Chương 2: Xác định khả năng vận chuyển của Âu
Chương 2
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA
ÂU
1. Xác định khả năng vận chuyển của âu tàu
2.1. Các số liệu về lượng hàng hóa và tàu bè qua lại trên tuyến công trình cần thiết để
xác định khả năng vận chuyển của âu phải được tính cho các thời hạn tính toán. Các
thời hạn tính toán để thiết kế một âu tàu cụ thể được xác định trong nhiệm vụ thiết kế.
2.2. Luồng hàng hóa vận chuyển qua tuyến công trình phải được xác định theo các tài
liệu của sơ đồ phát triển vận tải thủy trong t
ương lai của lưu vực mà âu tàu sẽ được
thiết kế xây dựng, có xét đến sự thay đổi trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân
trong thời gian từ khi bắt đầu vạch ra sơ đồ phát triển đến những thời hạn tính toán cụ
thể.Trong trường hợp không có sơ đồ triển vọng phát triển vận tải thủy thì phải tiến
hành điều tra về kinh tế và tính toán xác định lượ
ng hàng hóa vận chuyển qua tuyến
công trình trong những thời hạn tính toán mà nhiệm vụ thiết kế đã đề ra.
2.3. Khi xác định khả năng thông tàu bè của âu cần phải tính toán lượng tàu bè qua lại
trong thời kỳ vận tải trong năm (trừ những thời kỳ nước quá kiệt hoặc là bão quá to) và
lượng tàu bè trong những ngày căng thẳng nhất.
2.4. Lượng tàu bè qua lại trong thời kỳ vận tải trong năm cần phải được tính toán cho
t
ừng trường hợp ngược và xuôi đối với các tàu chở hàng và tàu không tải kiểu, loại
khác nhau: tàu vận tải tự hành và tàu phải lai dắt, tàu chở khách và tàu vừa chở hàng
vừa chở khách các bè mảng, đội tàu kỹ thuật, tàu của các tổ chức khác và các đoạn bè
mảng sẽ qua âu.
2.5. Lượng tàu bè trong một ngày căng thẳng nhất theo mỗi kiểu loại vận chuyển tính
bằng tỷ số các lượng tàu bè qua lại trong năm chia cho số ngày v
ận tải trong năm, có
xét đến sự phân bố vận chuyển không đều. Hệ số không đều về vận chuyển lấy theo
phụ lục 2.
c. Đưa đoàn tàu vào âu và đưa nó ra khỏi âu
d. Chuyển đoàn tàu từ buồng này sang buồng khác.
Có xét tới thời gian mở và đóng các cửa van của hệ thống cấp nước, cũng như thời
gian buộc các đoàn tàu trong buồng âu trong các trường hợp thời gian thực hiện các
động tác đó làm tăng thêm thời gian thông tàu qua âu.
2.11. Thời gian làm đầy và tháo cạn buồng âu phải được xác định bằng tính toán thủy
lực. Khi tính toán sơ bộ, thời gian (tính bằng phút) làm đầy và tháo cạn buồng âu cho
phép xác định theo công thức:
3
11 KKK
LBHkT =
(2-1)
Trong đó:
H
K
- cột nước tính toán vào buồng âu, tính bằng m
B
K1
- chiều dài hữu ích của buồng âu, tính bằng m
B
K1
- chiều rộng hữu ích của buồng âu, tính bằng m
k - hệ số, lấy bằng 0,27 đối với loại âu có hệ thống cấp nước tập trung ở đầu âu và
lấy bằng 0,19 đối với loại âu có hệ thống cấp nước kiểu phân bố.
2.12. Thời gian mở và đóng cửa âu lấy theo điều 12.31
2.13. Thời gian đi vào âu của các đoàn tàu của các tàu riêng rẽ hoặc bè mảng, thời
gian đi ra khỏi âu và thời gian chuyển từ buồng này sang buồng khác được xác định
theo tốc độ và chiều dài đường đi của chúng. Vận tốc di chuyển phải được xác định
bằng tính toán, phụ thuộc vào các biện pháp lai dắt được sử dụng trong âu.
Khi tính toán sơ bộ, vận tốc chuyển động trung bình có thể lấy theo bảng 1
c
l
+ l2 (2-3)
Trong đó:
α
1
- hệ số bằng 0,4 khi vào và bằng 0,1 khi ra
α
2
- hệ số lấy bằng 0,4
l
2
- được xác định theo công thức ( )
l
c
- chiều dài của chiếc tàu hoặc đoàn tàu tính toán
2.15. Lượng thông tàu của âu vào những ngày giao thông căng thẳng được xác định
theo thời gian thông tàu qua âu và số lần mở âu. Đồng thời, khi xác định khả năng
chuyển vận của âu một tuyến đối với tất cả các loại tàu, phải lấy một nửa số lần cho
qua âu một chiều và một nửa số lần cho qua âu hai chiều, còn đối với bè chỉ cho qua
âu một chiều.
2.16. Khi xác định khả năng chuyể
n vận tàu bè và hàng hóa của âu phải xuất phát từ
lượng thông tàu toàn phần của nó vào những ngày (23 giờ) vận tải căng thẳng nhất với
các loại tàu và đoàn tàu tính toán đã chọn và với cơ cấu vận tải trong các thời hạn tính
toán.
2.17. Lượng nước để thông qua âu phải xác định theo số lượng khối lượng trụ nước
tháo phải tiêu hao trong thời gian vận tải, trừ lượng nước trong thời gian xả lũ
qua âu.
Trong tính toán cho phép lấy thể tích trung bình của khối lăng trụ nước tháo. Số lượng
tiết kiệm nước, phải xét tới
sự tiết kiệm nước khi thông tàu qua âu. Không cần xét ảnh hưởng độ choán nước
khác nhau của các tàu đến lượng nước tiêu hao.
2-3