BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
TRẦN XUÂN HẰNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
TRẦN XUÂN HẰNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TUÂN THỦ
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
Trong quá trình hoàn thành ñề tài, mặc dù ñã cố gắng tiếp cận với hệ thống cơ sở
lý thuyết từ các tài liệu trong và ngoài nước, cũng như phương pháp xử lý số liệu, tuy
nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận ñược sự ñóng góp quý báu
từ quý Thầy/Cô ñể luận văn ñược hoàn chỉnh hơn.
Tác giả: Trần Xuân Hằng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ................................................................................................... 1
1.2 Tình hình nghiên cứu ñề tài ............................................................................................. 2
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................................. 2
1.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài ............................................................................. 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ........................................................................................ 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 4
1.5 Phạm vi, ñối tượng .......................................................................................................... 4
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 4
1.6.1 Cơ sở nghiên cứu ...................................................................................................... 4
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 32
3.1 Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................................... 32
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 32
3.1.2 Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 32
3.2 Xây dựng thang ño ........................................................................................................ 35
3.3 Đánh giá sơ bộ thang ño .............................................................................................. 40
3.3.1 Mục tiêu ñánh giá sơ bộ thang ño........................................................................... 40
3.3.2 Thiết kế phiếu khảo sát ........................................................................................... 40
3.3.3 Kích thước mẫu ...................................................................................................... 40
3.3.4 Phân tích ñộ tin cậy ................................................................................................ 41
3.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................... 41
3.4 Nghiên cứu chính thức ................................................................................................. 42
3.4.1 Thống kê mô tả ...................................................................................................... 42
3.4.2 Phân tích ñộ tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá EFA ....................... 42
3.4.3 Phân tích nhân tố khẳng ñịnh CFA......................................................................... 42
3.4.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM .......................................................................... 43
3.4.5 Tóm tắt các bước thống kê trong SEM................................................................... 44
Kết luận chương 3 ............................................................................................................... 45
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................ 47
4.1 Xu hướng cải cách hiện ñại hóa hải quan Việt Nam .................................................. 47
4.1.1 Cải cách thủ tục hành chính.................................................................................... 47
4.1.2 Triển khai thủ tục hải quan ñiện tử theo Nghị ñịnh 87/2012/NĐ-CP và triển khai
dự án VNACCS/VCIS ......................................................................................................... 48
4.1.3 Triển khai chương trình doanh nghiệp ưu tiên (AEO) ........................................... 50
4.1.4 Thực hiện khai báo ñiện tử bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) ......................... 50
4.1.5 Triển khai thanh toán ñiện tử (E-Payment) ............................................................ 51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .................................................. 75
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 75
5.2 Một số kiến nghị ............................................................................................................ 76
5.2.1 Nâng cao sự ñồng bộ, chặt chẽ, rõ ràng, ñơn giản của hệ thống chính sách .......... 76
5.2.2 Giải pháp về chống gian lận thương mại, tăng cường về kiểm tra, kiểm soát ....... 77
5.2.3 Điều chỉnh, bổ sung hành vi và chế tài xử phạt...................................................... 78
5.2.4 Những nhóm giải pháp liên quan ñến thuế suất ..................................................... 78
5.2.5 Nâng cao sự công bằng của chính sách thuế .......................................................... 79
5.2.6 Những giải pháp liên quan ñến gánh nặng tài chính của doanh nghiệp ................. 79
5.2.7 Tăng cường nhận thức tích cực về chi tiêu công của Chính phủ ........................... 80
5.2.8 Nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ, công chức ................................... 80
5.2.9 Một số giải pháp khác............................................................................................. 81
5.2.9.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, phẩm chất của ñội ngũ
cán bộ công chức Hải quan .................................................................................................. 81
5.2.8.2 Thực hiện các biện pháp nhằm hỗ trợ tuân thủ thuế ..................................... 81
5.3 Hạn chế của ñề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................... 82
Kết luận chương 5 ............................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 85
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CFA
Confirmatory Factor Analysis
EFA
Exploratory Factor Analysis
Thủ tục hành chính
XNK
Xuất nhập khẩu
WTO
World Trade Organization
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hai phương pháp tiếp cận tuân thủ thuế
Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa gánh nặng về tài chính và tuân thủ thuế
Bảng 2.3: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi tuân thủ thuế
Bảng 3.1: Tiến ñộ thực hiện các nghiên cứu
Bảng 3.2: Mô tả kết quả nghiên cứu ñịnh tính các yếu tố tác ñộng ñến tuân thủ thuế tại
Cục Hải quan Tp.HCM
Bảng 4.1: Số lượng tờ khai tại Cục Hải quan Tp.HCM
Bảng 4.2: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño TC
Bảng 4.3: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño PT
Bảng 4.4: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño KN
Bảng 4.5: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño HP
Bảng 4.6: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño TS
Bảng 4.7: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño CB
Bảng 4.8: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño DD
Bảng 4.9: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thnag ño CT
Bảng 4.10: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy thang ño TU
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Chương này giới thiệu tổng quan về vấn ñề nghiên cứu gồm những nội dung: Tính
cấp thiết của ñề tài; Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; Mục tiêu nghiên cứu;
Câu hỏi nghiên cứu; Phạm vi, ñối tượng; Phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học và
thực tiễn của ñề tài; Bố cục của nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Kinh tế thế giới và trong nước chưa phục hồi hoàn toàn sau cuộc khủng hoảng tài
chính thế giới khi phải trải qua giai ñoạn ñầy biến ñộng của những năm 2012 – 2013.
Việt Nam vẫn còn ñối mặt với nhiều thách thức, tăng trưởng trước mắt vẫn chưa bền
vững, tình hình các doanh nghiệp có thể xem như một “cơ thể” mới ốm dậy, nên cần phải
tiếp thêm sức. Nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế hợp
lý và bền vững, Chính phủ ñang thực hiện nhiều giải pháp kích cầu với một khoản tiền
lớn và nguồn tiền này chủ yếu lấy từ ngân sách Nhà nước, trong khi ñó nguồn thu về cho
ngân sách phần lớn là từ thuế.
Bên cạnh ñó, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện là xu hướng của các quốc gia
ñang phát triển và nước ta cũng không ngoại lệ. Việc xóa bỏ hàng rào thuế quan, tự do
hóa thương mại làm lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua lại giữa các quốc gia ngày một
tăng. Tại Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu chiếm 25% tỉ trọng thu thuế của quốc gia. Với
tốc ñộ gia tăng và ña dạng hóa của xu thế hội nhập, với yêu cầu thực hiện các cam kết
trong hội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ
thuế xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng. Đây cũng là một khó khăn trong công
tác thu của ngành Hải quan với thực tế là thuế xuất nhập khẩu hàng hóa luôn bị giảm
mạnh theo các cam kết trong hội nhập. Ngoài ra, hệ thống thuế nước ta ñã chuyển ñổi
theo hướng tích cực là thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp. Theo cơ chế này, doanh nghiệp
có thể tự kê khai, tính toán ñược số thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào
Ngân sách Nhà nước mà không cần căn cứ vào thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan.
Cơ quan Hải quan không can thiệp vào việc kê khai của doanh nghiệp trừ trường hợp có
phát hiện sai sót hoặc dấu hiệu vi phạm. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau nên
quan Hải quan.
Nguyễn Hoàng Quân (2012) thực hiện luận văn thạc sỹ về “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng ñến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tư nhân quận Tân Bình: xét
khía cạnh nộp thuế ñúng hạn”. Tác giả tập trung phân tích các yếu tố giải thích ñược
hành vi nộp thuế ñúng hạn của các doanh nghiệp, ñể ñánh giá sự cần thiết trong các quyết
ñịnh của hoạt ñộng thu thuế cũng như giảm thiểu tình trạng nợ thuế ngày càng tăng của
doanh nghiệp. Các yếu tố ñược tác giả ñề xuất bao gồm: tổng tài sản, tổng nợ, tổng nguồn
vốn, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, tổng thuế, ROA, ROE, ROS, ngành nghề kinh
doanh, số lao ñộng trong doanh nghiệp, kinh nghiệm công tác, trình ñộ học vấn và các
2
yếu tố về nhân khẩu của chủ doanh nghiệp. Kết quả kiểm ñịnh cho thấy khả năng nộp
thuế ñúng hạn chịu ảnh hưởng bởi lợi nhuận trước thuế, tổng thuế, ngành nghề và giới
tính, các yếu tố này tác ñộng ngược chiều với khả năng nộp thuế ñúng hạn tức là ñộ lớn
các chỉ tiêu cao thì khả năng nộp thuế trễ hạn của doanh nghiệp cao. Luận văn này vẫn
còn hạn chế vì chưa ước lượng ñược một cách chính xác mức ñộ ảnh hưởng của từng yếu
tố ñến sự tuân thủ.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Tác giả Nicoleta BARBUTA-MISU (2011) viết bài “Đánh giá các nhân tố cho
việc tuân thủ thuế” với mục ñích là xác ñịnh các biến tuân thủ thuế ñược phân tích bởi
các nhà nghiên cứu từ nhiều quốc gia khác nhau trên cơ sở ñó tạo ra mô hình mới phù
hợp với ñiều kiện của Rumani. Tuân thủ thuế ñã ñược nghiên cứu bằng cách phân tích
các quyết ñịnh cá nhân của người ñại diện giữa nộp thuế và trốn thuế. Trong bài viết của
mình tác giả ñã nêu lên hai nhân tố tác ñộng ñến tính tuân thủ thuế là nhân tố kinh tế và
phi kinh tế. Nhân tố kinh tế gồm: mức thu nhập thực tế, thuế suất, xác suất kiểm tra, kiểm
tra thuế, hình phạt, lợi ích về thuế, tiền phạt. Nhân tố phi kinh tế gồm: thái ñộ người nộp
thuế, chuẩn mực xã hội, tính công bằng.
Một ñánh giá quan trọng khác là mô hình của Fischer và cộng sự (1992) ñược thực
hiện bằng cách biến ñổi mô hình một nghiên cứu tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng ñến
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian: Luận văn thực hiện thảo luận nhóm với các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu kê khai thuế trên ñịa bàn Tp.HCM.
Về mặt thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu ñịnh tính trong giai ñoạn từ
06/2014 ñến 07/2014 ñể khám phá và ñiều chỉnh thang ño về sự tuân thủ và các yếu tố
ảnh hưởng ñến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan
Tp.HCM.
Nghiên cứu ñịnh lượng sơ bộ ñược thực hiện trong giai ñoạn trong 08/2014 với cỡ
mẫu là 20 mẫu (ñối tượng khảo sát là doanh nghiệp xuất nhập khẩu) và 20 mẫu (ñối
tượng khảo sát là chuyên gia và cán bộ công chức Hải quan) ñể ñiều chỉnh thang ño.
Nghiên cứu ñịnh lượng chính thức ñược thực hiện trong giai ñoạn trong tháng
9/2014 với cỡ mẫu là 400 doanh nghiệp (ñối tượng khảo sát là doanh nghiệp xuất nhập
khẩu kê khai thuế trên ñịa bàn Tp.HCM).
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu trên ñịa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Cơ sở lý thuyết
4
Với mục tiêu ñã ñặt ra phía trên, luận văn ñược thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu
sơ bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và nghiên cứu chính thức sử dụng
phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng.
Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác ñộng ñến hành vi tuân thủ thuế của người nộp
thuế của tác giả Fischer và cộng sự (1992) ñể ñề xuất mô hình nghiên cứu. Sau ñó, tác giả
sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính kết hợp ñịnh lượng kiểm ñịnh mô hình này tại
Cục Hải quan Tp.HCM, với số lượng ñối tượng ñược khảo sát là 400 ñối tượng. Toàn bộ
dữ liệu ñược xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế và mô hình các yếu tố ảnh hưởng ñến sự
tuân thủ thuế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ MÔ HÌNH CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU
Chương này trình bày tóm lược cơ sở lý thuyết về việc tuân thủ thuế và giới thiệu
một số mô hình các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ thuế. Đồng thời phân tích các yếu
tố tác ñộng ñến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp qua những nghiên cứu trước ñây.
2.1 Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế
2.1.1 Nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế
Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều
của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 thì nghĩa vụ của người nộp thuế bao gồm: “Đăng
ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy ñịnh của pháp luật. Khai thuế chính xác, trung thực,
ñầy ñủ và nộp hồ sơ thuế ñúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực, ñầy ñủ của hồ sô thuế. Nộp tiền thuế ñầy ñủ, ñúng thời hạn, ñúng ñịa
ñiểm. Chấp hành chế ñộ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa ñơn, chứng từ theo
quy ñịnh của pháp luật. Ghi chép chính xác, trung thực, ñầy ñủ những hoạt ñộng phát
sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao
hóa ñơn, chứng từ cho người mua theo ñúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy ñịnh của pháp luật. Cung cấp chính xác, ñầy
ñủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan ñến việc xác ñịnh nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội
dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải
thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công
hay khi bị tác ñộng bởi lợi ích kinh tế. Vì vậy, cách tiếp cận tuân thủ thuế theo luật thuế
chỉ có thể làm giảm mức ñộ trốn thuế chứ không thể hướng ñến việc tăng cường tuân thủ
thuế. Một trong những mục tiêu ñược xem là cao nhất của quản lý thuế là tăng tính tuân
thủ tự nguyện của người nộp thuế, thay vì ñưa ra những hình thức xử phạt các ñối tượng
trốn thuế và tránh thuế. Theo quan ñiểm hiện ñại như Simon James và Clinton Alley
(2010) thì cho rằng cơ quan quản lý thuế sẽ thành công khi gia tăng ñược sự tuân thủ tự
nguyện của người nộp thuế mà không cần sử dụng ñến các hình thức kiểm tra, thanh tra,
nhắc nhở hoặc các biện pháp xử lý hành chính khác.
2.1.2.1 Khái niệm về tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế là một khái niệm rộng, có thể xem xét ở nhiều lĩnh vực như tài
chính công, kinh tế học, pháp lý và tâm lý học. Một số tài liệu của các tác giả như
Allingham và Sandmo (1972), Spicer và Lundstedt (1976) mô tả và giải thích theo quan
ñiểm tài chính công. Tuân thủ thuế là kết quả của mối tương quan giữa các biến bao gồm
nhận thức về vốn, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng. Các hình thức của việc cưỡng chế về
thuế như hình phạt và xác suất phát hiện cũng liên quan ñến việc tuân thủ thuế trong khi
các yếu tố khác về hành vi thị trường lao ñộng, tiền lương của một cá nhân và khung thuế
8
cũng góp phần vào việc tuân thủ thuế. Theo góc ñộ kinh tế học về tuân thủ thuế, tác giả
Joseph E. Stiglitz (1995) ñã nêu rõ ñể thu ñược thuế, Chính phủ Hoa kỳ kết hợp sự tuân
thủ tự nguyện cộng với sự ñe dọa về hình phạt.
Tác giả Song và Yarbrough (1978) nhìn nhận theo góc ñộ pháp lý và tâm lý học về
tuân thủ thuế cho rằng do khía cạnh hoạt ñộng ñáng chú ý của hệ thống thuế Hoa Kỳ là
người nộp thuế tự xác ñịnh nghĩa vụ thuế và tự nguyện nên tuân thủ thuế ñược ñịnh nghĩa
là khả năng của người nộp thuế và sự sẵn lòng tuân thủ luật thuế ñược xác ñịnh bởi vấn
ñề ñạo ñức, môi trường pháp lý, và các yếu tố tình huống khác tại từng thời gian và ñịa
ñiểm cụ thể.
Theo nhóm tác giả Andreoni, Erard và Feinstein (1998) ñã ñịnh nghĩa tuân thủ
thuế là sự sẳn sàng tuân theo quy ñịnh pháp luật về thuế của người nộp thuế ñể ñạt ñược
quản lý thuế của cơ quan chức năng. Doanh nghiệp không nghiêm túc tuân thủ theo các
quy ñịnh sẽ làm thất thoát nguồn thu cho Nhà nước. Ngoài ra, sự thay ñổi liên tục của các
sắc thuế sẽ dẫn ñến nguy cơ làm cho hệ thống thuế mất ñi tính bình ñẳng và ổn ñịnh. Vì
vậy, nâng cao mức ñộ tự nguyện tuân thủ ñã trở thành mục tiêu thể chế và vận hành của
cuộc cải cách thuế trên toàn thế giới. Đây là một khái niệm rộng, James và Alley (2004)
ñề xuất hai phương pháp tiếp cận tương phản liên quan ñến thuế tuân thủ trong bảng tóm
tắt sau:
Bảng 2.1: Hai phương pháp tiếp cận tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế
Quan ñiểm
Cách tiếp cận thứ 1
Khoản cách về thuế (tax gap)
Cách tiếp cận thứ 2
Tự nguyện
Tuân thủ 100% quy ñịnh về thuế Sẵn sàng thực hiện theo ñúng
so với thực tế
quy ñịnh của pháp luật
Khái niệm
Nghĩa hẹp
Nghĩa rộng
Tuân thủ thuế
tác ñộng tích cực
nguồn nhân lực.
10
Hình ảnh người Tính toán các khoản lãi lỗ bằng “Công dân tốt”
nộp thuế
tiền
Có thể ñược gọi là
Cách tiếp cận kinh tế
Cách tiếp cận hành vi
Nguồn: James và Alley (2004)
Các cơ quan thuế khi nghĩ về tuân thủ thuế thường chú ý ñến việc tại sao một số
người nộp thuế không tuân thủ mà không nghĩ ngược lại là tại sao người nộp thuế lại tuân
thủ. Theo chuẩn mực thì người nộp thuế thường tuân thủ hơn là không tuân thủ và một hệ
thống thuế hoạt ñộng hiệu quả phải có ñược sự ñồng thuận hợp tác của hầu hết người nộp
thuế. Cho nên, sẽ có ñược hiệu quả cao hơn trong việc thu thuế nếu dành sự hỗ trợ nhiều
hơn cho những người nộp thuế tuân thủ hoàn thành nghĩa vụ thuế của họ so với việc dành
thời gian và công sức theo ñuổi thiểu số người không tuân thủ. Chính vì vậy, công tác
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế ñóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp.
2.1.2.3 Không tuân thủ thuế và trốn thuế
Ngoài việc kiểm toán thuế theo kiểu xác suất trong những trường hợp mà tình
nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp ñó. Việc ñánh giá tuân thủ pháp luật ñối với
doanh nghiệp ñược thực hiện hàng ngày (vào 00 giờ) trên hệ thống thông tin nghiệp vụ,
trên cơ sở hệ thống tự ñộng tích hợp, xử lý dữ liệu từ hồ sơ doanh nghiệp và các hệ thống
thông tin, dữ liệu có liên quan của ngành Hải quan. Điều này ñể phân loại doanh nghiệp
tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt ñộng xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh theo ba loại dưới ñây:
1. Loại 1: doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế (gọi là Doanh
nghiệp tuân thủ tốt);
2. Loại 2: doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế ở mức ñộ trung
bình (gọi là Doanh nghiệp tuân thủ trung bình);
3. Loại 3: doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế (gọi là
Doanh nghiệp không tuân thủ)
2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp XNK trên
ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Khoa học về hành vi tuân thủ thuế là một lĩnh vực nghiên cứu mới trong vài thập
niên gần ñây trên thế giới. Các chuyên gia trên thế giới ñã ñưa ra hai cách tiếp cận cơ bản
ñến vấn ñề về tuân thủ thuế. Một là phân tích sự tuân thủ dựa trên các quyết ñịnh mang
tính kinh tế, theo cách dùng những khích lệ về kinh tế và cái giá của tuân thủ và không
tuân thủ. Điều này ñược dựa trên khái niệm hẹp của tính hợp lý kinh tế và ñược phát triển
từ việc ứng dụng các phân tích kinh tế. Cách tiếp cận còn lại nghiên cứu tác ñộng của
những nhân tố khác dựa trên các quyết ñịnh tuân thủ, ñặc biệt là chúng có liên quan ñến
12
cách cư xử của người nộp thuế và ñôi khi của cơ quan thuế. Điều này liên quan ñến các
yếu tố hành vi và ñặt trọng tâm vào các khái niệm và nghiên cứu về các lý thuyết về tâm
lý và xã hội.
Hai cách tiếp cận này có thể ñược cho là lần lượt có mối liên hệ với các khái niệm
hẹp và rộng của tuân thủ thuế. Nếu tuân thủ thuế ñược xem xét dưới góc ñộ kinh tế thì ñó
là mối quan hệ giữa các yếu tố lợi ích của việc trốn thuế với rủi ro bị phát hiện, và việc áp
nghiệp, gánh nặng tài chính)
NHÂN KHẨU HỌC
(tuổi, giới tính, giáo
dục)
THÁI ĐỘ VÀ NHẬN THỨC
(tính công bằng của hệ thống
thuế, ñạo ñức và thái ñộ, nhận
thức về chi tiêu công)
HÀNH VI TUÂN
THỦ THUẾ
HỆ THỐNG THUẾ
(sự phức tạp của hệ thống thuế,
khả năng phát hiện, xử phạt và
mức thuế)
Nguồn: Fischer và cộng sự (1992)
2.2.1.2 Mô hình Chau và Leung (2009)
Chan và Leung nghiên cứu sự tuân thủ thuế của các công ty tại Hông Kông dựa
trên sự phát triển mô hình của Fischer và cộng sự (1992). Chan và Leung ñã phát triển
thêm một nhân tố ñó là các biến về văn hóa, vì hai ông cho rằng ở các khu vực có nền
văn hóa khác nhau có mức ñộ tuân thủ khác nhau. Nghiên cứu này ñã nêu lên ñược sự tác
ñộng của từng yếu tố và tương tác giữa các yếu tố này như thế nào. Theo 2 tác giả này
hầu hết những nghiên cứu về tuân thủ thuế ñều thực hiện ở các quốc gia phát triển, họ
mong muốn sẽ có nhiều nghiên cứu ở các quốc gia ñang phát triển bởi vì các quốc gia
ñang phát triển dễ bị tổn thương hơn khi hành vi không tuân thủ thuế xảy ra.
14