CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CÔNG
BỐ THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH
NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
CỦA TRUNG QUỐC
Xianbing Liu, V. Anbumozhi
GVHD : TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
NHÓM THỰC HIỆN : Đinh Thị Tâm
Lê Thị Liên
Trần Cẩm Linh
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
• Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh và liên tục, chủ
yếu do lượng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng mang lại, đã gây
tác động xấu đến môi trường.
• Khuôn khổ pháp lý về môi trường hiện tại và năng lực thực thi
pháp luật bộc lộ nhiều yếu kém, nhiều doanh nghiệp hoạt động
thể hiện sự không thân thiện với môi trường.
• Việc tiếp cận các thông tin môi trường của doanh nghiệp dễ
dàng tạo điều kiện thu hút sự quan tâm của các tổ chức xã hội
đồng thời tạo rào cản đối với các doanh nghiệp có công nghệ
lạc hậu và khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ
thân thiện với môi trường.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
=>Chiến lược quản lý môi trường có thể được thực hiện bằng cách
gắn kết giữa các bên liên quan, việc công bố thông tin môi
trường doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với trách nhiệm
phủ xanh của doanh nghiệp.
=> Để giúp cho các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về việc công
trường (EID)
Sức ép từ phía cổ đông
Sức ép từ chủ nợ
Yếu tố kiểm soát
- Quy mô công ty
- Vị trí công ty
- Số năm niêm yết
- Hoạt động kinh tế
- Năng lực học tập
CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
• Ha: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp nhạy cảm với môi trường có nhiều khả năng công
bố thông tin môi trường hơn so với những doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực phi công nghiệp.
• Hb: Mức độ tập trung của các cổ đông trong doanh
nghiệp ảnh hưởng đến việc công bố thông tin môi trường
doanh nghiệp.
• Hc: Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có liên quan đến
việc công bố thông tin môi trường
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu được chọn như sau:
- Bước 1: lấy danh sách các doanh nghiệp niêm yết trên
website />- Bước 2: thu thập các thông tin cơ bản của các doanh
CP: tỷ lệ trách nhiệm hữu tài sản của doanh nghiệpở thời kỳ t;
LC: phần trăm của các nhân viên có trình độ giáo dục đại học trên tổng nhân viên;
TUỔI: tuổi kể từ khi doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán tại
thời gian t;
PLACE: nhận giá trị là 1 đối với các doanh nghiệp trong khu vực ven biển phía
Đông, nhận giá trị là 0 nếu ngược lại;
ROE: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở thời kỳ t;
LSIZ: cập nhật nguồn tài nguyên thiên nhiên của doanh nghiệp ở thời kỳ t;
e: phần dư
GIẢI THÍCH CÁC BIẾN
• Biến phụ thuộc: trong nghiên cứu này biến phụ
thuộc là mức độ EID doanh nghiệp. Việc xác định
mức độ EID của các mẫu dựa theo hướng dẫn của
GRI và báo cáo đo lường mức độ công bố thông tin
môi trường của SEPA.
• Biến độc lập: GP (Sức mạnh của chính phủ), SP
(sức ép cổ đông), CP (áp lực từ chủ nợ) đại diện cho
các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến mức độ EID.
CÁC BIẾN KIỂM SOÁT
• Kích cỡ (LSIZ): Các tài liệu cho thấy rằng các doanh
nghiệp quy mô càng lớn thì khả năng công bố thông
tin môi trường doanh nghiệp của mình càng cao.
• Tuổi (AGE): là số năm kể từ khi doanh nghiệpđược
niêm yết tại thị trường chứng khoán Trung Quốc.
• Địa điểm (PLACE): Vị trí của công ty, được định
nghĩa là một biến giả.
Bảng 7 Kết quả hồi quy cho EID cấp bởi dữ liệu trễ của năm 2005
KẾT LUẬN
•
Nghiên cứu này đã phát triển một bộ khung giữa các bên liên quan và phân tích các
hành vi công bố thông tin môi trường của các doanh nghiệp Trung Quốc.
•
Các kết quả thực nghiệm cung cấp những hiểu biết quan trọng vào các yếu tố quyết
định cho EID ở Trung Quốc.
•
Mức độ nhạy cảm môi trường và quy mô của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng
chính ảnh hưởng đến EID.
•
Hiệu suất kinh tế là không đáng kể liên quan đến các hoạt động công bố thông tin
môi trường.
•
Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp Trung Quốc đang cung cấp các thông tin
về môi trường chủ yếu là để làm giảm bớt những mối quan tâm của chính phủ.