các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại tp hồ chí minh - Pdf 35

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN ĐÔ THÀNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HCM, tháng 12/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN ĐÔ THÀNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số


hiện luận văn.
Xin cám ơn các anh, chị đồng nghiệp công tác tại các Phòng Thanh tra
thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng QL Ấn chỉ, Phòng
QL nợ, Phòng Kê khai – Kế toán thuế, Phòng Pháp chế và bạn bè gần xa đã
giúp tôi thu thập số liệu, cung cấp số liệu, tài liệu để tôi hoàn thành luận văn
của mình.
Trân trọng!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2015
Tác giả Nguyễn Đô Thành

TÓM TẮT


- iii -

TÓM TẮT
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn của cả nƣớc với số thu nội địa
của thành phố chiếm khoảng 1/4 số thu toàn quốc. Thời gian vừa qua, ngành thuế đã
có những cải cách hành chính sâu rộng nhằm tạo mọi điều kiện cho các doanh
nghiệp giảm bớt các thủ tục về kê khai nộp thuế, với cơ chế tự khai tự nộp cùng với
việc kê khai thuế qua mạng, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chủ động trong
việc kê khai thuế của mình
Nghiên cứu đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế
của doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh” là một đề tài rộng, liên quan nhiều
yếu tố, tuy nhiên với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân
thủ thuế xét khía cạnh kê khai nộp thuế TNDN là một loại thuế phức tạp
nhƣng phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và thiết thực trong
công tác quản lý thuế.
Nghiên cứu thực hiện bằng phƣơng pháp định tính, định lƣợng và kết hợp
với thực trạng quản lý thuế. Số liệu thu thập từ dữ liệu thứ cấp mà ngành thuế

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................. i
Lời cảm ơn ............................................................................................................... ii
Tóm tắt .................................................................................................................... iii
Mục lục ..................................................................................................................... v
Danh mục bảng ..................................................................................................... viii
Danh mục hình ...................................................................................................... viii
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................ ix
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2 Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
1.4 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................... 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................... 4
1.6 Kết cấu của luận văn ........................................................................... 4
Tóm tắt Chƣơng 1 .................................................................................................... 5
CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ
2.1. Một số khái niệm liên quan đến sự tuân thủ thuế ............................................. 6
2.2. Hệ thống Luật thuế và nghĩa vụ kê khai nộp thuế của doanh nghiệp 9
2.3. Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ................................................. 17
2.3.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................. 17


- vi -

* Nghiên cứu thực nghiệm nƣớc ngoài.................................................. 17
* Nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc .................................................................. 22
2.3.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế ................................... 26
Tóm tắt chƣơng 2 .................................................................................. 31


37

Bảng 3.2 Phân loại vốn chủ sở hữu và thuế TNDN

37

Bảng 3.3 Phân loại theo doanh thu và thuế TNDN

38

Bảng 3.4 Phân loại theo chỉ số ROA và thuế TNDN

39

Bảng 3.5 Phân loại theo thu nhập từ sản xuất kinh doanh và thuế TNDN:

39

Bảng 3.6: Kết quả hồi quy, qua xử lý eview

41

Bảng 4.1: Báo cáo thu ngân sách năm 2014

44

Bảng 4.2: Kết quả thanh tra tại trụ sở năm 2014

49


DN

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tƣ nƣớc ngoài

ĐTNT

Đối tƣợng nộp thuế

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

OECD

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

SXKD

Sản xuất, kinh doanh

NNT

Thuế là bộ phận quan trọng nhất của NSNN (ngân sách nhà nƣớc), góp phần to
lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nƣớc. Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu
quả là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia. Điều này không chỉ phụ thuộc vào
những chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý thuế
của nhà nƣớc. Các chuyên gia đã cảnh báo những sự cải cách thuế đầy tham vọng sẽ
thất bại bởi một nền quản lý thuế không hiệu lực và hiệu quả. Vì vậy, quản lý thuế
đang là một vấn đề đƣợc xã hội quan tâm.
Tuy nhiên, quản lý thuế đối với doanh nghiệp (DN) ở các nƣớc đang phát triển
hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng
đối với nhiệm vụ thu thuế của nhà nƣớc. Một trong những thách thức lớn đó là sự đa
dạng hành vi tuân thủ thuế của DN. Phức tạp hơn khi hành vi tuân thủ thuế của DN
lại chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này tạo ra bài toán lớn
đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự tuân thủ thuế của DN.
Trong khi nguồn lực cho quản lý thuế ở các nƣớc đang phát triển hiện nay
là rất hạn hẹp, sự phức tạp từ các DN ngày một tăng lên dẫn đ ến nhiều khó khăn
hơn đối với cơ quan thuế trƣớc sức ép phải tăng thu NSNN hàng năm để đảm bảo
nhu cầu chi tiêu cho một xã hội đang phát triển. Đây là khó khăn lớn mà ngành thuế ở
Việt Nam cần phải vƣợt qua.
Từ những những thách thức nói trên, cơ quan thuế ở nhiều quốc gia đang có
những nỗ lực đ ổi mới hệ thống quản lý thuế của mình dựa trên chính những điểm
mạnh họ sẵn có, xây dựng chiến lƣợc quản lý thuế đối với DN dựa trên quan điểm
DN hay đối tƣợng nộp thuế (ĐTNT) chính là khách hàng của cơ quan thuế. Chiến
lƣợc quản lý thuế đối với DN ở nhiều quốc gia vì vậy hƣớng vào những yếu tố thuộc
đặc điểm tuân thủ của các nhóm DN khác nhau. Lợi ích kỳ vọng rất nhiều từ chiến
lƣợc này là tăng cƣờng tính tuân thủ tự nguyện của DN và làm thay đổi hành vi tuân
thủ thuế của những DN phản kháng với nghĩa vụ thuế theo hƣớng tích cực hơn. Chiến
lƣợc quản lý thuế dựa trên sự tuân thủ của DN giảm gánh nặng quản lý hành chính
1



2


Về đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế của đối tƣợng
nộp thuế.
Về phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: tác giả tập trung nghiên cứu sự tuân thủ thuế đối với các
doanh nghiệp tại TP.HCM (chủ yếu là các sắc thuế dƣới sự quản lý t h u ế của Cục
Thuế TP. Hồ Chí Minh, không bao gồm quản lý các sắc thuế dƣới sự quản lý của cơ
quan hải quan).
Phạm vi thời gian: Tác giả sử dụng dữ liệu và thông tin có đƣợc từ cơ quan
thuế, sử dụng các số liệu thứ cấp từ cơ quản lý thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, số
liệu đƣợc cung cấp từ Phòng Kê khai kế toán thuế tại Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, giai
đoạn năm 2014.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phƣơng pháp phƣơng pháp thống kê mô tả để phác họa
bức tranh tổng thể về thực trạng thu thuế và đóng thuế hiện nay của doanh
nghiệp trên địa bàn Tp.HCM
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua nguồn dữ
liệu thứ cấp từ các thông tin của các doanh nghiệp mà Cục Thuế đang quản lý
để đánh giá mức độ tuân thủ thuế, rút ra những ƣu nhƣợc điểm của công tác
quản lý thuế đối với DN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
1.4. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Về mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và đo lƣờng các yếu tố tác động đến
hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cục Thuế Tp.HCM, cụ thể:
Một là, Xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp
tại Tp.HCM;
Hai là, Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến hành vi tuân thủ thuế
của doanh nghiệp;

gồm: mô hình lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về hành vi tuân thủ thuế

4


của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của
mình.
Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu
Trong chƣơng này tác giả trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng
để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu trong chƣơng 2.
Chƣơng 4: Thực trạng tuân thủ thuế và kết quả nghiên cứu
Trong chƣơng này, tác giả trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu chính thức của
mình
Chƣơng 5: kết luận và hàm ý nghiên cứu
Trong chƣơng này, tác giả trình bày gợi ý một số chính sách nhằm cải thiện
hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp; hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp
theo.
Tóm tắt Chƣơng 1:
Chƣơng 1 đã nói lên tính cấp thiết của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến sự
tuân thủ thuế, tác giả đã lựa chọn phạm vi nghiên cứu tại TP.HCM và chọn phƣơng
pháp định tính và định lƣợng kết hợp với thực trạng quản lý thuế năm 2014 để nghiên
cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế.

5


CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
TUÂN THỦ THUẾ
2.1. Một số khái niệm liên quan đến sự tuân thủ thuế
Theo quan niệm thời cổ đại nhƣ Platon (427-347 trƣớc công nguyên) nhà triết

phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự
chung, có hiệu lực bắt buộc chung, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện để điều chỉnh
các quan hệ xã hội (ví dụ nhƣ Hiến pháp, Luật, Nghị định, Thông tƣ…).
Hành vi tuân thủ thuế của DN đƣợc xem nhƣ là hành vi chấp hành nghĩa vụ
thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian
(Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009); nhƣ là sự sẵn lòng của ngƣời nộp thuế để tuân theo luật
thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế
và thanh toán các khoản thuế đúng hạn (Đặng Thị Bạch Vân, 2012)
Theo OECD (2004), “Quản lý rủi ro tuân thủ: Quản lý và cải thiện sự tuân thủ
thuế”, có nêu 4 loại nghĩa vụ mà đối tƣợng nộp thuế phải thực hiện ở bất kỳ nƣớc nào
là: Đăng ký thuế; Nộp tờ khai và các thông tin liên quan đến thuế đúng thời hạn; Báo
cáo (kê khai) các thông tin đầy đủ và chính xác; Nộp thuế đúng hạn. Tại Việt Nam,
theo Luật Quản lý thuế, nghĩa vụ ngƣời nộp thuế đƣợc quy định chi tiết hơn nhƣ chấp
hành chế độ kế toán thống kê, quản lý sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật,
chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế…. Về cơ bản nghĩa
vụ ngƣời nộp thuế bao gồm: Đăng ký thuế; Nộp tờ khai đúng thời hạn; Kê khai các
thông tin; Nộp thuế.
Khái niệm tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tƣợng nộp thuế phải hoàn thành các
nghĩa vụ thuế của mình. Tại nhiều nƣớc các nghĩa vụ cơ bản đó là: Đăng ký thuế; Nộp
tờ khai thuế đúng hạn; Kê khai chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác
định số tiền thuế phải nộp; Nộp thuế đúng hạn.
- Hành vi không tuân thủ thuế: Để có khái niệm rõ hơn về tuân thủ thuế, ta
xem xét thêm trƣờng hợp không tuân thủ thuế.
Chi phí tuân thủ: gồm các chi phí hành chính, giấy tờ, mua sắm thiết bị. Đó
cũng có thể là các chi phí khó nhận thấy nhƣ: chi phí liên quan đến việc nắm bắt các
quy định mới (thuê kế toán, dịch vụ pháp lý, nghiên cứu, phần mềm); thuê nhân viên
mới, tập huấn nhân viên cũ để đáp ứng yêu cầu của quy định mới; chi phí theo dõi việc
7





yếu đối với ngƣời nộp thuế. Nhƣ vậy tuân thủ thuế là thực hiện đúng quy định pháp
luật về thuế, nhất là trong kê khai, nộp thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời
gian.
2.2. Hệ thống Luật thuế và nghĩa vụ kê khai nộp thuế của doanh nghiệp
Hiện nay, hệ thống Luật thuế hiện hành bao gồm:
- Luật quản lý thuế năm 2006 và đã đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2012.
- Nhóm huy động từ thu nhập: Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp.
- Nhóm huy động từ sử dụng thu nhập (tiêu dùng): Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế Bảo Vệ
môi Trƣờng.
- Nhóm huy động từ tài sản: Luật Thuế SDĐ Phi nông nghiệp, Luật Thuế sử
dụng đất nông nghiệp, Luật Thuế tài nguyên.
- Các khoản thu khác gồm: Phí, lệ phí; Thuế Môn bài; Thu tiền sử dụng đất;
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
Thuế đƣợc phân ra 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.
- Thuế trực thu là thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngƣời
nộp thuế, ngƣời nộp thuế và ngƣời chịu thuế là một.
-Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ,
ngƣời nộp thuế không là ngƣời chịu thuế.
Trong đó Luật quản lý thuế quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của
pháp luật. Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo ngƣời nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nƣớc
theo quy định của pháp luật thuế.
- Vai trò quản lý thuế
Thông qua quản lý thuế, Nhà nƣớc đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh
tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tế này,

về thuế cho tất cả các đối tƣợng nộp thuế và công dân đƣợc biết để họ có thể tính toán
và thực hiện nghĩa vụ của mình; Ban hành và công bố cho công chúng các chính sách

10


về thuế có ảnh hƣởng đến đời sống và hoạt động kinh doanh của họ. khả năng tiếp cận
các dự thảo và góp ý các dự thảo về chính sách thuế của nhà nƣớc trƣớc khi ban hành.
Phải minh bạch cả thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hành thu các cấp, để nhân
dân có cơ sở kiểm tra, đánh giá.
+ Nâng cao ý thức tự tuân thủcủa ngƣời nộp thuế: Tăng cƣờng vai trò của Nhà
nƣớc theo hƣớng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế
phù hợp với quy định của pháp luật (kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho ngƣời
nộp thuế chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động
kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của ngƣời nộp thuế
+ Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế: Hội nhập kinh
tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế
cho mỗi nƣớc. Mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý , cũng nhƣ
các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện
các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ
quan Nhà nƣớc hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới. Tuân thủ thông lệ quốc tế
cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Nội dung ngƣời nộp thuế phải tuân thủ: theo quy định tại Luật Quản lý thuế,
ngƣời nộp thuế có các nghĩa vụ chủ yếu nhƣ sau:
+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định
+ Kê khai thông tin về thuế, những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế (Khai
thuế) chính xác, trung thực, đầy đủ và đúng thời hạn
+ Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật;
+ Chấp hành quyết định thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, nộp tiền

từng lần phát sinh, theo tháng, quý và kê khai quyết toán thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mƣơi) của
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. VD: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng
1/2015 là ngày 20/2/2015.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mƣơi) của quý
tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý I/2015 là ngày

12


30/4/2015.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất
là ngày thứ 10 (mƣời), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín
mƣơi), kể từ ngày kết thúc năm dƣơng lịch hoặc năm tài chính. Chẳng hạn nhƣ hồ sơ
khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 gồm có: Tờ khai quyết toán thuế TNDN,
TNCN, Báo cáo tài chính là ngày 30/3/2015 và cũng là ngày doanh nghiệp nộp số thuế
theo hồ sơ kê khai quyết toán thuế.
- Khai thuế điện tử: Khai thuế điện tử là việc doanh nghiêp kê khai thuế trên
máy vi tính của mình và gửi tới cơ quan quản lý thuế bằng mạng Internet, mà không
phải gửi qua đƣờng bƣu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế.
- Cơ chế tự khai tự nộp: các đối tƣợng nộp thuế tự giác căn cứ vào kết quả sản
xuất kinh doanh trong kê khai của mình và căn cứ vào những qui định của pháp luật tự
xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai, nộp thuế vào NSNN, chịu trách nhiệm trƣớc
pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai trên cơ sở kiểm tra giám sát
của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời hạn nộp tờ khai thuế cũng đồng thời là thời hạn nộp tiền thuế nếu có
phát sinh số thuế phải nộp.
- Việc quản lý sử dụng hóa đơn: Để thực hiện việc kê khai doanh thu, tính thuế
tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn theo quy

kiểm tra, thanh tra theo kế hoạch và kiểm tra, thanh tra đột xuất. Tại trụ sở cơ quan
thuế đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ,
chính xác của các thông tin trong hồ sơ khai thuế, sự tuân thủ pháp luật thuế của ngƣời
nộp thuế và là cơ sở để quyết định có thực hiện kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế hay
không. Đối với công tác thanh tra thuế thì không cần thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế.
Về thời gian: thanh tra thƣờng là không quá 30 ngày, kiểm tra thƣờng không
quá 5 ngày làm việc. Thanh tra thƣờng có nội dung rộng, phức tạp, có thể liên quan
đến nhiều đối tƣợng, lĩnh vực khác nhau. Về biện pháp áp dụng: thanh tra đƣợc áp
dụng các biện pháp mạnh hơn (tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, tài
liệu – theo quy định của Luật quản lý thuế). Kết thúc Kiểm tra-Thanh tra, phải lập biên
bản kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra-thanh tra, xác định hành vi vi
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status