h
ải
sản.
1.1.1.1. Vai trò và vị trí ngành thủy sản.
Tỉnh Kiên Giang nằm ở tọa độ từ 104
0
40’ đến 105
0
32’4”
Kinh
độ Đông
và t
ừ 9
0
23’50” đến 10
0
32’30” Vĩ độ Bắc ( phần đất liền). Phía
Đông và
Đông
Nam giáp các tỉnh Cần Thơ, An Giang, phía Nam giáp tỉnh Cà
Mau, B
ạc
Liêu,
phía Tây giáp Vịnh Thái Lan với
h
ướng ngoại do có cảng biển, sân bay và có khoảng cách tới các
n
ước ASEAN tương đối ngắn – là khu vực đang có nhịp độ tăng
trưởng kinh tế vào loại cao nhất thế giới.
N
gư trường của Kiên Giang nằm trong Vịnh Thái Lan và nối
li
ền với ngư trường của Cà Mau tạo nên vùng biển Tây Nam Bộ.
Riêng Kiên Giang là tỉnh có nguồn lợi thủy sản đa dạng,
phong
phú
bao g
ồm : tôm, cá các loại và có nhiều đặc sản quí như : Đồi mồi, hải
sâm, sò huy
ết, nghêu lụa, rau câu, ngọc trai, mực, bào ngư…Theo kết
qu
ả nghiên cứu trước đây đã so sánh được một số loài cá trình bày ở
bảng (1-1).
Bảng
1.1.
So sánh kích thước cá và mực khai thác ở vịnh Thái Lan và biển
Đông
Kích thước (cm)Tên loài
Ở biển Đông Ở vịnh Thái
L
an
Cá Sơn Đạo
20
15,
Bảng1.2.
Sản lượng và cơ cấu sản phẩm khai thác (đơn vị : tấn )
Nă
m
D
a
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tổng
s
ản
196.5
35
210.1
00
218.5
00
239.2
19
256.2
00
270.0
00
286.0
00
295.0
00
C
á
149.5
99
27.00
0
Mự
c
13.81
2
14.00
0
14.20
3
1784
6
19.50
0
20.25
0
23.00
0
26.00
0
Hải sản
kh
ác
12.94
2
21.15
0
2293
2
26.27
g
su
ấ
t
t
r
ung
b
ì
nh
/
n
ă
m
Năm
Số
lượng
t
àu
Công suất
Bình
quân
C
v
/
c
h
i
ế
T
0,3
6
2002 7.030 814.570 115,9 38,41
0,3
3
2003 7.390 989.655 133,9 38,70
0,2
9
2004 7.500 1.060.000 141,3 39,33
0,2
8
Nghề lưới vây, nghề câu cho sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn
nh
ưng do
Ng
ư trường ngày càng cạn kiệt nên số lượng những phương tiện
này không có
h
ướng phát
tri
ển.
+ Th
ủy sản là thế mạnh thứ hai của tỉnh Kiên Giang (sau nông
nghiệp). Trung bình mỗi năm giá trị thu nhập của ngành thủy sản
Kiên Giang chi
ếm 16,51% của tỉnh.
+ Kiên Giang luôn là t
ỉnh đứng đầu cả nước về SLKT hải sản (
N
ăm 2006 Kiên
ờ
Năm
Danh
mục
Đ
ơ
n
vị
t
í
n
L
ư
ớ
i
k
é
o
V
â
y
Câu
R
ê
S
ố
l
ư
ợ
n
S
ố
l
ư
ợ
n
g
% 71,12 13,37 7,34 8,17
1999
C
ô
n
g
s
u
ấ
t
% 77,04 11,8 5,44 5,72
S
ố
l
ư
ợ
n
g
% 76,53 13,85 12,06 6,56
2000
C
ô
n
ư
ợ
n
g
% 68,74 12,8 10,86
7
,
6
2002
C
ô
n
g
s
u
ấ
t
% 76,27 10,68 7,72 5,33
S
ố
l
ư
ợ
n
g
% 71,94 10,67 9,07 8,32
2003
C
ô
n