CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ KINH TẾ


Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Đà Nẵng - Năm 2017


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................26
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.....................................................27
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................27
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Tp. Đà Nẵng........................................27
2.1.2. Tình hình quản lý thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng..............29
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU..................................................................32
2.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.................33


2.4. XÂY DỰNG THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH......................................51
2.5. THU THẬP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU...................................54
2.5.1. Thu thập thông tin.........................................................................54
2.5.2. Xử lý số liệu..................................................................................54
2.6. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU....................................................................58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................61
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................62
3.1. MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA.......................................................................62
3.2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S
ANPHA...........................................................................................................65
3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA.........................72
3.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY...........................................................................75
3.5. PHÂN TÍCH ANOVA..............................................................................81
3.5.1. Kiểm định Anova giới tính............................................................81
3.5.2. Kiểm định Anova trình độ.............................................................82
3.5.3. Kiểm định Anova kinh nghiệm.....................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................84
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH..............................85
4.1. KẾT LUẬN..............................................................................................85
4.2. KIẾN NGHỊ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG TUÂN THỦ THUẾ. .86
4.2.1. Kiến nghị tăng cường tác thanh – kiểm tra thuế...........................86

Số hiệu
bảng
1.1.
2.1.
2.2.
2.3.
3.1.
3.2.
3.3.

Tên bảng
Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây
Số liệu thanh kiểm tra tại Cục Thuế Tp. Đà Nẵng năm
2015, 2016
Bảng thang đo và mã hóa thang đo
Mô tả kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố tác động
đến tuân thủ thuế tại Đà Nẵng.
Kết quả thống kê mô tả
Tổng hợp các nhân tố có độ tin cậy phù hợp
Tổng hợp kết quả nghiên cứu

Trang
23
31
52
59
65
72
79


Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế tại Đà Nẵng (Mô
hình điều chỉnh sau khi phỏng vấn sâu chuyên gia)
Thông tin về giới tính của đối tượng khảo sát
Thông tin về trình độ chuyên môn đối tượng khảo sát
Thông tin về kinh nghiệm đối tượng khảo sát

Trang
19
20
21
22

30
34
35
61
63
64
64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới, nguồn thu từ thuế cũng là nguồn
thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và ảnh hưởng to lớn đến sự phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia. Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến
các vấn đề từ vĩ mô đến vi mô của nền kinh tế như vấn đề tích lũy, đầu tư
công, tiêu dùng, và các vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội. Vì vậy, các

Chính vì vậy tác giả chọn “Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của
các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài
nghiên cứu trong luận văn này của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài này, tác giả tập trung vào các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận về hành vi tuân thủ thuế.
- Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu những yếu tố tác động đến
sự tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
- Chỉ ra những yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế TNDN của các
doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất các kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát các doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định lượng. Từ những nghiên cứu trước đây, tác
giả rút ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế, và


3

tiến hành phỏng vấn chuyên gia nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự
tuân thủ đã đầy đủ và hợp lý chưa để điều chỉnh cho hợp lý.
Tác giả tiến hành khảo sát các nhân viên phụ trách lĩnh vực kế toán thuế
tại các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu sơ cấp: thông qua bảng phỏng vấn và bảng khảo sát các các
nhân viên phụ trách lĩnh vực kế toán thuế tại các doanh nghiệp tư nhân trên

liên qua đến lĩnh vực Thuế. Cụ thể tiêu biểu là:
7.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Slemrod (1985) “An Empirical Test for Tax Evasion” trong nghiên cứ
thử nghiệm về hành vi trốn thuế đã tiến hành khảo sát trên hồ sơ của 23.111
người nộp thuế được lưu tại Kho bạc Hoa Kỳ từ năm 1977. Tác giả sử dụng
phương pháp hồi quy đa biến để phân tích dữ liệu và tìm thấy rằng thu nhập
gộp, tuổi tác, tình trạng hôn nhân là những nhân tố tác động đến hành vi trốn
thuế của người nộp thuế. Đây được coi là một trong những nghiên cứu đầu
tiên về hành vi không tuân thủ thuế.
Fischer và cộng sự (1992)“Detection Probability and Taxpayer
Compliance: A Review of the Literature” đã tổng hợp các nghiên cứu trước
đây thành 4 nhóm nhân tố tác động đến cơ hội không tuân thủ thuế đó là:
Quan điểm; Nhận thức của người nộp thuế; Các nhân tố liên quan đến hệ
thống thuế; Các nhân tố nhân khẩu học. Mô hình này cung cấp cho người đọc
một khuôn khổ lý thuyết về tác động của những nhân tố kinh tế xã hội và tâm
lý học đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Parka & Hyunb (2003) “Examining the determinants of tax compliance
by experimental data: a case of Korea” thực hiện tại Hàn Quốc vào năm 2003.
Qua phân tích thực nghiệm dữ liệu bằng phương pháp hồi quy đa biến đã tìm
thấy rằng những người nộp thuế có cùng mức độ tuân thủ bất kể thu nhập của
họ. Ngược lại tỷ lệ kiểm toán, mức phạt, hàng hóa công và chuẩn mực xã hội là


5

các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp, trong đó mức
phạt là yếu tố có mức ảnh hưởng lớn hơn các yếu tố khác.
Hofmann và cộng sự (2008) “Preconditions of Voluntary Tax
Conpliance: Knowledge and Evaluation of Taxation, Norms, Fairness, and
Motivation to Cooperate” sự hợp tác giữa người nộp thuế và cơ quan thuế

về thuế. Trong nghiên cứu nhóm tác giả cho thấy rằng chi phí tuân thủ tác
động mạnh mẽ nhất đến mức độ tuân thủ thuế. Bên cạnh đó một hệ thống thuế
với mức phạt và tiền phạt hợp lí sẽ cải thiện được tính tuân thủ thuế.
7.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “Hoàn thiện quản lí thu thuế của nhà nước
nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – Nghiên cứu tình huống
của Hà Nội” tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố thuộc các nhóm khác
nhau tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp và khẳng định vai trò
thu thuế Nhà nước trong việc tác động lên các yếu tố nhằm tăng cường sự
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Qua nghiên cứu
chứng minh mô hình các cấp tuân thủ thuế đã điều chỉnh và đặc trưng của 4
cấp độ tuân thủ thuế được cụ thể hơn qua phân tích 3 chỉ số tự nguyện, đủ và
đúng thời gian; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế theo
cách tiếp cận kinh tế và tâm lí xã hội.
Võ Đức Chín (2011) “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế
của doanh nghiệp – trường hợp tỉnh Bình Dương” khảo sát các doanh nghiệp
tại Bình Dương với 200 mẫu tìm ra 6 nhóm nhân tố tác động đến tính tuân thủ
của người nộp thuế gồm: nhóm nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, nhóm
nhân tố về ngành kinh doanh, nhóm nhân tố về xã hội, nhóm nhân tố về kinh
tế, nhóm nhân tố liên quan hệ thống thuế, nhóm nhân tố về tâm lí.
Văn Công Tuấn (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế
của doanh nghiệp – tình huống nghiên cứu tại Chi Cục Thuế Quận 1 Tp.Hồ
Chí Minh” tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh


7

nghiệp: nhân tố kinh tế; nhân tố chính sách thuế, quản lí thuế; nhân tố đặc
điểm doanh nghiệp; nhân tố ngành kinh doanh;nhân tố pháp luật xã hội; nhân
tố tâm lí.

Tóm lại, có thể thấy vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tính tuân
thủ của các đối tượng nộp thuế là một chủ đề không còn mới trên thế giới, và
việc nâng cao tính tự nguyện tuân thủ nộp thuế ngày càng trở thành xu hướng
của các cơ quan quản lý thuế trên thế giới. Cũng như tại Việt Nam nghiên cứu
về hành vi tuân thủ thuế là tương đối đa dạng và đã thực hiện tại nhiều địa
phương. Tuy nhiên, xét trên phạm vi địa bàn TP Đà Nẵng, một trong những
thành phố lớn của Việt Nam thì tính tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên
cứu nào về chủ đề tuân thủ thuế được thực hiện. Chính vì vậy, việc thực hiện
một nghiên cứu với đề tài này là cần thiết.


9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA HÀNH VI
TUÂN THỦ THUẾ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ TNDN VÀ HÀNH VI
TUÂN THỦ THUẾ
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế TNDN
a. Khái niệm
Khái niệm thuế
Hiện nay trên thế giới các nhà nghiên cứu kinh tế học vẫn chưa có được
khái niệm thống nhất chung về thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau thì quan
điểm về thuế của các nhà kinh tế học cũng có sự khác nhau.
Gaston Jeze (1934) “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất
xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước
thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.
Makkollhell và Bruy (1993) “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc
bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty và các

Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà

nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Từ các đặc trưng trên của thuế, có thể cho rằng thuế là một khoản đóng
góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời
hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Khái niệm thuế TNDN
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống thuế của từng quốc gia
cũng có sự phát triển tương ứng. Việc ra đời thuế thu nhập doanh nghiệp cũng
là một trong các bước phát triển quan trọng của hệ thống thuế trên thế giới.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp đặt trực tiếp trên thu nhập
hoặc vốn bởi một quyền tài phán, được áp dụng trên thu nhập của công ty hay
các pháp nhân tương tự. Nhiều quốc gia áp đặt các loại thuế như vậy ở cấp
quốc gia, và một loại thuế tương tự có thể được áp dụng ở cấp tiểu bang hay
địa phương.
b. Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, là thuế trực thu,
người chịu thuế cũng là người nộp thuế và khó có thể chuyển dịch gánh nặng
thuế sang cho chủ thể khác, thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu vì
phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng
nộp thuế, có tính phân loại đối tượng nộp thuế. Thông thường, thuế thu nhập
cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế,


11

không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân
và gia đình ở mức cần thiết. Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ
lệ thu thuế cũng tăng thêm. Ở nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế
cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội. Ở nước ta hiện nay, thu nhập của

đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định
xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà
nước, chúng ta sẽ xem xét thuế TNDN với các vai trò cơ bản của nó là: tạo
nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều
chỉnh thu nhập.
- Vai trò đầu tiên là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Mỗi một loại
thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho
ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng
nổi bậc bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
- Vai trò thứ hai của thuế là kích thích tăng trưởng kinh tế. Đây là vai trò
không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến
thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc
suy thoái của một nền kinh tế.
- Ngoài ra thuế còn có vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội. Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước, để
thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập
trung rất cao tạo ra hai cực đối lập nhau: một thiểu số người sẽ giàu có lên
nhanh chóng, còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng ở mức thu nhập thấp.
Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công
đồng, sẽ không công bằng nếu không chia xẻ thành qủa phát triển kinh tế cho
mọi người. Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối
thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu qủa bằng cách sử dụng công cụ thuế.
1.1.2. Khái niệm, thước đo hành vi tuân thủ thuế
a. Khái niệm hành vi tuân thủ thuế


13

Jackson và Milliron (1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo
cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các

mặc dù không thể tránh khỏi việc CQT sẽ tìm kiếm thông tin từ những người
nộp thuế khác trong khu vực để giảm thiểu rủi ro xảy ra các trường hợp không
tuân thủ, hoặc họ sẽ thường xuyên thực hiện việc kiểm tra nhiều loại thuế
khác nhau, và bằng những hình thức khác chẳng hạn giáo dục kiến thức thuế
nhằm tạo ra những tác động nhất định đến việc tuân thủ thuế của người nộp
thuế.
Tuân thủ thuế là một vấn đề “báo cáo thu nhập thực tế” và cũng tuyên bố
rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình
huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng
không chắc chắn (Clotfelter, 1983).
Từ các định nghĩa trên theo tác giả tuân thủ thuế là hành vi của đối tượng
nộp thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của đối tượng nộp thuế
để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các
khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn.
Ngược lại với hành vi tuân thủ thuế, Jackson và Milliron (1986);
Kasipillai và Jabbar (2003), không tuân thủ thuế được xác định là việc không
sẵn lòng tuân theo luật thuế và/hoặc khai báo thu nhập không chính xác, thực
hiện kê khai sai các khoản giảm trừ, miễn giảm thuế và/hoặc không thanh
toán chính xác nghĩa vụ thuế, ngoài thời gian nộp thuế đã được quy định.
b. Các thước đo về mức độ tuân thủ thuế
Thước đo mức độ tuân thủ thuế phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng
quốc gia. Tuy nhiên theo Đặng Thị Bạch Vân (2012) có hai cách tiếp cận để
đo lường mức độ tuân thủ thuế:
- Thứ nhất: Sử dụng mô hình dự báo nguồn thu thuế và so sánh với số
thực thu trong năm. Việc xây dựng mô hình thực nghiệm được tiến hành dựa
trên các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nếu tiến hành một cách hiệu quả có
thể đưa ra một ước tính đầy đủ hơn về số tiền thuế có thể thu được. Nhưng
cách này lại phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các số liệu hiện có, các






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status