"Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Bia Hà Nội". - Pdf 47

Mở đầu
Vốn là một yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh
đồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển, đứng vững
trong cơ chế thị trờng. Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, trong cơ chế kế hoạch
hoá tập trung chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm đã không chú trọng đến vai trò
của vốn cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong tình hình mới, cùng với sự
chuyển đổi cơ chế kinh tế là quá trình mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các
doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng, đòi hỏi các doanh nghiệp bảo toàn và phát
triển vốn. Điều này đã tạo nên những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những doanh nghiệp kinh doanh
năng động thích nghi với cơ chế thị trờng đã sử dụng vốn có hiệu quả còn không ít
những doanh nghiệp gặp khó khăn bởi việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Vì vậy
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp là vấn đề cấp bách hiện
nay. Công ty Bia Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc đã tự khẳng định mình
bằng các kết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đạt đợc trong thời gian qua.
Công ty đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong quá trình đổi mới.Việc tăng c-
ờng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang đợc Công ty quan tâm.
Với những ý nghĩ trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Bia Hà Nội em đã
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là : "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty Bia Hà Nội".
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Vai trò và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối
với các doanh nghiệp công nghiệp.
Phần II : Thực trạng sử dụng vốn của Công ty Bia Hà Nội thời gian qua.
Phần III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Bia Hà Nội.
Do trình độ lý luận và thực tiễn có hạn nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú, anh chị
trong Công ty Bia Hà Nội cùng toàn thể các bạn.
1
Phần I

do vậy vốn của doanh nghiệp đợc vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn và
chu chuyển vốn. Sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh theo sơ đồ :
TLLĐ
T H SX H' T'
ĐTLĐ
(T' > T)
Bắt đầu là hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn sản xuất (TLLĐ, ĐTLĐ).
Sau quá trình sản xuất vốn chuyển hoá thành hình thái vốn hàng hoá. Cuối cùng
trở lại hình thái vốn tiền tệ.
Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên cùng một lúc vốn của doanh nghiệp tồn tại dới các hình thái khác nhau
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Phân loại vốn sản xuất.
Căn cứ vào phơng thức chu chuyển khác nhau về mặt giá trị của vốn sản
xuất, có thể chia nó thành 2 loại : vốn cố định và vốn lu động.
2.1. Vốn cố định.
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm.
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những
t liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất.
Vốn cố định là biểu hiện thành giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng... tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhng về mặt giá trị của nó lại không
chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất.
3
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu của vốn sản xuất,
nó quyết định trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc ứng dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý,
sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang trí kỹ thuật - "hệ
thống xơng và bắp thịt" của sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động của vốn cố định gắn liền

- Chi phí thành lập;
- Quyền khai thác;
- Bằng phát minh sáng chế;
- Nhãn hiệu thơng mại;
- Vị trí của cửa hàng;
- Các tài sản cố định vô hình khác.
b. Tài sản cố định hữu hình gồm:
- Nhà xởng đợc xây dựng cho các phân xởng sản xuất và quản lý;
- Vật kiến trúc để phục vụ quản lý, sản xuất;
- Thiết bị động lực;
- Hệ thống truyền dẫn;
- Máy móc thiết bị sản xuất;
- Dụng cụ làm việc, đo lờng, thí nghiệm;
- Thiết bị và phơng tiện vận tải;
- Dụng cụ quản lý;
- Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp.
Cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố trong đó chủ yếu là các
nhân tố: đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, trình
độ tổ chức sản xuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bố sản xuất. Khi xây dựng
và cải tiến cơ cấu vốn cố định cần chú ý xem xét tác động ảnh hởng của các nhân
tố này.
5
2.1.3 - Quản lý vốn cố định.
a. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh hoặc không
sử dụng, tài sản cố định đều bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị của tài sản
cố định. Có hai loại hao mòn tài sản cố định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần về chất l-
ợng, tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản cố định. Cuối cùng tài sản cố định sẽ

thành sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản cố
định. Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc trích lại và tích
luỹ thành quĩ khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn, phát triển vốn và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện khấu hao đúng, đủ hao mòn thực tế giá
trị tài sản cố định không những phản ánh đúng thực chất kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh mà còn đảm bảo quĩ khấu hao, duy trì đợc số vốn bỏ ra.
Mức độ chính xác của tiền trích khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu
tổng số tiền trích khấu hao cơ bản thấp hơn giá trị mua sắm ban đầu của tài sản cố
định thì vốn cố định của doanh nghiệp sẽ bị thâm hụt, không đợc bảo toàn. Ngợc
lại, nếu tổng số tiền trích khấu hao quá cao sẽ làm tăng giá thành của sản phẩm sản
xuất ra trong kỳ, sản phẩm không bán đợc sẽ gây ứ đọng vốn. Do đó phải lựa chọn
đợc phơng pháp khấu hao thích hợp để phản ánh đúng mức độ hao mòn.
Các doanh nghiệp sử dụng số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu
t, thay thế, đổi mới tài sản cố định. Tuy nhiên khi cha có nhu cầu đầu t tái tạo lại
tài sản cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục
vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
b. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định hàng năm là một nội dung của công tác
kế hoạch tài chính. Nó là biện pháp quan trọng để quản lý vốn cố định trên phơng
diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Đồng thời nó là căn cứ để
xây dựng các quyết định tài chính về đầu t.
7
Thông qua kế hoạch khấu hao có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cố định
trong năm kế hoạch, thấy khả năng đáp ứng nhu cầu, trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định trớc hết cần xác định tổng giá trị
tài sản cố định hiện có vào đầu năm kế hoạch, cơ cấu theo nguồn hình thành của
giá trị đó và phạm vi tài sản cần tính khấu hao. Tiếp theo căn cứ vào kế hoạch đầu
t dài hạn và tình hình thực hiện kế hoạch để dự kiến điều chỉnh tăng giảm tài sản

gọi là tài sản lu động trong sản xuất.
Mặt khác, quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu
thông. Do đó hình thành một số khoản hàng hoá và tiền tệ, các khoản phải thu...
trong khâu lu thông đợc gọi là tài sản lu động trong lu thông.
Nh vậy vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản lu động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp thờng xuyên, liên tục.
Vốn lu động đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình
thái tiền tệ sang hình thái vật t hàng hoá và cuối cùng trở lại hình thái tiền tệ ban
đầu. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục cho nên vốn
lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành chu chuyển của
tiền vốn. Vốn lu động thờng xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dới các
hình thái khác nhau trong các lĩnh vực sản xuất và lu thông. Thông qua tình hình
luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua
sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Việc tăng nhanh tốc độ chu
chuyển vốn lu động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiêụ quả sử
dụng vốn.
2.2.2 - Cơ cấu vốn l u động.
Cơ cấu vốn lu động là số lợng các bộ phận cấu thành vốn lu động và mối
quan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận đó.
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm vốn lu
động, đảm bảo kịp thời vốn lu động cho từng khâu. Từ đó đảm bảo duy trì quá
trình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
9
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động chia làm 3 loại:
- Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay
thế... để dự trữ và chuẩn bị đa vào sản xuất.
- Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất nh bán thành phẩm, sản phẩm dở dang.
- Vốn lu thông: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu thông nh

tính toán vốn lu động định mức ở từng khâu (dự trữ, sản xuất, lu thông), sau đó
tổng hợp lại thành vốn lu động định mức kế hoạch.
* Vốn lu động định mức ở khâu dự trữ.
Vốn lu động định mức ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân
chuyển bình quân hàng ngày và định mức số ngày dự trữ.
Mức luân chuyển bình quân hàng ngày là giá trị bình quân của nguyên vật
liệu, nhiên liệu... bỏ vào sản xuất trong một ngày đêm, đợc tính bằng mức luân
chuyển cả năm (theo dự toán chi phí sản xuất) chia cho 360 ngày. Định mức số
ngày dự trữ đợc xác định nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu ( Nhà nớc độc quyền quản lý) định mức
số ngày dự trữ đợc cơ qua quản lý cấp trên qui định cho doanh nghiệp.
- Đối với nguyên vật liệu mua trong nớc có thể sử dụng công thức sau:
Định mức
số ngày
dự trữ
Số ngày
= cách nhau
giữa 2 lần mua
Hệ số
x thu mua
xen kẽ
Số ngày
+ vận
chuyển
Số ngày
+ chỉnh lý
chuẩn bị
Số ngày
+ bảo
hiểm

x định mức
dự trữ
Hệ số
x nửa thành phẩm
tự chế
- Vốn lu động cho phi chí chờ phân bổ.
Định mức
vốn lu động
cho chi phí
chờ phân bổ
Mức d đầu năm
= chi phí
chờ phân bổ
Số phát sinh
+ chi phí
chờ phân bổ
Số phải
- phân bổ
trong năm
* Vốn lu động định mức ở khâu lu thông.
Vốn lu động định mức ở khâu lu thông gồm vốnlu động định mức cho thành
phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.
- Vốn lu động định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động
định mức cho =
thành phẩm
Tổng giá thành công xởng sản
lợng hàng hoá
360
Số ngày dự trữ

ơng đơng với đầu kỳ khi giá cả tăng lên.
Để thực hiện tốt chế độ bảo toàn và phát triển vốn lu động đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự bảo toàn và phát triển vốn ngay trong quá trình sản xuất kinh doanh
trên cơ sở mức giảm, tăng giá tài sản lu động, thực tế tồn kho của các doanh nghiệp
ở các thời điểm có thay đổi về giá hàng tháng, quí, năm. Định kỳ tháng, quý, năm
các doanh nghiệp phải xác định khoản chênh lệch giá trị tài sản lu động thực tế tồn
kho ở các khâu: Vật t dự trữ, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chênh lệch tỉ giá
số d ngoại tệ... để bổ sung vốn lu động. Số vốn lu động sau khi thực hiện điều
13
chỉnh giá tài sản lu động ở thời điểm cuối năm là số vốn lu động doanh nghiệp
phải bảo toàn.
Số vốn lu động Số vốn đã đợc Hệ số trợt giá vốn
phải bảo toàn = giao hoặc phải x lu động của DN
đến cuối năm bảo toàn đầu năm trong năm
3. Nguồn hình thành vốn sản xuất.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ
các nguồn chủ yếu sau:
a. Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu
sau:
- Vốn góp ban đầu khi thành lập của chủ doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp Nhà nớc vốn tự có ban đầu chính là vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc.
- Vốn bổ sung thêm từ lợi nhuận để lại.
Đây là nguồn vốn rất chủ động của doanh nghiệp, tạo sự chủ động cho
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn tự có tạo ra hình ảnh tài
chính lành mạnh, tăng uy thế của doanh nghiệp trên thị trờng vốn. Tuy nhiên vốn
tự có thờng dẫn đến tâm lý ổn định trong kinh doanh, doanh nghiệp thiếu những b-
ớc nhảy trong việc đầu t vào những lĩnh vực mới.
14
b. Nguồn vốn đi vay.

quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền. Tuy nhiên sẽ rủi ro nếu qui mô tài trợ vợt quá
giới hạn an toàn.
II. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1. Khái niệm về hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, t liệu lao động, đối
tợng lao động) để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí
thấp nhất.
Cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt định lợng và
định tính. Về mặt định lợng hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện ở mối tơng
quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lợng chỉ đạt hiệu quả
khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao và
ngợc lại.
Về mặt định tính mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phản ánh sự cố
gắng, nỗ lực, trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh cần
phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ
tiêu chi tiết.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
2.1 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Giá trị tổng sản lợng (doanh thu)
* Hiệu quả sử dụng vốn = ----------------------------------------------
Lợng vốn sản xuất bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sản xuất bỏ vào kinh doanh tạo ra bao
nhiêu đồng giá trị sản lợng, doanh thu trong kỳ.

16
Tổng lợi nhuận.
* Tỉ suất lợi nhuận vốn sản xuất = -----------------------------------
Tổng số vốn sản xuất bình

định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu:
Số tiền khấu hao luỹ kế
Hệ số hao mòn TSCĐ = ------------------------------------------------
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc giá trị tổng sản lợng.
Doanh thu (giá trị tổng sản lợng)
Hiệu suất sử dụngTSCĐ = ------------------------------------------------
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân sản xuất trực tiếp: Phản ánh giá trị
TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ = --------------------------------------------------
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
18
- Hệ số sử dụng máy móc thiết bị về công suất: Hệ số này phản ánh năng lực hoạt
động của máy móc trong doanh nghiệp cao hay thấp bằng tỉ lệ giữa công suất mà
chúng đạt đợc thực tế và công suất thiết kế.
19
Công suất thực tế máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng máy móc = --------------------------------------------------
thiết bị về công suất Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
- Hệ số sử dụng máy móc thiết bị về thời gian: Chỉ tiêu này phản ánh tình
hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị sản xuất:
Thời gian làm việc thực tế
Hệ số sử dụng máy móc = --------------------------------------------------
thiết bị về thời gian Thời gian làm việc theo chế độ
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp : Phản ánh quan hệ tỉ lệ gữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh

động. Hệ số này càng nhỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
* Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.
Tổng số nợ
Chỉ số mắc nợ = ----------------------------------------
Tổng số vốn (tài sản có)
Chỉ số này càng thấp thì mức độ độc lập về tài chính càng cao vì số tài sản
hiện có đợc đầu t bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán ngắn hạn = ----------------------------------------
Nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.
Tổng tài sản lu động - tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh = -------------------------------------------
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số này 1 thì doanh nghiệp không có nguy cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ.
Tổng số vốn bằng tiền
Khả năng thanh toán tức thời = ----------------------------------------
Tổng nợ ngắn hạn
21
Chỉ số này nếu > 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu <
0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán. Tuy nhiên nếu tỉ suất này quá
cao lại phản ánh tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều vòng quay tiền chậm
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tổng số vốn bằng tiền
Tỉ suất thanh toán vốn lu động = ----------------------------------------
Tổng số tài sảnlu động
Chỉ số này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ. Nếu chỉ tiêu
này > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt, vì sẽ gây ứ đọng hoặc thiếu tiền để thanh toán.

hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Lợi nhuận đợc xác định qua công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Với một mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng cao. Các
biện pháp làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải
trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều kiện nền kinh tế
luôn có sự biến đổi về giá, để đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm
ngặt các chế độ bảo toàn về vốn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao năng lực quản lý
các loại tài sản, tận dụng các lợi thế của doanh nghiệp, phát huy khả năng tiềm
tàng để tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp. Với số vốn cố định, vốn lu động
hiện có việc nâng cao hiệu quả sử dụng có nghiã là sản xuất thêm một số lợng sản
phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, thanh toán các
khoản nợ một cách kịp thời.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra.,trong
đó các chi phí về vốn là chủ yếu
III. Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
23
1. Những nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân
chuyển liên tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác. Tại một thời
điểm vốn tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau. Trong quá trình vận động đó vốn
chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp .
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh huởng của các nhân tố.
1.1 - Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Chu kỳ kinh doanh có hai bộ phận hợp thành. Bộ phận thứ nhất là khoảng
thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giao hàng

Mặt khác, công tác hạch toán kế toán dùng các công cụ để tính toán các chi
phí phát sinh , đo lờng hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó phát hiện những tồn tại trong
quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.
1.5 - Trình độ lao động của doanh nghiệp.
Trình độ lao động thể hiện qua trình độ tay nghề, khả năng tiếp thu công
nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn bảo quản tài sản. Nếu lao động có
trình độ cao thì các máy móc thiết bị sẽ đợc sử dụng tốt, năng suất chất lợng tăng.
Tuy nhiên, để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải có cơ chế
khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công bằng.
1.6 - Các chính sách vĩ mô.
Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo ra môi trờng cho
các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi trong chế độ chính
sách đều tác động đến doanh nghiệp. Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì các qui
định nh thuế vốn, thuế doanh thu, thuế lợi tức, khấu hao... đều có thể làm tăng hay
giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.7 - Biến động về thị trờng đầu vào, đầu ra.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status