Thực trạng về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay - Pdf 47

Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn vấn đề.....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................2
3.Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
6. Ý nghĩa thực tiễn của tiểu luận...................................................................3
7. Bố cục tiểu luận...........................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY..............4
1.1. Khái niệm văn hoá công sở......................................................................4
1.1.1. Khái niệm văn hóa................................................................................4
1.1.2. Khái niệm văn hóa công sở...................................................................5
1.1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến văn hóa công sở..........................7
1.2. Nội dung của quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước..........................................................................................................9
1.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan
hành chính nhà nước.....................................................................................10
1.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng quy chế văn hóa công sở.........................11
1.3. Quy định của pháp luật về văn hoá công sở trong các cơ quan hành
chính nhà nước..............................................................................................11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY...................17
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật về văn hóa công sở trong các cơ quan
nhà nước........................................................................................................17

3.2.2. Nâng cao nhận thức về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước........................................................................................................35
3.2.3. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với chương trình cải các hành
chính nhà nước nói chung và văn hoá công sở nói riêng..............................36
3.2.4. Thường xuyên thống kê, đánh giá thực tiễn về văn hóa công sở trong
các cơ quan hành chính nhà nước.................................................................37
3.2.5. Tăng cường cở sở vật chất, kỹ thuật và tài chính cho việc thực hiện
văn hoá công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.............................37
3.2.6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức thực hiện văn hoá công sở
cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước. 38
KẾT LUẬN........................................................................................................41

Đàm Thị Vui

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC
CBCCVC

: Cán bộ, công chức
: Cán bộ, công chức, viên chức

CHXHCNVN
CQHCNN

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn vấn đề
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, việc đẩy mạnh thực hiện văn hoá công sở
là vấn đề quan trọng và cần thiết để góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng được
một nền hành chính trong sạch, minh bạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
trong giai đoạn mới. Thực tế cho thấy công tác cán bộ hết sức quan trọng, nó
quyết định đến sự thành bại của một chủ trương, một công việc cụ thể. Nhất là
trong giai đoạn Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang thực hiện công cuộc đổi
mới đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, theo đó mỗi CBCCVC hơn ai hết phải
tự rèn luyện và hoàn thiện mình từ trình độ, năng lực công tác, lễ tiết tác phong,
thái độ phục vụ để thực sự là công bộc của dân.
Công sở là nơi cán bộ, công chức hàng ngày tiếp xúc và giải quyết những
công việc liên quan đến người dân. Vì vậy từ nề nếp đến phong cách làm việc và
thái độ tiếp cận của đội ngũ cán bộ, công chức để ảnh hưởng đến hiệu quả công
việc và hiệu lực quản lý nhà nước. Bên cạnh những yếu tố mang tính chuyên
môn thì yếu tố văn hóa công sở giữ một vai trò rất quan trọng đến hiệu quả giải
quyết công việc. Môi trường làm việc, thái độ phục vụ, cách thức giao tiếp ứng
xử của đội ngũ cán bộ, công chức sẽ tạo nên bầu không khí bình đẳng, thể hiện
mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan hành chính với công dân, tạo nên nét đẹp
văn hóa của một nền hành chính hiện đại.
Thực tế trong thời gian qua với sứ mệnh là người đầy tớ của nhân dân, đại
bộ phận đội ngũ CBCCVC đã hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ của mình, do
đó đời sống nhân dân đã dần cải thiện, mọi công việc của dân kịp thời được giải
quyết, đem lại lòng tin và mối quan hệ tốt giữa nhà nước với nhân dân. Hai mươi
năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã thu được
những thành quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực tạo cơ sở vững chắc cho xây
dựng, phát triển kinh tế- xã hội; mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước
trong khu vực và trên thế giới. Song, bên cạnh những mặt tích cực kéo theo

nâng cao văn hóa công sở tại CQHCNN đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ,
công chức, viên chức.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận vận dụng các phương pháp triết học Mác-Lê nin, phương pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời có sử dụng tổng hợp các
phương pháp phân tích-tổng hợp, phương pháp so sánh; lấy mẫu trong quá trình
giải quyết những vấn đề đặt ra của bài tiểu luân.
Đàm Thị Vui

2Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

5. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình triển khai và thực hiện các quy định của Nhà nước về văn hóa
công sở tại các CQHCNN và pháp luật hiện hành mà chủ yếu là Quyết định số
129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế văn hóa công sở tạiCQHCNN. Các pháp lệnh về Cán bộ,
công chức còn hiệu lực và Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13
tháng 11 năm 2008, từ đó nghiên cứu về thực trạng văn hóa công sở trong các
CQHCNN ở nước ta hiện nay.
6. Ý nghĩa thực tiễn của tiểu luận
Tiểu luận góp phần đánh giá xây dựng pháp luật lẫn việc áp dụng pháp
luật, thực tiễn Văn hóa công sở trong các CQHCNN, tạo them nguồn dữ liệu

vì vậy, trong cuộc sống, con người thường tìm cách lý giải văn hoá cho phù hợp
với mục đích và phạm vi sử dụng.
Theo tiếng Hán -Việt, văn có nghĩa là “chữ”, là “nét vẽ”, còn hoá là “sự
biến đổi”. Còn theo tiếng Latin, thuật ngữ văn hoá –culturacó nghĩa là sự cày
cấy, vun trồng, nuôi dưỡng, chăm sóc. Như vậy, khái niệm văn hóa hàm chứa sự
thay đổi, biến đổi mà kết quả đem lại theo hướng tích cực. Văn hoá trong Tiếng
Việt được sử dụng làm danh từ (văn hoá giao tiếp, văn hoá vật chất, văn hoá tinh
thần, văn hoá cung đình …) hoặc làm tính từ (ứng xử có văn hoá, di tích văn
hoá…). Rất nhiều cách tiếp cận về văn hóa nhưng về cơ bản có hai cách tiếp cận
khái niệm về văn hoá được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận như sau:
Thứ nhất, văn hoá là những hoạt động sáng tạo ra những giá trị vật chất và
tinh thần của loài người, xuất phát từ nhu cầu của con người và nhằm làm thoả
mãn những nhu cầu đó. Như vậy toàn bộ hoạt động của con người như ăn, mặc,
lễ hội, giao tiếp ứng xử, tập quán, ngôn ngữ… có yếu tố sáng tạo, tiến bộ và phát
triển đều được coi là văn hoá. Vì vậy, theo cách hiểu này thì có thể phân chia
văn hoá thành văn hoá vật chất hoặc văn hoá tinh thần, văn hoá vật thể hoặc văn
hoá phi vật thể…
Thứ hai, văn hoá là những hoạt động sáng tạo của con người trong lĩnh
vực nghệ thuật như điện ảnh, văn học, âm nhạc, sân khấu, hội hoạ… Văn hóa ở
đây được hiểu theo nghĩa hẹp hơn.
Đàm Thị Vui

4Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Như vậy, theo cách hiểu của người Phương Đông nói chung và người Việt


5Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

pháp nhân, được pháp luật điều chỉnh để quản lý các công việc có tính chuyên
ngành và phục vụ lợi ích công.
Văn hoá công sở là một bộ phận của văn hoá nói chung, trong đó đối
tượng được hướng đến ở đây là văn hoá liên quan đến niềm tin và cách hành
động trong nội bộ tổ chức công sở và liên quan đến hình ảnh, diện mạo, uy tín
và ảnh hưởng của tổ chức đối với bên ngoài. Từ sự nhận thức trên có thể khái
niệm văn hoá công sở như sau:
“Văn hoá công sở ảnh hưởng đến các thành viên trong công sở một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp. Thông qua các quy định chính thức như Quy chế làm
việc, văn hoá là công cụ để các nhà quản lý hướng cách thức hành vi của đội
ngũ theo những kiểu nhất định. Đồng thời, văn hoá còn hiện diện và ảnh hưởng
đến nếp nghĩ, nếp làm của cán bộ, công chức thông qua hệ thống các quy tắc xử
sự mang tính thông lệ, không chính thức, không thành văn, nhưng đôi khi có
tính lâu bền và sức ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bất cứ công cụ chính thức nào. Văn
hoá công sở như một môi trường văn hoá đặc thù với những giá trị chuẩn mực
văn hoá chi phối mọi hoạt động, các quan hệ trong nội bộ công sở cũng như đối
với công dân với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước hay một cơ quan sự
nghiệp, dịch vụ công”
Việc xác định các biểu hiện của văn hoá công sở là một yêu cầu quan
trọng để đánh giá công sở. Cụ thể:
Thứ nhất, biểu tượng: biểu tượng là một công cụ thể hiện về ý chí, về lịch
sử và cũng là cách thức để khuếch trương hình ảnh của một tổ chức. Biểu tượng

1.1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến văn hóa công sở

 Tính chất, đặc điểm của cơ quan công quyền
Tính chất và đặc điểm của cơ quan công quyền khác biệt so với các cơ
quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh hay các đoàn thể quần chúng. Sự khác biệt
này thể hiện ở các điểm sau:
- Các cơ quan này cũng như CBCC, VC là đại diện cho quyền lực nhà
nước cũng như được sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động công vụ, cụ
thể là trong quan hệ với người dân (cá nhân, tổ chức).
Do đó, các CBCC, VC thường được người dân gọi bằng một danh từ
thông thường là "người nhà nước". Vô hình chung, CBCC, VC được xã hội đặt
vào một vị trí với trọng trách cao hơn những người khác.Vì vậy, hình thức bên
ngoài cũng như những hành vi, ứng xử trong khi làm việc cũng sẽ được nhìn
nhận với yêu cầu cao hơn. Tuy nhiên, chính yếu tố “quyền lực nhà nước” gây
cho CBCC, VC tâm lý “ỷ thế cậy quyền”, không có ý thức xây dựng một
“thương hiệu” của công sở, làm mất đi nét đẹp đáng lẽ phải xây dựng và vun
đắp trong quá trình thực thi công vụ.
- Chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép.
Đàm Thị Vui

7Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

Đối với các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh thì phạm vi hoạt động
được mở rộng hơn rất nhiều - được phép làm những gì mà pháp luật không cấm.
Vì vậy, các cơ quan công quyền cũng như CBCC, VC phải tuân thủ những quy


8Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

đến mọi thành viên trong công sở, từ lãnh đạo đến nhân viên. Là người Việt
Nam, bất cứ ai cũng mang trong mình những nét văn hoá truyền thống đã được
xây dựng, hình thành từ thế hệ này đến thế hệ khác, tạo nên bản sắc riêng của
văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên, truyền thống văn hoá dân tộc vừa có những yếu tố
tiến bộ, tích cực, những giá trị tốt đẹp, đồng thời cũng có không ít những yếu tố
lỗi thời, lạc hậu, trì trệ. Tất cả những điều đó ít nhiều đều ảnh hưởng và tác động
đến quan niệm, nhận thức và thái độ, hành vi của từng CBCC, VC trong công
sở.
Văn hóa phương Tây thiên về lý lẽ và lôgic nên những con người sống
trong cộng đồng đó có cách ứng xử duy lý (thiên về lý lẽ). Văn hóa Việt Nam có
đặc trưng là duy tình (thiên về tình cảm) nên con người Việt Nam ứng xử nặng
về tình cảm. Nền văn minh nông nghiệp lúa nước tạo nên những nét riêng trong
văn hóa ứng xử của con người Việt Nam. Những truyền thống tốt đẹp, tích cực
như lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, tính cộng đồng cao… sẽ có ảnh hưởng tốt
đến VHCS, nhất là trong quan hệ ứng xử giữa các CBCC, VC trong cơ quan.
Tuy nhiên, cũng có những thói quen, tâm lý ảnh hưởng tiêu cực đến VHCS như
nể nang, dĩ hoà vi quý, tư duy gia đình…
Điều kiện kinh tế - xã hội
VHCS được tạo dựng bởi cả nhận thức của con người và nguồn lực để
thực hiện. Sẽ rất khó tạo ra một công sở hiện đại, chuyên nghiệp nếu thiếu
nguồn lực tài chính mặc dù đó là mong muốn của mọi CBCC, VC. Vì vậy, một
trong những nguyên tắc xây dựng Quy chế VHCS là phải phù hợp với điều kiện

hoạt động.
Xây dựng văn hóa công sở là xây dựng lề lối, nền nếp làm việc khoa học,
có trật tự kỷ cương, tuân theo những nội quy, quy định chung nhưng không mất
đi tính dân chủ. Văn hóa công sở được hình thành trong quá trình hoạt động của
công sở góp phần tạo dựng niềm tin, sự đoàn kết nhất trí của cả tập thể trong
việc nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của cơ quan đơn vị. Văn hóa
ứng xử nói chung và văn hóa ứng xử nơi công sở nói riêng chính là thước đo sự
văn minh của mỗi CBCC hay nói khác đi nó phản ánh sự nhận thức cũng như ý
thức của mỗi cá nhân trong môi trường làm việc nơi công sở. Cách thức ứng xử
chính là dầu bôi trơn cho cả một tổ chức. Cách thức ửng xử đơn giản như biết
cười, biết nói lời cảm ơn, biết xin phép hay nói lời xin lỗi…Xây dựng văn hóa
công sở chính là xây dựng một môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp,
thân thiện và hiệu quả.Từ đó tạo bầu không khí cởi mở giúp CBCC hứng khởi
làm việc đưa chất lượng và hiệu quả công việc lên cao.
Xây dựng văn hóa công sở văn minh, tiến bộ, hiện đại là vô cùng quan
trọng. Đối với công sở, xây dựng được văn hóa công sở tiến bộ, văn minh, hiện
đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ; tạo
Đàm Thị Vui

10

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

được tinh thần đoàn kết và khắc phục bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi trường
văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ, công chức, viên chức

11

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

hành chính nhà nước
Ngoài các nội dung đã được quy định trong Quy chế VHCS nêu trên, rất
nhiều nội dung được quy định tại một số văn bản khác:
- Quy định về việc hát Quốc ca: Việc chào cờ và hát Quốc ca chỉ mới bắt
buộc tại các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề và trung
học chuyên nghiệp, các Học viện, các trường Đại học vào sáng thứ 2 hàng tuần,
trước buổi học đầu tiên. Việc hát Quốc ca không dùng băng ghi âm và hệ thống
phóng thanh thay cho việc hát. Các đơn vị trên phải tổ chức học hát đúng nhạc
và lời. Băng ghi âm hoặc quân nhạc chỉ được sử dụng trong các lễ chào cờ tại
các buổi lễ lớn của nhà nước hoặc các buổi đón tiếp mang nghi thức nhà nước,
những buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phương. Khi cử quốc ca, mọi người phải
bỏ mũ, đứng nghiêm, đứng nhìn vào Quốc kỳ… Khi kỷ niệm ngày Quốc tế lao
động thì cử quốc ca khi khai mạc và cử quốc tế ca khi bế mạc.
- Quy định thời giờ làm việc: Mùa hè bắt đầu từ ngày 16 tháng 4 đến ngày
15 tháng 10 hàng năm, mùa đông bắt đầu từ 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4 năm
sau. Giờ làm việc hàng ngày của các cơ quan trung ương đóng tại Hà Nội trong
mùa hè và mùa đông : từ 7h30 đến 16h30, nghỉ trưa từ 12h đến 13h. Giờ làm việc
và giờ tan tầm của các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội chậm hơn giờ làm việc và
giờ tan tầm của của các cơ quan trung ương 30 phút.
- Quy định quản lý và sử dụng trụ sở làm việc.
Sử dụng công sở phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; không

cháy trong phòng làm việc; hết giờ làm việc, các thiết bị điện phải được tắt, cửa
phải được khoá; khi nghỉ làm việc từ 3 ngày trở lên, phòng làm việc phải được
niêm phong.
- Quy định bài trí công sở.
Các cơ quan niêm yết công khai Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính
của cơ quan hoặc bộ phận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và khách
đến liên hệ công tác biết và chấp hành; có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng
làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ
cho công tác điều hành và phục vụ khách đến liên hệ công tác.
Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được bố trí ở vị trí thuận lợi cho
việc tiếp đón và quản lý về trật tự, trị an. Phòng tiếp dân, tiếp khách phải có đủ
diện tích và bàn ghế để phục vụ khách trong thời gian chờ đợi cũng như khi
CBCC gặp gỡ, làm việc; khách đến liên hệ công tác phải đăng ký với bộ phận
thường trực cơ quan để được hướng dẫn vào công sở và phải chấp hành sự chỉ
dẫn của thường trực cơ quan.
- Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc
Quy hoạch công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp thực hiện theo
nguyên tắc tập trung và phải đáp ứng được những yêu cầu như : phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
mỗi vùng, miền đất nước. Đồng thời, phải khắc phục tình trạng phân tán, manh
Đàm Thị Vui

13

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

sự có thành tích phải sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng và phải đuợc phản ánh
Đàm Thị Vui

14

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

trong sổ sách kế toán, công khai trong cơ quan.
Các hành vi bị cấm: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, mạo danh, sử dụng các
tài sản, phương tiện công cho các hoạt động xã hội không thuộc hoạt động
nhiệm vụ, công vụ, các hoạt động khác của bản thân và gia đình vì mục đích vụ
lợi, CBCC, VC không được vi phạm các quy định về nội quy ở nơi công cộng;
không được vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng để
bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội.
- Quy định về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính:
CBCC, VC phải chấp hành và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc theo
quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; không sử
dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không đi muộn, về sớm, không chơi
games trong giờ làm việc; không uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc, kể cả
vào bữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc và ngày trực; phải có mặt đúng giờ
tại công sở theo giờ hành chính hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ôtô [43]
Các CQNN không được bán, trao đổi, tặng, cho bất cứ tổ chức, cá nhân
nào và không được sử dụng xe ôtô xe ôtô vào việc riêng nếu không được cơ

CBCCVC có thái độ phục vụ vì nhân dân, một môi trường làm việc hiện đại,
dân chủ và khoa học.

Đàm Thị Vui

16

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật về văn hóa công sở trong các
cơ quan nhà nước
2.1.1.Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
Để nâng cao việc thực hiện văn hoá công sở trong các CQHCNN hiện nay
thì Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản liên quan để điều chỉnh
nhằm trực tiếp cũng như gián tiếp tới vấn đề này nhằm hướng tới một nền công sở
phù hợp với cải cách hành chính trong những năm tới. Trong đó quan trọng nhất là
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế
văn hóa công sở ngày 02/8/2007 gồm 3 chương và 16 điều. Trong bối cảnh các cơ
quan nhà nước thường tự đặt ra các quy chế riêng biệt về phong cách làm việc của
cán bộ, công chức, viên chức nên tính chế tài không cao, và cũng không thống nhất
trong các cơ quan, các địa phương như hiện nay thì việc ban hành Quy chế văn hóa
công sở của Thủ tướng Chính phủ là hết sức cần thiết.

thăm hỏi, chúc tụng cấp trên là việc đương nhiên của cấp dưới đối với cấp trên
và cấp trên cũng thường quan tâm thăm hỏi, chia sẻ, động viên đối với cấp dưới.
Tuy nhiên thăm hỏi cấp dưới là việc không phải thủ trưởng nào cũng quan tâm.
Khi được thủ trưởng thăm hỏi, cấp dưới sẽ rất cảm động vì sự quan tâm đó. Khi
thăm hỏi, nên nhìn thẳng vào mắt người được thăm hỏi với cái nhìn ấm áp và
thực tâm muốn biết tình cảm của họ.
Chào khách đến liên hệ công việc: Khi tiếp khách (cấp trên, cấp dưới hoặc
ngang cấp) hoặc khách (nhân dân) đến liên hệ công việc, điều đầu tiên là chào
bằng tiếng nói như; chào chú, chào bác, chào anh, chào chị…Nếu đang bận rộn
hoặc khách đông thì có thể gật đầu chào chung hoặc chào bằng nụ cười thiện
cảm. Nếu trong phòng làm việc thì chúng ta có thể mời khách ngồi ghế, rót nước
mời xong chúng ta bắt đầu giải quyết công việc cho khách.
Bắt tay trong công sở:Bắt tay nhau là một cử chỉ chào nhau thân thiện.
Tục bắt tay ở Việt Nam đã có hơn một thế kỷ, nhưng cho thực tế cho thấy nhiều
cán bộ, công chức, viên chức cũng chưa quen với phép xã giao này. Đầu tiên và
hơn hết là một cái bắt tay chắc chắn nếu thủ trưởng chìa tay ra với cấp dưới hoặc
với khách đến làm việc. Nếu thủ trưởng không chìa tay thì cấp dưới hoặc khách
đến làm việc chỉ nên chào rõ ràng và hơi cúi đầu kính cẩn chứ không cố bắt tay
thủ trưởng. Nếu là phụ nữ chìa tay ra cũng nên bắt tay chắc chắn, nhưng không
bóp quá mạnh hoặc giữ tay quá lâu. Kể cả người cùng giới cũng không nên giữ
tay đối phương quá lâu, hoặc giật tay lâu và mạnh thái quá. Không đút tay trong
túi áo, túi quần còn một tay đưa ra bắt tay. Người chưa quen thì không chủ động
bắt tay khách, nên chờ người giới thiệu hoặc chủ động giới thiệu để làm quen rồi
mới bắt tay Không được dùng đồng thời hai tay phải, trái để bắt tay hai người.
Đàm Thị Vui

18

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


để tiết kiệm được thời gian cho mình và cho cả người nghe. Điều chỉnh cách nói
chuyện cho thích hợp với từng đối tượng. Hãy trả lời thẳng vào vấn đề: Những
câu trả lời dài dòng thường gây hiểu lầm và thể hiện tính không chuyên nghiệp.
Cuối buổi nói chuyện, hãy xác nhận lại những điều đã trao đổi.Như thế cả hai có
thể xem mình đã thống nhất với nhau được điều gì để có thể đưa ra cách giải
Đàm Thị Vui

19

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D


Bài tiểu luận

Môn: Nghi thức Nhà nước

quyết thích hợp.Không nói chuyện riêng khi đang dùng điện thoại, như thế sẽ
khiến bạn không trao đổi được gì.Nếu có chuyện gấp, hãy nói người ta giữ máy
để nói tiếp sau đó.
Phong cách làm việc: Để tạo cho mình phong cách làm việc phù hợp với
văn hóa công sở, việc trước tiên nên làm là đừng để công việc theo kiểu “nước
đến chân mới nhảy”. Muốn vậy, công việc cần phải được lên kế hoạch cụ thể.
Những việc cần làm phải được làm ngay để tránh việc tự nhiên xao nhãng. Vì
nếu khi công việc có sự thay đổi đột ngột mới cuống cuồng làm thì mọi kế
họach trong cơ quan, đơn vị bị chậm trễ bởi một thành viên gây ra mà ảnh
hưởng chung đến cả tập thể trong công sở. Khi mà các cơ quan, đơn vị ngày
càng tiến tới phong cách làm việc chuyên nghiệp thì họ cũng yêu cầu ở nhân
viên mình một tác phong tương tự. Tạo cho mình một tác phong công nghiệp
chính là bạn đang thể hiện bạn là một cán bộ, công chức, viên chức chuyên
nghiệp.

văn bản pháp luật liên quan cùng điều chỉnh vấn đề văn hoá công sở như:
Luật Tiếp công dân được Quốc hội CHXHCNVN khoá XIII, kỳ họp thứ 6
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2013. Luật tiếp công dân với nội dung quy
định trách nhiệm tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại trụ sở tiếp
dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm
cho hoạt động tiếp công dân. Trong đó quy định cụ thể việc tiếp công dân tại các
cơ quan cấp trung ương, địa phương tại các CQHCNN.
Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 về việc hướng dẫn Luật tiếp công dân 2013, có hiệu lực ngày
15/8/2014. Nghị định này quy định chi tiết về việc tiếp công dân tại các cơ quan
thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của các Ban Tiếp công dân, việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công
dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; việc bố
trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân; các điều kiện bảo đảm cho hoạt
động tiếp công dân.
Luật Cán bộ công chức năm 2008 ngày 13 tháng 11 năm 2008 đã quy
định về cán bộ, công chức, công sở, văn hoá công sở, môi trường làm việc. Cụ
thể là mỗi công chức phải giỏi tay nghề, có đạo đức, hành nghề đúng quy chế
công vụ. Cùng các nhân tố khác trong hệ thống quản lý hành chính và tính
chuyên nghiệp của đội ngũ công chức, viên chức là yếu tố đảm bảo cho công tác
quản lý hành chính có hiệu lực và hiệu quả.
2.1.3. Đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật hiện nay về văn
hóa công sở
Trong những năm vừa qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được
nhà nước ta xác định là yêu cầu tất yếu của sự nghiệp đổi mới, do vậy việc xây
dựng, sửa đổi, bổ sung luật đã triển khai và tổ chức thực hiện rất tốt nhằm hướng
Đàm Thị Vui

21

chương trình nhằm cụ thể hoá các nội dung của quy chế thành các kế hoạch cụ
thể, trong đó có nội dung phối hợp chỉ đạo điểm xây dựng cơ quan văn hoá và
phát động phong trào thi đua Xây dựng cơ quan văn hoá ngày làm việc 8 giờ có
chất lượng, hiệu quả.
Một số các bộ, ngành đã xây dựng Bộ quy tắc ứng xử như: Thanh tra Chính
phủ có Quyết định số 1860/2007/QĐ-TTCP-TCCB ngày 06 tháng 9 năm 2007 của
Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra; Bộ
Tư pháp có Quyết định số 468/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng
Đàm Thị Vui

22

Lớp: Quản trị Văn phòng K1D



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status