BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
----------------------------------
LÊ THANH TRƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
:
:
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
----------------------------------
LÊ THANH TRƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ
dụng hoặc nộp để nhận bằng cấp tại các trường đại học, cơ sở đào tạo, hoặc bất cứ nơi
nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
Người thực hiện
Lê Thanh Trường
LỜI CẢM ƠN
--------------
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý
Thầy, Cô; các Sở, Ngành cùng các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ với đề tài: “Các nhân tố tác
động đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí
Minh”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Tài Chính
Marketing đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS. TS
Phước Minh Hiệp đã hết lòng giảng dạy, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài này.
Cho phép Tôi được gởi lời cám ơn đến các đồng nghiệp, Ban lãnh đạo Cục
Thuế, cùng các Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đóng góp
những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi trong quá trình thu thập số liệu
phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn các anh, chị học viên cao học của Trường đã nhiệt tình hỗ trợ,
động viên và chia sẽ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Nhân đây, Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
thuế KE và (7) Nhận thức tích cực về chi tiêu chính phủ CT.
Bên cạnh những hạn chế nhất định như: tác giả chỉ thực hiện lấy mẫu các doanh
nghiệp trên địa bàn quận 1, 3, 5, 10 nên chưa đại diện cho đám đông nghiên cứu, việc
lấy mẫu theo phương pháp thuận thiện cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của thang đo.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực
nghiệm vững chắc, sử dụng phương pháp định lượng nên đây là tài liệu tham khảo có
giá trị; là cơ sở cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà hoạch định chính sách thuế trong
việc tiếp tục nghiên cứu đề xuất và hoạch định cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể
nhằm cải thiện việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..........................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:...................................2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài: ......................................................................................2
1.2.2. Các câu hỏi nghiên cứu:...............................................................................2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................3
1.4.1. Quy trình nghiên cứu: ..................................................................................3
1.4.2. Mẫu nghiên cứu: ..........................................................................................4
1.4.3. Kỹ thuật xử lý dữ liệu: .................................................................................4
1.5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................................5
1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: .......................................................................................5
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ ........................................................................7
2.1. LÝ THUYẾT TUÂN THỦ THUẾ .........................................................................7
2.1.1. Định nghĩa tuân thủ thuế ..............................................................................7
3.2.8. Hình phạt (HP) ...........................................................................................44
3.2.9. Tình trạng tài chính (TC) ...........................................................................45
3.2.10. Tuân thủ thuế (TU) ....................................................................................45
3.3. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ .........................................................................................45
3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ............................................................................50
3.4.1. Thiết kế mẫu điều tra .................................................................................50
3.4.2. Công cụ nghiên cứu ...................................................................................51
3.4.2.1. Mô tả định tính ..................................................................................51
3.4.2.2. Xử lý dữ liệu: ....................................................................................51
3.4.2.3. Công cụ thống kê: .............................................................................52
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................56
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ ............................................................................................56
4.1.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước: ...............................................................56
4.1.2. Kết quả thống kê mô tả nghiên cứu chính thức: ........................................59
4.2. PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO ............................................................61
4.2.1. Kiểm định thang đo thuế suất (TS) ............................................................62
4.2.2. Kiểm định thang đo tính đơn giản của việc kê khai thuế (KE) .................62
4.2.3. Kiểm định thang đo hiệu quả hoạt động cơ quan thuế (HQ) .....................62
4.2.4. Kiểm định thang đo tính công tác kiểm tra thuế (KT) ...............................63
4.2.5. Kiểm định thang đo kiến thức thuế (KI) ....................................................63
4.2.6. Kiểm định thang đo nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế (CB)
....................................................................................................................63
4.2.7. Kiểm định thang đo nhận thức tích cực chi tiêu chính phủ (CT) ..............64
4.2.8. Kiểm định thang hình phạt (HP) ................................................................64
4.2.9. Kiểm định thang đo tình trạng tài chính (TC) ...........................................64
4.2.10. Kiểm định thang đo tuân thủ thuế (TU).....................................................65
4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA) ...........................................................................65
4.3.1. Phân tích nhân tố các thang đo thành phần................................................65
Bảng 3.8: Thang đo nhận thức tích cực về chi tiêu chính phủ ....................................44
Bảng 3.9: Thang đo hình phạt .....................................................................................44
Bảng 3.10: Thang đo tình trạng tài chính ....................................................................45
Bảng 3.11: Thang đo tuân thủ thuế .............................................................................45
Bảng 3.12. Kết quả nghiên cứu sơ bộ với 40 mẫu quan sát ........................................47
Bảng 3.13: Các thang đo chính thức trong mô hình nghiên cứu .................................48
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả loại hình doanh nghiệp trong nghiên cứu .............59
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả độ tuổi trong nghiên cứu ......................................60
Bảng 4.3 Kết quả thống kê mô tả giới tính trong nghiên cứu .....................................60
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến quan sát ...............................................................61
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo TS ..............................................................62
Bảng 4.6: Kiểm định độ tin cậy thang đo KE .............................................................62
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo HQ .............................................................62
Bảng 4.8: Kiểm định độ tin cậy thang đo KT .............................................................63
Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo KI ..............................................................63
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo CB ...........................................................63
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy thang đo CT............................................................64
Bảng 4.12: Kiểm định độ tin cậy thang đo HP............................................................64
Bảng 4.13: Kiểm định độ tin cậy thang đo TC............................................................64
Bảng 4.14: Kiểm định độ tin cậy thang đo TU ...........................................................65
Bảng 4.15: Kết quả EFA thang đo các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế................66
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA ..................................................69
Bảng 4.17: Mô hình hồi quy theo lý thuyết.................................................................69
Bảng 4.18: Mô hình hồi quy theo lý thuyết.................................................................71
Bảng 4.19 và 4.20: Kết quả kiểm định phần dư không đổi .........................................71
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA một nhân tố tuân thủ thuế TU về
điểm khác biệt loại hình doanh nghiệp........................................................................72
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA một nhân tố tuân thủ thuế TU về
và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của pháp luật. Mục đích của
cơ chế này nhằm để doanh nghiệp tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, tự nộp thuế
cho ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn luật quy định và tự chịu trách nhiệm về
việc kê khai, nộp thuế của mình; cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào
việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp trừ trường hợp phát hiện ra các sai sót, vi
phạm hoặc có dấu hiệu không tuân thủ thuế. Tuy nhiên, trong trường hợp động cơ tuân
thủ của doanh nghiệp kém cùng với năng lực quản lý của cơ quan thuế cũng yếu kém,
không thể phát hiện các hành vi gian lận thuế của doanh nghiệp, cơ chế tự khai tự nộp
sẽ không phát huy được hiệu quả. Chính vì vậy, nền tảng của quản lý thuế hiện đại
hướng đến và phát huy cao nhất tính tự giác tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này đều thống nhất rằng yêu cầu tất yếu là
các cơ quan thuế cần quan tâm nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc tuân thủ
1
thuế của doanh nghiệp, nhất là khi áp dụng hệ thống tự khai tự nộp, nhằm đảm bảo
hiệu quả và hiệu lực công tác trong quản lý thuế. Ngoài ra, hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp chịu sự tác động phức tạp của nhiều nhân tố khác nhau và thay đổi tùy
theo tình hình riêng của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, nhất thiết cơ quan thuế phải quan
tâm cải thiện, tuân thủ cho doanh nghiệp sau khi đã xác định các yếu tố tác động đến
tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất vai trò của mình.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, tác giả đã chọn đề tài: “ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” làm đề tài nghiên cứu.
1.2.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
1.2.1.
2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu của đề tài được thực hiện trong phạm vi sau đây:
- Về không gian
Đề tài thực hiện khảo sát khảo sát ý kiến của những nhân viên đang trực tiếp thực
hiện công tác kê khai, kế toán thuế cho các doanh nghiệp tại Quận 1, 3, 5, và 10 (Nơi
tập trung chủ yếu các doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh)
- Về thời gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu định tính trong giai đoạn trong tháng 12/2013 để
khám phá và điều chỉnh thang đo các nhân tố tác động đến việc tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện trong giai đoạn trong tháng 02/2014
với cỡ mẫu là 40 mẫu (đối tượng khảo sát là doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn
quận 1, quận 3, quận 5, và quận 10) để điều chỉnh thang đo.
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trong giai đoạn trong tháng
05/2014 với cỡ mẫu là 300 mẫu (đối tượng khảo sát là doanh nghiệp kê khai thuế trên
địa bàn quận 1, quận 3, quận 5, và quận 10).
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1.
Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện qua 2 giai đoạn bao gồm
nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS
for Window 20.0.
Trước tiên, tác giả sẽ lược khảo lý thuyết (bao gồm: hai nội dung nghiên cứu cơ
Giai đoạn nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện nghiên cứu định tính thông
qua thảo luận nhóm và thảo luận cùng các chuyên gia.
Đối tượng thảo luận nhóm là doanh nghiệp kê khai thuế với cỡ mẫu là 30 người,
được chia làm 03 nhóm. Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Đối tượng phỏng vấn sâu là các chuyên gia, các nhà quản lý thuế hiện đang công
tác tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Với cỡ mẫu là 05 mẫu.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ: tác giả sẽ thực hiện khảo sát trên cỡ
mẫu là 40 mẫu. Đối tượng khảo sát: doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 1, 3,
5, 10 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức: tác giả sẽ thực hiện khảo sát trên
cỡ mẫu là 300 mẫu. Đối tượng khảo sát: doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận
1, 3, 5, 10 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
1.4.3.
Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
Dữ liệu sau khi thu thập từ doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 1, 3, 5,
10, các bảng câu hỏi sẽ được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu. Sau đó
dữ liệu sẽ được mã hóa và làm sạch bằng phần mềm SPSS for Windows 20.0.
4
Kế tiếp, dữ liệu thu thập được sử dụng để đánh giá thang đo bằng công cụ phân
tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis), và hồi quy tuyến tính để kiểm định
mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
1.5.
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu và đúc kết những
hàm ý từ kết quả này trong mô hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Cục Thuế
thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 5: Kết luận và gợi ý giải pháp nhằm cải thiện việc tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày gợi ý một số giải pháp nhằm cải thiện việc
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; hạn chế của
đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ
Chương này tác giả sẽ trình bày khung lý thuyết, bao gồm: các khái niệm, thước
đo về sự tuân thủ thuế, các nhân tố tác động đến việc tuân thủ thuế. Trên cơ sở đó tác
giả xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của mình.
2.1. LÝ THUYẾT TUÂN THỦ THUẾ
Tuân thủ thuế là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu cũng như chính các cơ quản
quản lý nhà nước về thuế quan tâm. Quan điểm trước đây cho rằng hầu hết người nộp
thuế không tự nguyện tuân thủ thuế, họ chỉ chấp hành khi có sự cưỡng chế, bắt buộc
của cơ quan thuế.
Liên quan đến tuân thủ thuế, các nhà nghiên cứu còn quan tâm cụ thể đến việc
người nộp thuế là tuân thủ tự nguyện hay tuân thủ không tự nguyện. Mục tiêu của cơ
quan thuế là gia tăng sự tự nguyện tuân thủ thuế của người nộp thuế, thay vì phải
cưỡng chế, ép buộc, đưa ra các hình thức xử phạt để bắt buộc người nộp thuế.
Hầu hết các quan điểm nghiên cứu hiện nay đều tập trung xem xét tính tự nguyện
chấp hành thuế. James & Alley (1999) đã đưa ra câu hỏi: Sự tuân thủ có được là do
hành vi tự nguyện hay bắt buộc ? Nếu người nộp thuế tuân thủ chỉ vì sự đe dọa hoặc
mỗi năm và thanh toán đủ số tiền thuế đúng thời gian quy định (IRS, 2009; ATO, 2009).
Ở góc độ chi tiết hơn, Singh (2003) cho rằng tuân thủ thuế là hành động của một
người nộp tờ khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản thu nhập chịu thuế và
thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không phải chờ
đợi hành động của cơ quan thuế. Trên cơ sở đó, tuân thủ thuế được tách biệt thành 2
quan điểm: tuân thủ quan điểm về quản lý hành chính và tuân thủ theo quan điểm hoàn
thành chính xác tờ khai thuế. Tuân thủ theo quan điểm quản lý hành chính bao gồm
đăng ký và thông báo với cơ quan thuế tình trạng của người nộp thuế, nộp tờ khai thuế
mỗi năm (nếu cần) và tuân thủ khuôn khổ về thời gian thanh toán theo yêu cầu (Chow,
2004; Harris, 1989). Nghĩa là, tuân thủ thuế đòi hỏi người nộp thuế phải đạt được một
mức độ trung thực nhất định, có kiến thức thuế đầy đủ và khả năng sử dụng kiến thức
này để hoàn thành tờ khai thuế và các hồ sơ có liên quan kịp thời, chính xác và đầy đủ
(Sing & Bhupalan, 2001). Cùng quan điểm với Singh & Ctg (2003) cho rằng tuân thủ
thuế trở thành một vấn đề chủ yếu trong hệ thống tự khai thuế bởi vì tổng số tiền thuế
phải nộp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tuân thủ của người nộp thuế mặc dù không
thể tránh khỏi việc cơ quan thuế sẽ tìm kiếm thông tin từ những người nộp thuế khác
trong khu vực để giảm thiểu rủi ro xảy ra các trường hợp không tuân thủ, hoặc họ sẽ
thường xuyên thực hiện việc kiểm tra nhiều loại thuế khác nhau, và bằng những hình
8
thức khác chẳng hạn giáo dục kiến thức thuế nhằm tạo ra những tác động nhất định
đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Một số tác giả khác đã xem xét tuân thủ thuế từ một góc độ khác. Allingham &
Sandmo (1972) mô tả tuân thủ thuế là một vấn đề “báo cáo thu nhập thực tế” và cũng
tuyên bố rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình
huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng không
chắc chắn (Clotfelter, 1983). Tức là người nộp thuế có thể sẽ được hưởng một khoản
tiền thuế tiết kiệm được do khai báo thấp thu nhập tính thuế hoặc đối với các khoản
Tuân thủ thuế
Cách tiếp cận kinh tế
Cách tiếp cận hành vi
Góc độ tiếp cận
Tuân thủ 100% quy định Tự nguyện, sẵn sàng hành
về thuế so với thực tế, động theo tinh thần và từng
xét trên góc độ hẹp.
quy định của luật thuế, xét
trên góc độ rộng hơn.
Quyết định tuân thủ
Dựa trên sự hợp lý về lợi Dựa trên hành vi hợp tác
ích kinh tế.
giữa người nộp thuế và cơ
quan thuế.
Mức độ chi tiết
Cân nhắc lựa chọn:
Tuân thủ thuế
Hiệu quả trong việc phân Hợp lý, công bằng và phạm
phối nguồn lực.
vi tác động tích cực.
Một khảo sát của Richupan (1984a) nghiên cứu về vấn đề trốn thuế tại một số
nước đang phát triển cho thấy việc chính phủ chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế
thu nhập tiềm năng không phải là tình trạng cá biệt (Richupan, 1984; Acharya & Ctg,
1986; Bahl & Murray, 1985; Virmani, 1987). Bất kỳ nơi nào có thuế, nơi ấy có tình
trạng trốn thuế
Khó mà phân biệt rạch ròi giữa hành vi tránh thuế (tax avoidance) hay việc tận
dụng những khe hở của pháp luật để hạn chế đến mức tối thiểu việc nộp thuế và hành
vi trốn thuế (tax evasion) tức sự vi phạm pháp luật. Ngoài ra, rất khó quyết định được
liệu các biện pháp chế tài nên được áp dụng như thế nào cùng với những hành vi tránh
thuế và trốn thuế. Do không phải mọi tờ khai thuế đều được kiểm tra nên người nộp
thuế sẽ hưởng lợi không chỉ từ thời giá của tiền tệ, mà còn hưởng lợi trong những
trường hợp họ làm sai và không bị phát hiện. Boidman (1983) định nghĩa 3 hình thức
không tuân thủ thuế khác nhau: (1) không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2)
không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế; và (3) giảm thu nhập chịu thuế
bằng cách kê khai không đúng các khoản miễn giảm, hay khấu trừ. Trong định nghĩa
này, rõ ràng tất cả các hành vi trốn thuế đều có thể bắt đầu bằng việc không nộp tờ
khai thuế.
Nghiên cứu theo góc độ tâm lý hành vi, theo Kirchker & ctg (2001), tác động của
hành vi trốn thuế và tránh thuế đến tâm lý người nộp thuế là hoàn toàn khác nhau.
Trốn thuế được đánh giá tiêu cực hơn tránh thuế. Kiến thức thuế của người nộp thuế
càng tốt thì tránh thuế được nhận thức là công bằng hơn, và được lựa chọn nhiều hơn
để hạn chế nghĩa vụ thuế phải nộp. Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì người
nộp thuế có xu hướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn.
Tuy nhiên, bất kỳ hành vi không tuân thủ nào (trốn thuế hay tránh thuế) đều ảnh
hưởng không tốt đến hiệu quả của công tác quản lý thuế. Hầu hết chính phủ và cơ
quan thuế các quốc gia đều mong muốn tăng cường tuân thủ thuế, hạn chế đến mức tối
đa các hành vi không tuân thủ (dù là trốn thuế hay tránh thuế). Việc không tuân thủ các
11
Số tiền thuế thu được dựa trên tính toán của người nộp thuế. Trên thực tế, nếu
được điều tra, người nộp thuế ít khi muốn tiết lộ những ước tính thật sự của họ.
Trong cơ chế tự khai tự nộp cho cơ quan thuế những tờ khai phản ánh cách
hiểu của họ về những quy định còn chưa thật rõ ràng trong luật thuế theo cách hiểu của
họ. Điều này cho thấy có hai cách tiếp cận thực tế khác nhau để đo lường mức độ tuân
thủ:
12
-
Xây dựng mô hình để dự báo số doanh thu thuế tiềm năng và sau đó so sánh
với mức thuế thực thu được;
-
Sử dụng số liệu quản lý thuế để ước tính chênh lệch giữa con số tiềm năng và
con số thực tế trong các quy trình chức năng trong quản lý thuế. Việc xây dựng mô
hình thực nghiệm được tiến hành dựa trên các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, và có
thể đưa ra một ước tính đầy đủ hơn về số thuế có thể thu được.
Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tính
cho ba giai đoạn chính hay cho các chức năng quản lý thuế chính (kê khai, tính thuế,
và nộp thuế/thu thuế)
-
Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể chia thành ba
Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế là đề tài thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu. Hầu hết các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế
đều tiếp cận vấn đề theo hai cách tiếp cận cơ bản. Một là phân tích quyết định tuân thủ
dựa trên việc phân tích kinh tế, so sánh lợi ích và chi phí của việc tuân thủ và không tuân
thủ, những giá trị có thể nhận được khi tuân thủ hoàn toàn (chẳng hạn như các phần
thưởng mang tính chất khích lệ). Cách tiếp cận còn lại nghiên cứu các nhân tố tác động
đến quyết định tuân thủ liên quan đến cách cư xử của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế.
Cách tiếp cận này thiên về khoa học hành vi hơn là khoa học kinh tế. Và hầu hết những
nghiên cứu mới nhất liên quan đến vấn đề tuân thủ thuế đều thực hiện theo cách tiếp cận
thứ hai (Palil, 2010; Lumumba & Ctg, 2010; Nirmala, 2011).
2.3.1. Các nhân tố liên quan đến chính sách thuế
2.3.1.1.
Vấn đề thuế suất
Tác động của thuế suất đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế đã được
xác nhận trong nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ và hướng tác động lại không
hoàn toàn giống nhau ở các nghiên cứu. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc áp
dụng thuế suất lũy tiến so với thuế suất cố định là biến cấu trúc có liên quan đáng kể
đến hành vi tuân thủ thuế (Clotfelter,1983).
Clotfelter (1983) cũng cho rằng việc “cắt giảm thuế suất không phải là chính
sách duy nhất có khả năng hạn chế trốn thuế”, nhưng thuế suất là nhân tố quan trọng
trong việc xác định hành vi tuân thủ thuế mặc dù tác động chính xác vẫn chưa rõ ràng
và còn gây tranh cãi (Kirchler, 2007). Clotfelter (1983) khẳng định giữa thuế suất và
trốn thuế tồn tại một mối quan hệ đáng kể bởi vì thuế suất được sử dụng như một công
cụ có thể được thao tác cho những mục tiêu chính sách nhất định. Gia tăng thuế suất
biên có thể khuyến khích người nộp thuế trốn thuế nhiều hơn (Whitte & Woodbury,
1985; Ali & Ctg, 2001; Torgler, 2007) trong khi việc giảm thuế suất không nhất thiết
sẽ làm tăng mức độ tuân thủ thuế (Trivedi & Ctg, 2004; Kirchler, 2007). Vấn đề không
chắc chắn và mâu thuẫn này đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu tìm kiếm