BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
TRẦN THỊ MINH HIẾU
07135022
DH07TB
2007 - 2011
Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản
- TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011 -
Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Thống kê
quận 2 đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ, trong suốt
thời gian tôi thực tập tại cơ quan.
Đồng thời cũng xin cảm ơn đến bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Minh Hiếu
TÓM TẮT
Sinh viên: Trần Thị Minh Hiếu, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Thực trạng nhà ở và các yếu tố tác động đến sự phát triển nhà ở
trên địa bàn quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý
Đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà ở là vấn đề rất được quan tâm trong cuộc sống đặc biệt đối với thành phố
đông dân như TP.HCM. Vì thế, trong tổng thể các chương trình phát triển kinh tế - xã
hội nói chung và phát triển đô thị nói riêng của TP.HCM thì việc đầu tư xây dựng các
mô hình nhà ở luôn được quan tâm.
Luận văn tốt nghiệp được thực hiện thông qua những tìm hiểu về thực trạng nhà
ở, các dự án phát triển nhà ở, và những yếu tố đã tác động đến sự phát triển nhà ở trên
địa bàn quận 2 rồi từ đó có cái nhìn tổng quát về tình hình nhà ở hiện nay trên địa bàn
quận.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi lúc nào cũng có những mặt hạn chế, bên
cạnh các cơ hội lúc nào cũng có những thách thức, đối với thị trường nhà ở tại quận 2
cũng vậy mặt dù có nhiều tiềm năng để phát triển song cũng tồn tại nhiều mặt hạn chế
như: về chính sách, công tác quy hoạch, công tác quản lý... đặc biệt trong bối cảnh
kinh tế khó khăn như hiện nay cũng góp phần kìm chế sự phát triển nhà ở trên địa bàn
II.2. Hiện trạng đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn quận 2 .................................... 23
II.3. Công tác bồi thường, thu hồi đất và tái định cư ............................................... 24
II.4. Hiện trạng nhà ở quận 2 ................................................................................... 25
II.5. Các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn quận 2 ................................................ 28
II.5.1. Giới thiệu khái quát các dự án .................................................................... 28
II.5.2. Đánh giá về các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn quận 2....................... 35
II.6. Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhà ở trên địa bàn quận 2
....................................................................................................................................... 35
II.6.1. Phân tích SWOT về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
nhà ở trên địa bàn quận.................................................................................................. 35
II.6.2. Luận giải về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhà ở
trên địa bàn quận 2. ....................................................................................................... 39
II.7. Những mặt hạn chế của việc phát triển nhà ở trên địa bàn quận 2 hiện nay.... 44
II.8. Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển nhà ở trên địa bàn quận
2 ..................................................................................................................................... 45
II.8.1. Giải pháp về đất đai .................................................................................... 45
II.8.2. Giải pháp về quy hoạch và xây dựng nhà ở ............................................... 46
II.8.3. Giải pháp bồi thường hỗ trợ tái định cư ..................................................... 46
II.8.4. Giải pháp huy động nguồn lực ................................................................... 46
II.8.5. Giải pháp về vốn ......................................................................................... 46
II.8.6. Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước .......................................... 47
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 48
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
BXD
CP
CSHT
NĐ
:
:
:
:
:
:
:
:
Bất động sản
Bộ xây dựng
Chính phủ
Cơ sở hạ tầng
Nghị định
Quyết định
Quy hoạch chi tiết
Quản lý đô thị
Thể dục thể thao
Trung học cơ sở
Thương mại - dịch vụ
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tư
Thị trường bất động sản
Thủ tướng
Ủy ban
Ủy ban nhân dân
United States Dollar
Văn phòng
bình quân
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Bất động sản là một tài sản lớn của mỗi quốc gia, hộ gia đình, cá nhân..., trong
điều kiện nền kinh tế thị trường bất động sản ngoài chức năng để ở, còn là nơi tổ chức
hoạt động kinh tế. Vì vậy nó chiếm vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con
người.
Thị trường bất động sản là một bộ phận của nền kinh tế thị trường và tác động
trực tiếp đến nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường này
sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thu
hút đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời TTBĐS cũng là nhân tố tác động đến sự
phát triển của một số ngành như tư vấn, dịch vụ, ngân hàng...đồng thời tạo tiền đề cho
sự tăng trưởng kinh tế .
Trong giai đoạn của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, thị trường
này chưa có điều kiện phát triển. Nhưng khi chuyển sang thực hiện phát triển nền kinh
tế thị trường thì thị trường BĐS ở nước ta đã từng bước hình thành và phát triển. Tuy
nhiên trong thời gian qua thị trường này phát triển không ổn định và diễn biến khá
phức tạp trong đó có thị trường nhà ở. Vấn đề đặt ra là cần phải xác định điểm mạnh,
điểm yếu, cũng như tìm kiếm cơ hội, xác định hạn chế - thách thức của thị trường nhà
ở từ đó có phương pháp quản lý về nhà ở tốt hơn, khắc phục các vấn đề còn tồn tại
trong quá trình đô thị hóa như hiện nay.
Quận 2, với vị trí địa lý thuận lợi nằm khá gần với trung tâm thành phố, hội tụ
đầy đủ tất cả yếu tố cần có để phát triển từ cơ sở hạ tầng đến những dịch vụ cơ bản.
Cùng với định hướng phát triển thành phố theo hướng Đông Bắc, quận 2 sẽ trở thành
một trung tâm mới trong tương lai. Cùng với sư phát triển kinh tế trong những năm
trên địa bàn quận, từ đó giúp có những quyết định đúng đắn khi đầu tư về bất động sản
nhà ở trên địa bàn này.
Trang 2
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Bất động sản
a. Khái niệm
Theo Điều 174 Bộ Luật Dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
năm 2005 quy định:
“Bất động sản là các tài sản bao gồm:
- Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn
liền với nhà, công trình xây dựng đó;
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
- Các tài sản khác do pháp luật quy định ”
b. Phân loại bất động sản
Có thể phân thành 3 nhóm: bất động sản có đầu tư xây dựng, bất động sản
không có đầu tư xây dựng, bất động sản đặc biệt.
- Nhóm 1: bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: BĐS nhà ở, BĐS nhà xưởng,
công trình thương mại dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, BĐS là
trụ sở làm việc.v.v..Trong nhóm BĐS có đầu tư xây dựng thì nhóm BĐS nhà đất (bao
gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai) là nhóm BĐS cơ bản, chiếm tỷ trọng rất
cách chuyển hàng hóa từ những nơi dư thừa đến nơi thiếu. Nhưng với BĐS phải điều
chỉnh cung cầu thông qua dự báo và kế hoạch tạo lập chủ động của chính quyền địa
phương.
- Tính không đồng nhất: thông thường ít có hai bất động sản nào có đặc điểm
giống hệt nhau. Do vậy giá bất động sản gắn liền với đặc điểm cụ thể của bất động sản
đó.
- Tính khan hiếm: dân số không ngừng tăng lên kéo theo nhu cầu sử dụng đất
đai cũng tăng lên, nhưng diện tích đất đai lại có giới hạn, từ đó tạo nên tính khan hiếm.
- Tính bền vững đời sống kinh tế lâu dài: đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt,
tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội và mang lại lợi ích cho chủ sở hữu. Bên cạnh
đó, đất đai có thời hạn sử dụng vĩnh viễn làm đời sống kinh tế của đất đai bền vững
hơn.
- Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội: hàng hóa bất động sản
chịu sự chi phối của các yếu tố này mạnh mẽ hơn các hàng hóa thông thường khác.
Nhu cầu về bất động sản của mỗi vùng, khu vực, quốc gia chịu ảnh hưởng rất lớn của
thị hiếu, tập quán của dân cư tại đó. Ngoài ra còn có các yếu tố khác như yếu tố tâm lý
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo… cũng chi phối mạnh nhu cầu về bất động sản.
- Tính ảnh hưởng lẫn nhau: Các bất động sản có tính ảnh hưởng lẫn nhau, mỗi
công trình bất động sản có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan và các hoạt động kinh tế
xã hội có liên quan.
- Chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật và chính sách của Nhà nước: bất
động sản là tài sản quan trọng của mỗi quốc gia, là hàng hóa đặc biệt, các giao dịch bất
động sản tác động đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội. Do đó, các vấn đề về bất
động sản chịu sự chi phối và điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống các văn bản pháp luật
riêng về bất động sản, đặc biệt là hệ thống pháp luật về đất đai.
2. Thị trường bất động sản
a. Khái niệm
Do quan niệm khác nhau về hàng hóa bất động sản và phạm vi khác nhau về thị
trường nên có nhiều quan niệm khác nhau về thị trường bất động sản nhưng tổng hợp
lại thì thị trường bất động sản được hiểu như sau:
phi vật thể được coi như tài nguyên khai thác được (kinh doanh du lịch, v.v...) như di
sản văn hoá, di tích lịch sử, v.v...
* Căn cứ theo thứ tự thời gian bất động sản tham gia thị trường:
- Thị trường cấp 1: thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê quyền sử
dụng đất;
- Thị trường cấp 2: Thị trường công trình xây dựng để bán hoặc cho thuê;
- Thị trường cấp 3: Thị trường bán hoặc cho thuê lại các công trình đã được
mua hoặc thuê;
- Thị trường sơ cấp;
- Thị trường thứ cấp;
* Căn cứ theo hoạt động kinh doanh trên thị trường bất động sản:
- Thị trường mua bán chuyển nhượng bất động sản;
- Thị trường đấu giá quyền sử dụng đất;
- Thị trường cho thuê bất động sản;
- Thị trường thế chấp và bảo hiểm bất động sản;
- Thị trường dịch vụ bất động sản: bao gồm các hoạt động dịch vụ môi giới bất
động sản, tư vấn bất động sản, thông tin bất động sản, định giá bất động sản, bảo trì
bảo dưỡng bất động sản v.v…
c. Đặc điểm thị trường bất động sản
- Không có thị trường trung tâm, thị trường mang tính chất địa phương, vùng,
nhất là thị trường nhà ở.
- Thị trường bất động sản không phải là thị trường giao dịch bản thân bất động
sản mà là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa đựng trong các bất động sản.
- Thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
- Thị trường bất động sản chịu sự chi phối rất mạnh của Nhà Nước (chính sách,
pháp luật, quy hoạch)
- Giao dịch trên thị trường bất động sản cần các loại tư vấn chuyên nghiệp có
trình độ cao và các chế định hỗ trợ khác như môi giới, định giá, thanh toán, bảo hiểm.
- Thị trường bất động sản có quan hệ mật thiết với thị trường vốn.
Trang 5
- Thu nhập của dân cư;
- Dự báo tương lai về sự phát triển kinh tế - xã hội và chính sách của chính phủ;
* Phương pháp xác định cầu BĐS :
- Tỷ lệ tăng dân số;
- Yêu cầu cải thiện nhà ở;
- Sự mở mang các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp;
- Sự mở mang các ngành kinh doanh BĐS;
- Tỷ lệ dân cư có khả năng thanh toán;
b. Cung thị trường bất động sản
* Khái niệm cung thị trường bất động sản: Cung thị trường bất động sản là mô
tả số lượng dịch vụ bất động sản sẽ cung ứng trên thị trường ở các mức giá khác nhau
trong một thời gian cụ thể trong điều kiện là các yếu tố khác được giả định là không
thay đổi (chi phí tạo lập, số lượng nhà đầu tư phát triển, dự báo tương lai…).
* Quy luật cung
- Thể hiện mối quan hệ giữa cung và giá cả (quan hệ thuận chiều).
- Khi giá tăng thì cung tăng;
- Khi giá giảm thì lượng cung sẽ giảm.
Trang 6
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
* Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:
- Chi phí (giá thành) tạo lập bất động sản;
- Số lượng nhà đầu tư phát triển BĐS, như thu hút nguồn vốn đầu tư nước
ngoài;
- Các chính sách quản lý của Nhà nước bao gồm các chính sách quản lý đất đai,
đô thị, tài chính tiền tệ…
- Nhà ở kiểu biệt thự;
- Nhà ở kiểu khối ghép;
- Nhà ở kiểu chung cư;
* Phân loại theo số tầng cao:
- Nhà ở ít tầng;
Trang 7
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
- Nhà ở nhiều tầng;
* Phân loại theo phương pháp xây dựng và vật liệu:
- Nhà ở xây dựng toàn khối;
- Nhà ở xây dựng bằng phương pháp toàn khối;
c. Đặc điểm của nhà ở: nhà ở là một loại hàng hóa có những đặc điểm khác với
các loại hàng hóa khác:
- Nhà ở là bất động sản có vị trí cố định và không thể di dời. Đặc điểm này là
do nhà ở luôn gắn liền với đất đai, nên có tính cố định về vị trí và không có khả năng
di chuyển.
- Nhà ở là BĐS có tinh lâu bền, thời gian sử dụng tương đối dài.
- Nhà ở là một tài sản lớn gắn liền với đất đai nên các quyền đối với nhà ở đều
chịu sự quản lý chặc chẽ của pháp luật.
d. Vai trò của nhà ở
- Nhà ở là một vấn đề trọng tâm trong chương trình tổng thể phát triển kinh tế
xã hội nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
- Nhà ở không chỉ là không gian cư trú đơn thuần mà còn là môi trường sống,
môi trường lao động và sản xuất, môi trường văn hóa, giáo dục...
- Trong xã hội hiện đại, nhà ở trở thành những trung tâm tiêu thụ hàng hóa, nơi
chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với một số đối tượng thuộc diện chính sách xã hội cải
thiện nhà ở.”
b. Mục tiêu của chính sách nhà ở
- Phát triển nhà ở để cân đối cung cầu nhà ở: nhằm tạo điều kiện mọi gia đình
đều có nhà ở thích đáng theo khả năng chi trả của họ.
- Thực hiện phân phối nhà ở công bằng: có vị trí quan trọng trong chế độ phúc
lợi xã hội của mọi quốc gia. Cầu trong thị trường nhà ở phải có hai điều kiện: có
nguyện vọng chi trả và có khả năng chi trả. Khi phát triển nhà ở để cân đối cung cầu
thì vẫn có một bộ phận nhân dân không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện cầu, tức là
có nguyện vọng chi trả nhưng không đủ khả năng chi trả. Thực hiện mục tiêu phân
phối nhà ở công bằng có nghĩa là chính phủ thông qua tái phân phối của cải xã hội mà
giúp đỡ nâng cao khả năng chi trả cho nhóm người này để họ có nhà ở đạt chất lượng
cần thiết và đủ diện tích tương ứng với quy mô gia đình.
6. Hình thức phát triển nhà ở
Theo điều 28 Luật Nhà ở quy định “Hình thức phát triển nhà ở:
- Phát triển nhà ở theo dự án.
- Phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.”
I.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về
thi hành luật đất đai;
- Nghị đinh 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Nhà ở
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ
hàng loạt dự án được triển khai đồng thời nảy sinh nhiều vấn đề trong quản lý. Và để
giảm thiểu những vấn đề nãy sinh trong quá trình đô thị hóa thì việc đánh giá đúng
thực trạng kết hợp với việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức,
giúp có những quyết định đầu tư chính xác, từ đó có phương pháp quản lý và phát triển
đô thị một cách hợp lý hơn.
I.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
I.2.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển quận 2
- Quận 2 được thành lập chính thức ngày 01/4/1997 (trên cơ sở tách ra từ huyện
Thủ Đức cũ ), đối diện 3 quận, quận 1, quận Bình Thạnh và quận 4 qua sông Sài Gòn,
lại giáp ranh với quận 9, cảng và quốc lộ…
- Quận 2 gồm có 11 phường: An Khánh, An Phú, An Lợi Đông, Bình An, Bình
Khánh, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Thủ Thiêm, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi,
Cát Lái. Quận 2 được quy hoạch là quận trung tâm đối trọng với quận 1, là trung tâm
tài chính, thương mại, dịch vụ quốc tế... mang tầm chiến lược trong sự phát triển của
TP.HCM. Buổi đầu, bên cạnh những thuận lợi như định hướng phát triển đúng, có vị
trí thuận lợi, tiềm năng đất đai, cảnh quan thiên nhiên... Đảng bộ và nhân dân quận 2
vẫn còn gặp những thách thức lớn: “bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nhưng xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn yếu kém, sản xuất
kinh doanh phát triển chậm, trình độ dân trí chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn
mới...” làm cho vùng đất vốn giàu tiềm năng này vẫn còn nhiều gian khó.
- Qua 8 năm với 3 kỳ đại hội Đảng, Đảng bộ và Chính quyền quận ngày một
trưởng thành, hoàn thiện vai trò lãnh đạo toàn quân toàn dân vững bước trên con
đường phát triển. Đảng bộ và chính quyền quận luôn quán triệt quan điểm kinh tế phải
đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. Chính điều đó đã tạo đà cho hàng loạt dự án
được triển khai, thí điểm giao đất trong khu công nghiệp hình thành khu công nghiệp
quận với quy mô 42ha, đang mở rộng thành 110ha... Đó cũng là một cách phát huy nội
lực để phát triển quận. Cơ sở vật chất kỹ thuật và xã hội được đầu tư mạnh mẽ: đường
xa lộ Hà Nội, Trần Não, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Duy Trinh, cầu Giồng Ông Tố,
đường liên phường Bình Trưng Đông - Bình Trưng Tây - Cát Lái... được nâng cấp mở
rộng, xây dựng mới. Hệ thống điện ngày càng được phủ rộng theo nhịp độ đô thị hóa,
Phường An Khánh
180,13
3,59
3
Phường An Lợi Đông
359,63
7,17
4
Phường Bình An
186,96
3,73
5
Phường Bình Trưng Đông
331,44
6,60
Phường Thủ Thiêm
150,93
3,01
11
Phường Cát Lái
668,84
13,33
Toàn quận
1.325,08
20,35
26,41
5.018,07
100
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi Trường quận 2)
I.2.2. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
kênh rạch nên khí hậu tương đối dễ chịu. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.
Trang 12
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ cao và điều hòa quanh năm, trung bình đạt 270C, cao
nhất đạt 300C (tháng 4) thấp nhất là 26,80C (tháng 11), tuy nhiên sự chênh lệch giữa
ngày và đêm lại khá cao từ 5 - 10 0C.
- Nắng: số giờ nắng cả năm là 1.892 giờ, tháng 5 có số giờ nắng nhiều nhất 204
giờ (6 đến 7 giờ/ngày), tháng 11 có số giờ nắng ít nhất 136 giờ (4 đến 5 giờ/ngày).
- Lượng mưa trung bình đạt 1.895 mm/năm (dao động trong khoảng từ 1.329
mm – 2.178mm) tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9, 10) chiếm 90%
lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có lượng mưa nhiều nhất. Ngược lại vào mùa khô
lượng mưa ít, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 2 có số ngày mưa ít
nhất. Số ngày mưa trung bình là 159 ngày.
- Do nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi trung bình/năm tương đối cao 1.399mm,
chiếm gần 60% lượng mưa. Vào mùa khô lượng bốc hơi thường cao hơn mùa mưa
khoảng 90 mm.
- Độ ẩm trung bình đạt 76% nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo
mùa, cao nhất vào tháng 8 (mùa mưa) lên đến 82%, thấp nhất vào tháng 2 (mùa khô) là
70% sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 15%.
- Gió: quận 2 nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chủ yếu: gió
Đông Nam thịnh hành vào mùa khô với tần suất 30 - 40%; gió Tây Nam mạnh nhất đạt
25 - 30 m/s và thịnh hành vào mùa mưa, riêng gió Tây Bắc thịnh hành vào giao thời
giữa 2 mùa. Hướng gió hoạt động trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí
các khu công nghiệp, dân cư nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm
2006
Ngành kinh tế
Giá trị
(tỷ đồng)
2010
Cơ cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Tổng
7.705,48
100,00
20.916,01
100,00
Công nghiệp
4.202,01
- Cơ cấu kinh tế của quận trong 5 năm (2006 - 2010) đã có sự chuyển biến theo
hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, thương mại; giảm dần tỷ trọng ngành công
nghiệp và ngành nông nghiệp. Bên cạnh đó, trong nội bộ các ngành kinh tế cũng đã có
sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng và hình thành các loại hình dịch vụ
chất lượng cao, giảm các ngành nghề thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trường.
b. Kết quả đạt được trong từng ngành
* Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận tăng bình quân hàng năm là 24,99%
trong giai đoạn 2006 - 2010, riêng tiểu thủ công nghiệp thuộc quận quản lý tăng
9,99%/năm. Năm 2006, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp đạt 4.202,01 tỷ chiếm
tỷ trọng 54,53% cơ cấu ngành kinh tế nhưng đến năm 2010 đã giảm tỷ trọng xuống
còn 46,6% với giá trị sản xuất đạt 11.162,5 tỷ.
* Ngành dịch vụ - thương mại
Trang 14
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
- Tốc độ phát triển bình quân ngành thương mại - dịch vụ trong 05 năm giai
đoạn 2006 - 2010 đạt 36,76%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần III
(chỉ tiêu 35% đến 40%).
- Số lượng các hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ trên địa bàn quận có sự gia
tăng đáng kể trong những năm qua với tốc độ tăng bình quân 6,8%/năm. Năm 2006
quận 2 có 4.175 hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ và dự ước đến hết năm 2010 con
số này là 7.850 hộ. Tuy nhiên, số lượng hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ trên địa
bàn quận 2 còn rất nhỏ bé so với các quận trung tâm thành phố.
- Số lượng các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lĩnh vực thương mại - dịch
khai thực hiện), rau, sen ngó, cây hoa kiểng và chăn nuôi.
- Quận đã triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi cây con, tập trung vào phát
triển các mô hình trồng cây mai, lan, bon sai và cá kiểng có giá trị kinh tế cao. Tổ chức
các lớp chuyển giao kiến thức kỹ thuật nuôi trồng, đi tham gia học tập kinh nghiệm từ
Trang 15
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
đó hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp. Kết quả, phần lớn các hộ
nông dân trồng lúa chuyển sang trồng và kinh doanh hoa lan, mai, bonsai (118 hộ) và
nuôi cá kiểng (khoảng 10 hộ).
- Với một số kết quả này, trong 5 năm qua giai đoạn 2006 - 2010, nông nghiệp
quận 2 đã dần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp đó là nông nghiệp đô
thị và sẽ là tiền đề để tiếp tục phát triển cho giai đoạn tới.
2. Điều kiện xã hội
a. Dân số:
Bảng 3: Dân số quận 2 đến ngày 31/12/2009
ĐVT: Người
Stt
Phường
Dân số
Mật độ
(Ng/km2)
3.795
5
Bình An
19.566
9.977
6
Thủ Thiêm
3.812
2.952
7
An Lợi Đông
3.226
1.113
8
Bình Trưng Đông
2.876
Tổng cộng
( Nguồn: Phòng Thống kê quận 2)
- Trong những năm qua tỷ lệ tăng dân số của quận có sự biến động, năm 2006
tỷ lệ tăng dân số của quận là 2,79%, năm 2007 là 1,74%, năm 2008 tăng lên 5,11%,
đến năm 2009 tỷ lệ này giảm xuống còn là 4,12%. Nguyên nhân tăng giảm phần lớn từ
tỷ lệ tăng dân số cơ học do việc giải tỏa để thực hiện các dự án trên địa bàn.
- Mật độ dân số: So với các quận khác của thành phố Hồ Chí Minh thì mật độ
dân số quận 2 tương đối thấp, và phân bố không đồng đều trong đó mật độ cao nhất là
phường Bình An với 9.977 người/km2, và mật độ thấp nhất là phường Thạnh Mỹ Lợi
với 946 người/km2.
b. Lao động: quận 2 có nguồn lao động trẻ , có 79,53 % lao động dưới 40 tuổi.
Tuy nhiên việc khai thác nguồn lực này còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế về trình độ
văn hóa, chuyên môn kỹ thuật.
c. Mức sống:
Trang 16
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
Bảng 4: Chi tiêu bình quân người/tháng
Năm
Chi tiêu b/q
người/tháng(đồng)
Tỷ lệ gia đình có xe máy
90,00
90,00
90,00
95,00
98,00
Tỷ lệ gia đình có tivi
94,00
95,80
90,00
98,00
99,00
Tỷ lệ hộ có đầu Vidio
78,50
78,60
Tỷ lệ hộ có máy lạnh
10,70
14,30
17,00
18,50
19,50
Tỷ lệ hộ có bếp ga
50,00
52,00
65,00
70,00
75,00
Trang 17
Ngành: Quản lý Thị trường bất động sản
SVTH: Trần Thị Minh Hiếu
đã góp phần cung cấp các tiện ích về giải trí nên tỷ lệ hộ có đầu vidio, Cassette giảm
còn các tỷ lệ về tiện nghi sinh hoạt khác đều tăng.
d. Về lĩnh vực văn hóa xã hội
- Hoạt động văn hóa, thông tin: thực hiện hệ thống pano dọc tuến Lương Đình
Của sau khi người dân bàn giao mặt bằng dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm, để đảm
bảo mỹ quan đô thị và phục vụ công tác tuyên truyền. Triển khai thực hiện nhiều băng
rôn, banner, phát hành tờ rơi phục công tác tuyên truyền; duy trì chuyên mục ”Nếp
sống văn minh - mỹ quan đô thị”. Triển khai công tác thu thập chỉ số phòng chống bạo
lực gia đình; tập huấn nghiệp vụ công tác gia đình.
- Về giáo dục và đào tạo:
+ Năm 2009 - 2010, kết quả học sinh bậc tiểu học lên lớp thẳng đạt 99,34%;
bậc THCS đạt 92,56%.
+ Về công tác dạy nghề: số lượng học viên tham gia học đạt 102,99% kế hoạch
năm chủ yếu tập trung vào các ngành tin học, ngoại ngữ, may công nghiệp...Đề nghị
thành phố bổ sung chức năng tư vấn giới thiệu việc làm cho Trung tâm dạy nghề quận;
đang xây dựng đề án phát triển Trung tâm dạy nghề quận thành trường Cao đẳng nghề.
- Y tế: tiếp tục thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch chiến dịch tăng cường
tuyên truyền vận động và lồng ghép dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình.
Tăng cường các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh và kiểm tra, giám sát , theo dõi dịch
bệnh để xử lý kịp thời, nhằm ngăn chặn, không để lây lan, bùng phát dịch trên diện
rộng.
- Công tác lao động - thương binh và xã hội: giải quyết chế độ, chính sách cho
các đối tượng hưởng chính sách kịp thời và bảo đảm đúng quy định. Giới thiệu, giải
quyết và tạo việc làm mới cho 5.109 lao động, đạt 102,18 % kế hoạch.
- Công tác giảm nghèo, tăng hộ khá: quận đã hoàn thành căn bản công tác xóa
đói giảm nghèo giai đoạn 2004 - 2008, không còn hộ thu nhập từ 6 triệu
đồng/người/năm trở xuống (tỷ lệ dưới 1%); thực hiện các giải pháp chăm lo hộ nghèo,
người nghèo giai đoạn 2011 - 2015 bằng các hình thức; giải pháp như huy động, vận
động tạo quỹ cho vay vốn tín dụng ưu đãi, các giải pháp học nghề và giải quyết việc
làm, thực hiện các chính sách xã hội cho hộ nghèo...đến nay trên địa bàn quận còn