Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về đại lượng và đo đại lượng trong chương trình toán 4 - Pdf 47

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................5
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...............................................................................7
3. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 8
4. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................8
5. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 8
6. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 8
7. phương pháp nghiên cứu................................................................................. 9

NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN............................................................................10
1.1. Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học.............................................. 10
1.1.1. ái niệm kiểm tra, đánh giá.........................................................................10
1.1.2. rò của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học.....................................12
1.1.3. hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học toán ở Tiểu học......................13
1.2. Nội dung dạy học về Đại lượng và đo đại lượng trong chương trình
Toán 4..................................................................................................................15
1.2.1. Nội dung chủ yếu của dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong chương trình
Toán 4.................................................................................................................. 15
1.2.2. Đặc điểm dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong chương trình
Toán 4..................................................................................................................15
1.2.3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng Đại lượng và đo đại lượng trong chương trình Toán
4

16

Chương 2: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN................................................18
2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan.............................................................. 18
2.2. Các loại câu trắc nghiệm khách quan thông dụng........................................19
1

LỜI CẢM ƠN
Để giúp mình trang bị những kiến thức cần thiết về biên soạn bài tập trắc
nghiệm khách quan môn Toán ở Tiểu học tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống
bài tập trắc nghiệm khách quan về Đại lượng và đo đại lượng trong chương
trình Toán 4”. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài này tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của rất nhiều thầy cô giáo và các em học sinh Tiểu học, đặc biệt là sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Năng Tâm, Trưởng khoa Khoa Giáo dục Tiểu học.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học, các
thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Tiên Dương, Đông Anh, Hà
Nội lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Đặc biệt là thầy Nguyễn Năng Tâm,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế , chắc chắn
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý
của quý thầy cô và các bạn để đề tài thực sự có chất lượng và hữu ích.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Khuyên


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
về Đại lượng và đo đại lượng trong chương trình Toán 4” là kết quả mà tôi trực
tiếp tìm tòi, nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng tài liệu của
một số tác giả. Tuy nhiên đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra được những vấn đề cần tìm
hiểu ở đề tài của mình. Đây là kết quả của cá nhân tôi hoàn toàn không trùng với
kết quả của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2012


để phổ biến. Các phần mềm trắc nghiệm trôi nổi cũng chưa được cơ quan khoa
học nào thẩm định để giúp đỡ người sử dụng lựa chọn, trong khi người sử dụng
không đủ trình độ để đánh giá.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây trắc nghiệm khách quan đã được
quan tâm đến nhiều hơn và trở thành một chủ đề khá nóng trong giáo dục. Trắc
nghiệm khách quan đã được đưa vào 4 môn thi của các kì thi quốc gia quan
trọng: Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ, nhưng cho đến nay công nghệ trắc nghiệm quy
chuẩn vẫn chưa được áp dụng để xây dựng các ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và
thiết kế đề trắc nghiệm.
Nói chung, ở Việt Nam trắc nghiệm khách quan đang được sử dụng khá
phổ biến trong các lĩnh vực khoa học. Song cần phải thấy rõ rằng nó vẫn còn mới
mẻ trong thực tiễn Giáo dục ở nước ta. Trong khi đó hình thức sử dụng các câu
hỏi trắc nghiệm khách quan đã được sử dụng khá sớm ở các nước phương Tây.
Từ đầu thế kỷ XX ở Hoa Kỳ người ta đã dùng phương pháp này để phát hiện
năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh. Sang đầu thế kỷ XX
E.Thorndike là người đầu tiên đã dùng trắc nghiệm như một phương pháp
“khách quan nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức của học sinh. Đến năm 1963
ở Hoa Kỳ đã có trên 2000 trắc nghiệm chuẩn. Ở Anh hiện nay đã thành lập Hội
đồng toàn quốc hàng năm quyết định các mẫu trắc nghiệm cho các trường Trung
học. Ở Trung Quốc, kỳ thi tuyển sinh Đại học đã thống nhất toàn quốc là phương
pháp trắc nghiệm khách quan. Có thể nói câu hỏi trắc nghiệm khách quan đã,
đang và sẽ được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Toán học là một môn khoa học lý thuyết gắn với thực hành, do đó song
song với việc cung cấp kiến thức về lý thuyết cần xây dựng hệ thống bài tập vận
dụng cho học sinh. Thông qua bài tập sẽ rèn luyện cho học sinh khả năng vận
dụng kiến thức đồng thời củng cố và phát triển lý thuyết đã học, nâng cao năng
lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh và tạo hứng thú học tập bộ môn. Chúng
6


sinh đồng thời cũng là một cơ sở tham khảo để giáo viên tiểu học có thể xây
dựng các hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan khác trong quá trình giảng
dạy.

4. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần Đại lượng và đo đại lượng
trong chương trình Toán 4.

5. Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần
Đại lượng và đo đại lượng trong đề tài dựa trên mục đích, nội dung phần Đại
lượng trong chương trình Toán 4 theo chương trình Tiểu học hiện hành.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách
quan.
- Nghiên cứu nội dung phần Đại lượng và đo đại lượng trong Toán 4.
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần Đại lượng và đo
đại lượng trong Toán 4.
- Thử nghiệm hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan đã xây dựng cho
học sinh lớp 4.


7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, lí luận.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm điều tra.


NỘI DUNG

nguyên nhân của kết quả mà học sinh đạt được cũng như những thông tin để có
thể chuẩn đoán được kĩ năng học tập của học sinh trong những giai đoạn học tập
tiếp theo đối với môn học.
b, Khái niệm đánh giá
Theo quan điểm Triết học, đánh giá là một thái độ đối với những hiện
tượng xã hội, hoạt động hành vi ứng xử của con người; xác định những giá trị
của chúng tương xứng với các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nhất định, được
xác định bằng vị trí xã hội, thế giới quan, trình độ văn hóa (Từ điển Bách Khoa
toàn thư Liên Xô, M.1986).
Tác giả Richan I Miller cho rằng: đánh giá được chấp nhận “là sự việc có
giá trị” với ý nghĩa cuối cùng dẫn đến sự cải tiến hoạt động của cá nhân và tập
thể (Việc đánh giá trong nhà trường, San Francisco, 1979). [6; 23]
Theo Beeby: “Đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thống
những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động”.
[5; 8]
Theo Jean - Marie De Ketele (1989), đánh giá có nghĩa là:
+ Thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy.
+ Xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí
phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay được điều chỉnh trong quá trình
thu thập thông tin.
+ Nhằm ra một quyết định.


Trong dạy học, đánh giá được xem xét như một quá trình liên tục và là một
phần của hoạt động dạy học.
Theo R.F.Marger: “Đánh giá là việc miêu tả tình hình của học sinh và giáo
viên để dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp học sinh tiến bộ”. [5; 8]
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong cuốn “Đánh giá và đo lường kết
quả học tập” cho rằng: “đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý
thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học tập đã

- Quan sát
- Vấn đáp
- Viết
Có 2 hình thức kiểm tra viết là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách
quan.
- Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các mệnh
đề và có các câu trả lời khác nhau, yêu cầu người học phải chọn đáp án phù
hợp. [7,114]
- Trắc nghiệm tự luận là bài kiểm tra trong đó nhà sư phạm đưa ra một hoặc nhiều
yêu cầu đôi khi là bài toán nhận thức và đòi hỏi người học phải phân tích các
yêu cầu hoặc giải quyết các bài toán. [7,113]
a, Giống nhau:
- Trắc nghiệm hay tự luận đều đo lường và đánh giá được các kết quả giáo dục
của người học.
- Đều nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức hiện có của người học, tạo
cho các em sự hứng thú trong học tập.
- Cả hai hình thức vẫn ít nhiều mang tính chủ quan.


- Kết quả đánh giá của trắc nghiệm hay tự luận luôn đủ độ tin cậy. b,
Khác nhau:
Trắc nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá

Tính đại diện của nội dung

Chuẩn bị câu hỏi

Cách cho điểm

Phạm vi kiểm tra chỉ tập
trung vào một số khía cạnh
cụ thể
Tốn ít thời gian, dễ soạn
thảo.
Chủ quan, khó ổn định,
khó chính xác.
Khả năng viết, các cách
thể hiện.
Tùy thuộc phần lớn vào kĩ
năng của người chấm bài
- Không thích hợp ở mức
độ nhận biết.
- Tốt ở mức độ hiểu, áp
dụng, phân tích, tổng hợp,
phê phán, suy luận.
Khuyến

khích

tổng

hợp,diễn đạt ý kiến của
bản thân. Thể hiện tư duy
logic của bản thân.

Bảng 1: So sánh trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận


Qua bảng so sánh trên ta thấy sự khác nhau rõ rệt nhất giữa hai phương

- Biết đọc, viết số đo độ dài (có một hoặc hai tên đơn vị đo).
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.
- Biết làm tính và giải toán liên quan đến các số đo độ dài.
- Thực hành đo và ước lượng số đo độ dài trong các trường hợp đơn
giản. b, Diện tích
2

2

2

- Biết dm , m , km là những đơn vị đo diện tích.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo những đơn vị đo đã học.
2

2

2

2

2

2

2

2

- Biết mối quan hệ giữa m và cm , m và km , dm và cm , dm và cm .

nhằm đo lường mức độ cá nhân đạt được trong một lĩnh vực cụ thể nào đó.
b. Khái niệm về trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan cũng có nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác
nhau trong đó có một số cách hiểu sau:
Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các
mệnh đề và có các câu trả lời khác nhau, yêu cầu người học phải chọn đáp án
phù hợp.
Trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều mệnh đề, câu hỏi hay mô
hình (tranh, ảnh, sơ đồ) và được trả lời bằng các dấu hiệu đơn giản, hay một từ,
cụm từ, đôi khi là các con số… Trắc nghiệm khách quan mang tính qui ước vì hệ
thống đánh giá bằng điểm mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan của người đánh giá.


2.2. Các loại câu trắc nghiệm khách quan thông dụng
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam trắc nghiệm khách quan trong dạy học
nói chung đều được chia thành 4 dạng. Tùy theo quan điểm của mỗi tác giả có
thể phân loại trắc nghiệm khách quan theo những cách khác nhau với những tên
gọi khác nhau.
Nhiều quan điểm thống nhất và đưa ra 4 loại trắc nghiệm khách quan sau:
a, Trắc nghiệm đúng - sai
Câu trắc nghiệm đúng sai bao gồm:
- Phần 1: Là một câu hỏi hoặc một phát biểu, còn gọi là phần đề.
- Phần 2: Là phương án chọn lựa đúng - sai, phải - không phải, đồng ý - không
đồng ý.
Yêu cầu : chọn một trong 2 phương án trả lời.
Ví dụ 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S
α) Đề - ca - gam viết tắt là :
dog


+ Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời. Người trả lời sẽ lựa chọn một
phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất, hoặc không có liên quan gì đến trong số
các phương án cho trước. Những phương án còn lại là những phương án gây
nhiễu.
Ví dụ 2: Đánh dấu x vào ô trống trước đáp án đúng nhất.
1dag = 10hg
1hg = 10dag
10g = 1dag
1dag = 100g
100g = 1hg
- Ưu điểm:
+ Độ tin cậy cao, yếu tố ngẫu nhiên thấp, mang tính đơn giản, đảm bảo độ
giá trị, có thể đo được khả năng của người học: nhớ, thông hiểu, áp dụng, phân
tích, tổng hợp,…
- Hạn chế: có thể khuyến khích sự đoán mò của người học.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi;
+ Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu. Phần câu dẫn đôi khi là
câu hỏi hoặc câu nhận định chưa hoàn chỉnh.
+ Các phương án trả lời có cùng một cách viết và gần giống nhau để tăng độ
nhiễu.


+ Các phương án nhiễu cần được diễn đạt sao cho hợp lý và cảm giác có độ
tin cậy cao.
+ Các phương án lựa chọn được sắp xếp ngẫu nhiên, không theo một trình tự
lôgic nào cả.
c, Câu trả lời ngắn
Câu trả lời ngắn được trình bày dưới hình thức một câu hỏi và được trả lời
bằng một từ hay cụm từ.
Ví dụ 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.


truy bằng số mục của bảng chọn), đối chiếu không hoàn toàn (số mục ở bảng
truy ít hơn số mục ở bảng chọn).
Ví dụ 4: Hãy nối theo mẫu:
A.Hai trăm mười ba Đề - xi – mét vuông
B. Một nghìn không trăm linh sáu Đề - xi – mét

503dm2 213dm2 107dm2
1006dm2

vuông
C. Năm trăm linh ba Đề - xi – mét vuông
D. Một trăm linh bảy Đề - xi – mét - vuông
- Ưu điểm: Đánh giá được mức độ biết, hiểu.
- Hạn chế: phức tạp, biên soạn khó khăn.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có liên
quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính đồng
nhất.
+ Thông tin ở hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dư ở một cột để
tăng sự cân nhắc khi lựa chọn. Thứ tự các câu của hai cột không khớp với nhau
để gây khó khăn trong việc lựa chọn và ghép đôi.

2.3. Vai trò của trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan được dùng trong kiểm tra đánh giá đã mang lại
hiệu quả cao hơn so với các phương pháp kiểm tra đánh giá khác như:
+ Phạm vi kiến thức rộng, bao quát tránh được việc học tủ, học lệch của học
sinh.




m khách quan còn có thể sử dụng ở các khâu trong quá trình dạy học và

hiệ

mang lại hiệu quả cao.

u
qu


sử
dụ
ng
trắ
c
ng
hiệ
m
kh
ác
h
qu
an.
M
ặt
kh
ác
trắ
c

o

Tính tương tự của cấu trúc câu trả lời: Thống nhất về mặt ngữ pháp.

o

Không nên dùng các từ như luôn luôn, có bao giờ, chỉ tất cả… có thể sẽ là gợi ý
người trả lời.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status