BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
––––––––––––––––––
ĐINH THỊ HOÀI THANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA BỆNH VIỆN TỪ DŨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài
chính của Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu
của tôi. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của PGS TS.Nguyễn Hữu Dũng.
Các tham khảo trong luận văn được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công
trình. Các kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là do tôi tự thực hiện,
trung thực. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Đinh Thị Hoài Thanh
được phương pháp trong việc thực hiện đánh giá một vấn đề một cách có khoa học.
Xin cảm ơn Viện đào tạo sau đại học của Trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh, khoa Quản lý công và các thầy cô đang giảng dạy tại đây, là các
giảng viên giàu kinh nghiệm và đầy nhiệt huyết của trường đã cung cấp, truyền đạt
kiến thức, kinh nghiệm thực tế và những phương pháp khoa học hữu ích trong suốt
thời gian học tập tại trường.
Tôi cũng bày tỏ lời cám ơn đến các cán bộ lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp
của Sở Y tế và Bệnh viện Từ Dũ đã trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ tôi trong việc xem
xét đối tượng nghiên cứu của đề tài, cung cấp số liệu, tài liệu và đóng góp ý kiến
cho đề tài của tôi. Sự đóng góp của các anh chị có vai trò quan trọng đến sự thành
công trong nghiên cứu này.
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn cho gia đình tôi với tình cảm sâu sắc nhất.
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính của Bệnh
viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại Bệnh viện Từ Dũ từ tháng
11 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
Mục tiêu của nghiên cứu là sử dụng khung phân tích về cải cách bệnh viện và
hướng dẫn đánh giá kết quả hoạt động của Harding và Preker (2003) để đánh giá kết
quả thực hiện tự chủ tài chính của Bệnh viện Từ Dũ, từ đó đưa ra được những giải
pháp, khuyến nghị để hiệu quả hoạt động của bệnh viện tốt hơn.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là nghiên cứu định tính, sử
dụng công cụ thống kê mô tả. Khung phân tích xác định 5 mục tiêu của tự chủ có mối
quan hệ đến 3 yếu tố của kết quả hoạt động của bệnh viện: hiệu quả, chất lượng và sự
công bằng. Việc đánh giá kết quả hoạt động của bệnh viện thông qua 19 tiêu chí liên
quan đến 3 nội dung hiệu quả, chất lượng và sự công bằng.
Kết quả đánh giá việc thực hiện tự chủ của Bệnh viện Từ Dũ: Bệnh viện Từ
2.2.2 Chất lượng dịch vụ y tế ........................................................................... 8
2.2.3 Trách nhiệm xã hội ................................................................................. 10
2.2.4 Khung phân tích ...................................................................................... 11
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá ............................................................................... 12
2.3 Các nghiên cứu liên quan ........................................................................... 13
v
2.3.1 Hawkins, Loraine, 2011. ......................................................................... 13
2.3.2 London, Jonathan D, 2013. ..................................................................... 15
2.3.3 Wagstaff, Adam, and Sarah Bales, 2012. ............................................... 16
2.4 Vấn đề tự chủ tại bệnh viện Việt Nam....................................................... 16
2.4.1 Quyền quyết định .................................................................................... 16
2.4.2 Sử dụng số dư ......................................................................................... 17
2.4.3 Tiếp xúc thị trường ................................................................................. 18
2.4.4 Trách nhiệm giải trình............................................................................. 19
2.4.5 Chức năng xã hội .................................................................................... 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ................. 21
3.1. Khung phân tích của đề tài ....................................................................... 21
3.1.1 Mục tiêu của tự chủ................................................................................. 21
3.1.2 Lập luận mối quan hệ giữa mục tiêu và kết quả hoạt động .................... 22
3.1.3 Khung phân tích ...................................................................................... 23
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá. ................................................................................ 24
3.2.1 Hiệu quả. ................................................................................................. 24
3.2.1 Chất lượng............................................................................................... 24
3.2.1 Công bằng. .............................................................................................. 24
3.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 24
3.4 Thu thập số liệu.......................................................................................... 25
3.5 Phương pháp phân tích .............................................................................. 25
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
XN
Xét nghiệm
TTB
Trang thiết bị
NSNN
Ngân sách Nhà nước
CLS
Cận lâm sàng
KPHĐTX
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Số lượt khám, chữa bệnh
Bảng 4.2: Số ngày điều trị trung bình của bệnh nhân
Bảng 4.3: Công suất sử dụng giường bệnh
Bảng 4.4: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
Bảng 4.5: So sánh chi phí thuê ngoài thay thế chi phí tiền lương
Bảng 4.6: Tỷ lệ phòng khám, giường bệnh theo yêu cầu
Bảng 4.7: Doanh thu, chênh lệch thu chi và phân bổ chênh lệch thu chi
Bảng 4.8: Số liệu nguồn nhân lực
Bảng 4.9: Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh
Bảng 4.10: Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
Bảng 4.11: Tỷ lệ tử vong
Bảng 4.12: Số ca thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt và loại 1
Bảng 4.13: Điểm số sự hài lòng của người bệnh
Bảng 4.14: Điểm số chất lượng BV Từ Dũ
Bảng 4.15: Số tiền miễn, giảm cho bệnh nhân nghèo
1
CHƯƠNG 1
DẪN NHẬP
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Tự chủ bệnh viện công lập là xu hướng lựa chọn của các chính phủ trên toàn
thế giới về mô hình tổ chức mới của bệnh viện công lập khi các chính phủ phải đối
mặt với việc hoạt động thiếu hiệu quả của các bệnh viện công được ngân sách cấp
kinh phí hoạt động. Mặc dù có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia trong việc
thực hiện bệnh viện tự chủ nhưng tất cả đều thực hiện tăng thêm quyền tự quyết
định cho các bệnh viện trong quá trình hoạt động.
được khá tốt các mục tiêu đề ra của tự chủ bệnh viện, còn các bệnh viện tuyến dưới
hoặc bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện ở các địa phương có điều kiện kinh tế khó
khăn thì việc thực hiện tự chủ gặp rất nhiều khó khăn và đang ở trong vòng “luẩn
quẩn” giữa chất lượng khám chữa bệnh phục vụ bệnh nhân và cân đối nguồn tài
chính của bệnh viện.
Trong bối cảnh, Chính phủ cũng như thành phố tăng cường giao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho bệnh viện công lập TP.HCM trong điều kiện giá dịch
vụ chi phí khám chữa bệnh chưa được tính đầy đủ (chỉ mới 4/7 yếu tố chi phí), theo
đó từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, hầu hết tất cả các bệnh viện công lập TP.HCM là
các bệnh viện tự chủ tài chính toàn phần, trong đó Bệnh viện Từ Dũ là đơn vị thực
hiện tự chủ ở mức cao (bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu
tư) và 18/23 bệnh viện đa khoa tuyến quận/huyện thực hiện tự chủ toàn bộ kinh phí
hoạt động thường xuyên. Vì vậy, vấn đề tự chủ là vấn đề “sống còn” và là thách
thức lớn cho các bệnh viện công lập thành phố nói chung và cho Bệnh viện Từ Dũ
nói riêng.
TP.HCM với số lượng các bệnh viện công lập nhiều nhất cả nước (54 bệnh
viện), có vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân thành
phố với số lượng dân cư đông nhất nước và một lượng lớn người dân của các tỉnh
khu vực phía Nam và Bệnh viện Từ Dũ là bệnh viện chuyên khoa hạng một trực
thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, được Bộ Y tế giao trọng trách chỉ đạo tuyến
3
cho 32 tỉnh và thành phố khu vực phía Nam nên cũng có một vai trò rất quan trọng
trong chăm sóc sức khỏe người dân về sản phụ khoa và trẻ sơ sinh.
Bệnh viện Từ Dũ với hơn 2.400 nhân viên và qui mô hơn 1.800 giường, mỗi
ngày thực hiện khám cho hơn 3.000 bệnh nhân và điều trị nội trú cho hơn 1800
bệnh nhân; là một trong ba đơn vị đầu tiên của ngành y tế thành phố thực hiện tự
chủ tài chính toàn phần theo Nghị định 43 (tự đảm bảo chi thường xuyên) từ năm
2007 thi việc thực hiện tự chủ đó đã được thực hiện như thế nào? Việc thực hiện tự
niệm được đề xuất bởi Harding và Preker (2003). Tác giả nghiên cứu kết quả đạt
được của thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Từ Dũ dựa vào phân tích các số
liệu có liên quan của các tiêu chí đánh giá do Harding và Preker (2003) đề xuất và
phỏng vấn chuyên gia để tìm hiểu sâu về các nội dung có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
Nguồn thông tin, số liệu: theo Báo cáo thống kê hàng năm của Bệnh viện Từ
Dũ từ năm 2013 đến năm 2017 có so sánh với mốc năm 2006, số liệu thống kê của
Sở Y tế và theo sách, báo, internet.
1.6. Kết cấu của nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm 5 chương và kết luận chung:
Chương 1: Dẫn nhập.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan những nghiên cứu trước.
Chương 3: Phương pháp thực hiện nghiên cứu.
Chương 4: Thực hiện tự chủ của Bệnh viện Từ Dũ.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.
Kết luận chung
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này, tác giả trình bày các khái niệm về tự chủ, phạm quản lý bệnh
viện, chất lượng dịch vụ y tế, trách nhiệm xã hội; nêu rõ tại sao thực hiện tự chủ, lợi
ích của tự chủ và nguy cơ của tự chủ; khung phân tích và các chỉ tiêu đánh giá; lược
khảo các nghiên cứu liên quan và vấn đề tự chủ tại Việt Nam.
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Tự chủ
Có nhiều khái niệm về tự chủ bệnh viện nhưng trong phạm vi bài nghiên cứu
2.1.2 Tại sao tự chủ
Một sự thúc đẩy chính để thực hiện tự chủ là tính không hiệu quả có thể thấy
được của hệ thống bệnh viện được cấp tài chính từ ngân sách và quản lý tập trung
theo cách mà nó có thể ngăn chặn tư nhân hóa trong ngắn hạn và bảo vệ được sứ
mạng xã hội của hệ thống chăm sóc sức khỏe công lập (Preker và Harding, 2003).
Thông thường, tự chủ bệnh viện xảy ra trong bối cảnh của cuộc cải cách
giảm thiểu tập quyền, bao gồm cả những lý do khác nhau từ tính hiệu quả đến tính
thiết thực về mặt chính trị (Lieberman.Capuno và Van Minh, 2005).
2.1.3 Lợi ích của tự chủ
Bệnh viện tự chủ hơn sẽ thi hành các quyết định nhằm cải thiện chất lượng
dịch vụ (Harding & Preker, 2000). Có thể hiểu được rằng chất lượng dịch vụ được
cải thiện sẽ giúp tăng doanh thu bằng cách thu hút bệnh nhân, xúc tiến hỗ trợ của
chính phủ và đầu tư. Cũng có thể hiểu rằng, kết hợp với việc tăng khoản chi trả từ
bảo hiểm, bệnh viện huyện có thể giảm bớt việc chuyển viện và thực hiện các khoản
đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển kĩ năng bằng những phương thức mà trước
đây không làm được. Khu vực thành thị có cơ hội tăng doanh thu từ tự chủ hóa cao
hơn vì người dân có thu nhập tương đối cao hơn. Bên cạnh việc tăng doanh thu
bằng việc đưa vào các dịch vụ theo yêu cầu của bệnh nhân và các biện pháp tiết
kiệm chi phí.
7
Một cơ chế có thể là việc tự chủ hóa cho phép các bệnh viện đưa ra quyết
định tốt hơn trong những lĩnh vực quan trọng đối với chất lượng chăm sóc. Họ có
thể thuê nhân viên mới, mua thiết bị mới,... Theo nghĩa này, tự chủ hóa có thể được
kỳ vọng sẽ dẫn đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc (Adam Wagstaff & Sarah
Bales, 2012).
2.1.4 Nguy cơ của tự chủ
Các nhà phê bình đã hạ thấp những đóng góp tiềm năng của chính quyền đối
với hiệu suất, đồng thời nhấn mạnh những ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng, chi
thông tin để tạo điều kiện ra quyết định hiệu quả. Các giám đốc lâm sàng đã được
tạo ra trong một số hệ thống, và đã có những đánh giá về hiệu suất của phòng ban.
Thường xuyên, những nỗ lực để giới thiệu tái cấu trúc quy trình kinh doanh, chăm
sóc tập trung vào bệnh nhân, hoặc các kỹ thuật nâng cao chất lượng. Tuy nhiên,
việc thực hiện các hoạt động quản lý mới này đã bị ức chế bởi bối cảnh của khu vực
công, Các tổ chức tư nhân đã đưa ra các chính sách tuyển dụng và bồi thường, dựa
trên các kỹ thuật quản lý nhân sự tốt nhất để tìm kiếm và thúc đẩy những người có
thành tích cao. Các ràng buộc về dịch vụ dân sự đã cản trở hoặc làm suy yếu nỗ lực
áp dụng các phương pháp này vào hệ thống bệnh viện công. Một rào cản quan trọng
trong việc áp dụng các nguyên tắc thực hành tốt nhất từ khu vực tư nhân là thiếu
kiểm soát mà các nhà quản lý khu vực công đã có qua các yếu tố sản xuất, đặc biệt
là lao động. Do đó, mặc dù đôi khi các phương pháp phục hồi các tổ chức tư nhân
đã được chuyển giao thành công cho các bệnh viện công và các hệ thống, thường thì
những trở ngại chung của các cơ chế kiểm soát khu vực công đã làm nản lòng
những nỗ lực này. Thực tế, các nỗ lực áp dụng các nguyên tắc quản lý khu vực tư
nhân để cung cấp dịch vụ y tế công cộng đã góp phần thúc đẩy cải cách tổ chức.
Các chuyên gia đã xác định được các thành phần để quản lý tốt bệnh viện:
- Mục tiêu: Các mục tiêu phải được các nhà quản lý xác định một cách rõ
ràng, nhất quán và có thể đo lường được để thực hiện quản lý. Trong các công ty tư
nhân (vì lợi nhuận), các nhà quản lý có thể được giám sát một cách dễ dàng vì chủ
sở hữu có hai mục tiêu rõ ràng - tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá cổ phiếu, cả
hai tiêu chí này đều có thể quan sát và đo lường được.
9
- Cơ chế giám sát: Trách nhiệm quản lý giám sát được trao cho một cơ quan
chuyên nghiệp hiệu quả, có quy định rõ vai trò và nhiệm vụ, có năng lực chuyên
môn.
- Trách nhiệm giải trình: Thực hiện giải trình các nội dung rõ ràng như thông
qua thực hiện các cơ chế tài trợ/thanh toán và các cơ chế điều tiết, công khai báo
biệt giữa kỳ vọng và sự cảm nhận của khách hàng về dịch vụ. Một lần nữa, ông lập
luận rằng trong đo lường chất lượng dịch vụ, sự khác biệt giữa dịch vụ cảm nhận
được và sự kỳ vọng sẽ là một cách phù hợp mà có thể tạo ra những lỗ hổng quản lý
chất lượng của các nhà cung cấp dịch vụ. Mục tiêu tổng quát của việc cung cấp dịch
vụ chất lượng là để thỏa mãn khách hàng. Do đó, đo lường chất lượng dịch vụ là
một cách tốt bắt buộc các nhà cung cấp cho dù các dịch vụ này là tốt hay xấu và liệu
các khách hàng sẽ được hài lòng với nó.
2.2.3 Trách nhiệm xã hội
Quyền xã hội trong dịch vụ y tế là một quyền căn bản dựa trên quyền con
người. Trong dịch vụ y tế, quyền này được thể hiện dưới dạng quyền xã hội để có
được mức độ chăm sóc sức khoẻ tối ưu, như quyền chăm sóc sức khoẻ cho người
nghèo. Chính phủ các nước có nghĩa vụ bảo vệ quyền này và đưa nó vào các chính
sách của các dịch vụ y tế.
Trách nhiệm xã hội là trách nhiệm của các tổ chức trong việc đưa ra các
chính sách và quyết định của mình phù hợp với các giá trị của xã hội (Howard
R.Bowen Bowen, 1953). Trách nhiệm xã hội bao gồm các đặc điểm về kinh tế,
pháp lý, đạo đức và từ thiện (Carroll, 1999). Nói chung, những mong đợi về trách
nhiệm xã hội thường yêu cầu các tổ chức phải đáp ứng được những mong đợi của
công chúng và bảo vệ phúc lợi công cộng.
Với các dịch vụ công ở nhiều quốc gia chuyển từ mô hình "hàng hóa xã hội"
sang mô hình "hàng hóa kinh tế" thì việc tư nhân hóa các dịch vụ công có thể làm
giảm trách nhiệm xã hội một cách vô ý, với hệ thống y tế là một ví dụ điển hình.
Vai trò của nhiều bệnh viện đã chuyển từ việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ thiết yếu đến việc quản lý nguồn tài nguyên khan hiếm trong điều kiện hạn chế
về tài chính. Do đó, trách nhiệm xã hội của bệnh viện đang được chú ý, đặc biệt ở
các nước đang phát triển và các xã hội chuyển tiếp.
11
12
không được bảo hiểm, tuân thủ theo quy định về y đức, đáp ứng các ưu tiên về sức
khỏe công cộng, giảng dạy và nghiên cứu. Cần được hợp đồng một cách rõ ràng và
được cấp kinh phí đầy đủ thay vì một sự kỳ vọng không rõ ràng hoặc “một nhiệm
vụ bắt buộc mà không được cấp kinh phí”.
Hình 2.1 Khung khái niệm cải cách tổ chức
Quyền quản lý
(Management rights)
Sử dụng số dư
(Residual claimant
status)
Hành vi bệnh viện
(Hospital Behavior)
Tiếp xúc thị trường
(Market exposure)
Trách
Hệ thống
nhiệm
quản
giảilýtrình
của
(Accountability
nhà nước (State
regulatory
arrangements)
2.3 Các nghiên cứu liên quan.
2.3.1 Hawkins, Loraine, 2011. Phân tích việc thực hiện chính sách tự chủ
bệnh viện trên thế giới và thực tế ở Việt Nam
Viện Chiến lược và Chính sách y tế và Vụ Kế hoạch Tài chính Bộ Y tế Việt
Nam đã tiến hành một khảo sát với mẫu 18 bệnh viện công, trong đó có 3 đơn vị
thực hiện tự chủ theo hình thức tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên,
14 bệnh viện thực hiện tự chủ theo hình thức đảm bảo một phần chi phí hoạt động
thường xuyên và 1 bệnh viện thực hiện tự chủ nhưng dựa hoàn toàn vào ngân sách
nhà nước. Nghiên cứu đã cố gắng chỉ ra sự thay đổi về kết quả hoạt động sau khi
được trao quyền tự chủ theo Nghị định 43 và có sử dụng các số liệu sẵn có về kết
quả hoạt động trước và sau khi thực hiện Nghị định 43 (so sánh giữa 2 năm 2005 và
2008).
14
Kết quả khảo sát cho thấy những thay đổi tích cực kể từ khi thực hiện Nghị
định 43 bao gồm: Tổng nguồn thu của các bệnh viện các tuyến tăng nhanh qua các
năm mặc dù tỷ trọng nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường
xuyên giảm ở tất cả bệnh viện các tuyến; Vốn đầu tư vào bệnh viện tăng lên, nhất là
trang thiết bị y tế; Mở rộng các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh và tăng công suất
sử dụng giường bệnh; Số lượt khám bệnh và nhập viện ở hầu hết các bệnh viện các
tuyến tăng; Thu nhập của cán bộ y tế tăng lên đáng kể; Lãnh đạo bệnh viện đã chỉ
đạo việc giảm chi phí và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực con người. Tuy nhiên,
khảo sát cũng cho thấy rằng những thay đổi tích cực này đã không diễn ra một cách
đồng đều giữa các bệnh viện: bệnh viện trung ương và bệnh viện ở các thành phố
lớn được hưởng lợi từ Nghị định 43 nhiều hơn vì họ có khả năng thu hút được nhiều
người bệnh có khả năng chi trả cho các dịch vụ kỹ thuật cao và có khả năng huy
động vốn đầu tư từ nguồn “xã hội hóa” dễ dàng hơn.
Phân tích các kết quả khảo sát đã chỉ ra một số tác động không mong muốn
của việc thực hiện tự chủ bệnh viện, đó là: Có bằng chứng cho thấy hiệu quả hoạt
khỏe. Nghiên cứu dựa vào số liệu của 13 bệnh viện được thu thập trong các năm
2001-2006 và sử dụng 13 bảng câu hỏi cấu trúc có sẵn áp dụng cho các bộ phận
chức năng khác nhau trong bệnh viện (ví dụ như tài chính, tổ chức dịch vụ, nhân sự)
và các chỉ số hoạt động liên quan. Sau đó nhóm nghiên cứu đi thị sát thực, thực hiện
các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với các cơ quan chính quyền địa phương, các giám
đốc bệnh viện và nhân viên.
Điều thú vị là kết quả nghiên cứu của London, Jonathan D (2013) cũng cho
ra một kết quả tương tự như kết quả nghiên cứu của Hawkins, Loraine (2011). Đó
là: Tại các bệnh viện thành phố và tỉnh, việc tự chủ hóa đã tạo điều kiện tổ chức lại
các dịch vụ, tăng đầu tư và thu nhập, và cải thiện thu nhập nhân viên. Tác động của
tự chủ đối với chất lượng dịch vụ không rõ ràng. Ở các bệnh viện huyện có ít cơ hội
áp dụng tự chủ. Tự chủ hiện nay không làm giảm áp lực đối với các bệnh viện quá
tải nhưng đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ với chi phí và phân tầng xã hội cao hơn.
Vì thiếu các điều lệ quan trọng, những ưu đãi tài chính tự chủ hóa mang lại cho các
bệnh viện đã dẫn tới việc mở rộng nhanh chóng các hoạt động thương mại trong
bệnh viện công trên hình thức và tạo ranh giới lớn giữa khám chữa bệnh dịch vụ và