BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THÁI MINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG SINH
LỢI CỦA NGHỀ KHAI THÁC LƢỚI RÊ XA BỜ TẠI TỈNH
KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THÁI MINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG SINH
LỢI CỦA NGHỀ KHAI THÁC LƢỚI RÊ XA BỜ TẠI TỈNH
KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Nguyễn Thái Minh
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của quý phòng
ban Trƣờng Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học và các Thầy, Cô đã
tận tình giảng dạy và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc
biệt, là Thầy TS. Lê Kim Long, Giảng viên Khoa Kinh tế - Trƣờng Đại học Nha Trang,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi thực
hiện đề tài.
in chân thành cảm ơn các anh, chị cán bộ, công chức làm việc tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Khánh Hòa, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tỉnh Khánh H a, Cục Thống k tỉnh Khánh Hoà, U ban nhân dân các xã, phƣờng:
Vĩnh Nguy n, Vĩnh Trƣờng đã hỗ trợ tôi đắc lực trong quá trình thu thập số liệu và
những lời khuyên bổ ích trong suốt thời gian viết luận văn.
Tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của tôi đã động vi n, giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học.
Và cuối cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất của tôi dành cho những ngƣời thân trong
gia đình của tôi đã động viên, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn để tôi hoàn thành tốt
khóa học và luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 08 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Minh
3. . Tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản ở Việt Nam..........22
. . . Giới thiệu khái quát về ngành khai thác thủy sản tại Việt Nam ..........................22
. .2. Đặc điểm tự nhi n, kinh tế xã hội và lao động nghề cá tại Việt Nam .................24
. . . Hiện trạng ngành khai thác thủy sản tại Việt Nam..............................................26
.2. Tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản ở Khánh H a .......29
v
.2. . Giới thiệu khái quát về ngành khai thác thủy sản tại Khánh H a .......................29
.2.2. Đặc điểm tự nhi n, kinh tế xã hội và lao động nghề cá tại Khánh H a ..............34
.2. . Hiện trạng ngành lƣới rê xa bờ tại Khánh H a ...................................................37
. . Phƣơng pháp nghi n cứu ........................................................................................40
3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu ..............................................................................................40
. .2 Phƣơng pháp nghi n cứu ......................................................................................43
Tóm tắt chƣơng ...........................................................................................................46
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHI N CỨU ..........47
4. . Đặc điểm kỹ thuật và hoạt động đánh bắt của tàu trong năm 2
6 .......................47
4.2. Đặc điểm nhân kh u học về hộ gia đình của tàu đƣợc điều tra ..............................48
4.2.1. Thông tin chủ tàu .................................................................................................48
4.2.2. Thông tin về thuyền trƣởng .................................................................................50
4.2.3. Thông tin về thuyền viên .....................................................................................51
4.2.4. Thông tin về hỗ trợ dầu của chính phủ ................................................................52
4.2.5. Thông tin về hộ gia đình ngƣ dân ........................................................................52
4.2.6. Nhận thức của ngƣ dân về nguồn lợi ...................................................................53
4.3. Phân tích khả năng sinh lợi và hiệu quả kỹ thuật của nghề lƣới rê xa bờ ..............55
4.3.1. Phân tích khả năng sinh lợi..................................................................................55
4.3.2. Phân tích hiệu quả kỹ thuật .................................................................................59
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Sản lƣợng thu sản Việt Nam giai đoạn 2005-2012 .....................................22
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất thu sản Việt Nam theo giá so sánh 2
giai đoạn 2005-2012 ... 23
Bảng 3.3. Sản lƣợng khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012 ...................23
Bảng 3.4. Trữ lƣợng và khả năng khai thác thủy sản Việt Nam ...................................24
Bảng .5. Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản Việt Nam phân theo công suất máy ..26
Bảng .6. Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản Việt Nam theo vùng biển năm 2
......27
Bảng 3.7. Hiện trạng cơ cấu nghề khai thác thủy sản giai đoạn 2001 - 2010 .........27
Bảng 3.8. Hiện trạng cơ cấu nghề khai thác thủy sản Việt Nam theo công suất năm 2
... 28
Bảng 3.9. Sản lƣợng khai thác tại Khánh Hòa so với các địa phƣơng trong khu vực ..29
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất trong khu vực thủy sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2010
(giá so sánh 1994)......................................................................................................................... 30
Bảng 3.11. Số lƣợng tàu cá phân theo nghề và công suất tỉnh Khánh Hòa năm 2
Bảng 3.12. Số lƣợng tàu cá phân theo nghề và công suất tỉnh Khánh Hòa năm 2
.... 31
.32
Bảng 3.13. Số lƣợng tàu cá phân theo nghề và công suất tỉnh Khánh Hòa năm 2 2 .... 33
6 (bao gồm hỗ trợ của Chính phủ .............................................55
Bảng 4.
. Chỉ ti u
oanh thu, Chi phí và Lợi nhuận của các tàu đƣợc điều tra trong
năm m a vụ 2 5 2
6 (không bao gồm hỗ trợ của Chính phủ ..................................56
Bảng 4. 4. Chỉ ti u
oanh thu, Chi phí và Lợi nhuận của các tàu đƣợc điều tra trong
năm m a vụ 2 5 2
6 theo dải công suất ...................................................................57
Bảng 4. 5. Chỉ ti u
oanh thu, Chi phí và Lợi nhuận của các tàu đƣợc điều tra trong
năm m a vụ 2 5 2
6 theo dải công suất ...................................................................58
Bảng 4.16. Hiệu quả kỹ thuật theo hƣớng tối đa hóa đầu ra của nghề khai thác lƣới rê
5 và 2
6 .......................................................67
Bảng 4.22: Ma trận hệ số tƣơng quan năm 2
5...........................................................70
Bảng 4.23: Ma trận hệ số tƣơng quan năm 2
6...........................................................70
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình Gorden-Shaefer với giá cố định ........................................................8
Hình 2.2. Mô hình Gorden-Shaefer với giá thay đổi .......................................................9
Hình 2. . Hành vi điều chỉnh quy mô nỗ lực trong ngắn hạn của hai tàu với cơ cấu
vốn, giá sản ph m, trữ lƣợng đánh bắt và mức trữ lƣợng cho trƣớc .............................11
Hình 2.4. Mô hình DEA tối đa hoá đầu ra.....................................................................16
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây nhà nƣớc có rất nhiều chính sách ƣu đãi đối với ngƣ
dân bám biển nhƣ hỗ trợ xăng dầu, hỗ trợ vay vốn đóng tàu…Theo Quyết định
48 2
ata Envelopment Analysis
( EA để đánh giá hiệu quả kỹ thuật. Nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo hỗ trợ
cho những nghiên cứu tiếp theo, những đề tài đánh giá hay phân tích hiệu quả trong
khai thác thủy sản.
Kết quả nghiên cứu 97 tàu lƣới r cho 2 năm sản xuất 2015 – 2016 cho thấy đội
tàu lƣới rê xa bờ của Khánh Hòa hiện vẫn đang hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên mức
độ hiệu quả của mỗi đơn vị khai thác là khác nhau. Hiệu quả kỹ thuật (đánh giá chất
lƣợng hoạt động sản xuất có xu hƣớng giảm qua 2 năm (2015 - 2016). Khả năng sinh
xi
lợi và hiệu quả kỹ thuật của các tàu lƣới rê ở Khánh H a trong 2 năm vừa qua tốt nhất
ở dải công suất tàu trung bình, ở mức từ 250-400 HP.
T suất lợi nhuận bình quân trên vốn chủ sở hữu (ROE) nghề lƣới rê xa bờ với giả
thuyết không hỗ trợ dầu từ chính phủ đạt t lệ 7,2% năm 2
6, t lệ này so với lãi suất
tiền gửi ngân hàng bình quân từ 6%-7% năm hiện nay là xấp xỉ. Nhƣ vậy, sự hấp dẫn
ngƣ dân ra khơi hiện tại là do chƣơng trình hỗ trợ dầu. Liệu chúng ta có hỗ trợ dầu
đƣợc mãi? Đây là vấn đề cho thấy chúng ta cần có cái nhìn và giải pháp chiến lƣợc
hơn chỉ hỗ trợ dầu.
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy các nhà hoạch định chính sách và quản lý
nghề cá cần đặc biệt cần lƣu ý, rà soát lại và thực hiện c n trọng chƣơng trình hỗ trợ
dầu, đóng tàu công suất lớn, vỏ thép xa bờ. Hậu quả của nhiều tàu vỏ thép phải nằm bờ
chỉ sau một thời gian ngắn ra khơi là những bằng chứng thực tiễn cần đƣợc nghiêm túc
xem xét và nghiên cứu kỹ lƣỡng. Có lẽ, chúng ta cần tập trung vào đào tạo nguồn nhân
lực và điều tra nguồn lợi đi kèm với các chƣơng trình hỗ trợ nghề cá xa bờ.
Từ khóa: Đánh bắt xa bờ, Khánh Hòa, lƣới rê, thủy sản
. Tốc độ
5 l n 4, % năm (giai đoạn
2006-2010). Tổng sản lƣợng khai thác hải sản từ 1.419,6 nghìn tấn (năm 2
1.791,4 nghìn tấn (năm 2 5 và đạt 2.226,6 nghìn tấn vào năm 2
lƣợng khai thác cá biển từ 1.075,3 nghìn tấn (năm 2
(năm 2
5 và đạt 1.648,2 nghìn tấn vào năm 2
năm 2
-2010, NXB Thống kê 2011, trang 172&173).
l n
, trong đó sản
tăng l n . 67,5 nghìn tấn
(Tình hình KT-XH Việt Nam mƣời
Khánh Hòa là tỉnh thuộc Nam Trung Bộ có tiềm năng để phát triển nghề khai thác
thủy sản, là một trong những ngƣ trƣờng trọng điểm của cả nƣớc, với bờ biển dài
khoảng 85 km, hơn 2
Cuối năm 2
h n đảo lớn nhỏ (Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, 2015).
tại của các tàu, cụ thể nhƣ ngành này rất nhạy cảm với giá dầu, hoặc các phƣơng thức
huy động vốn (nhiều nguồn vay), tổ chức sản xuất chƣa hợp lý; hay ngay cả khâu tiêu
thụ sản ph m có ràng buộc, cơ sở vật chất yếu kém, nguồn nhân lực chƣa đào tạo, các
chính sách quản lý chƣa ph hợp… đã làm ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất. Những
thách thức từ giá nhiên liệu tăng cao, chất lƣợng tàu thuyền khai thác xuống cấp, thời
tiết diễn biến ngày càng phức tạp, nguồn lợi thủy sản cạn kiệt đã khiến cho ngành khai
thác thủy sản nói chung và nghề lƣới r nói ri ng, đứng trƣớc áp lực buộc phải thay
đổi để tồn tại. Việc tổ chức khai thác thu sản địa phƣơng c n chƣa hợp lý, chƣa có
nhiều chƣơng trình, dự án mở rộng các ngƣ trƣờng xa bờ, để vừa nhằm cải thiện kết
quả sản xuất vừa giảm áp lực khai thác gần bờ, cũng nhƣ giảm mức độ rủi ro vốn khá
cao đối với nghề lƣới rê. Nguồn lợi thu sản ven bờ ở trong tình trạng báo động về
mức độ cạn kiệt cũng góp phần làm gia tăng lƣợng tàu vƣơn khơi đánh bắt xa bờ, việc
phát triển đầu tƣ tàu đánh bắt xa bờ chỉ mang tính tự phát.
Trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu đánh giá kết quả, hiệu quả
kinh tế và kỹ thuật của một số nghề khai thác thu sản ở Khánh Hòa. Long và ctv
(2008) nghiên cứu về kết quả kinh tế và các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu và thu
nhập của nghề câu xa bờ. Duy, Long, Ola Flateen (2015) nghiên cứu về tác động của
trợ cấp của chính phủ đối với nghề khai thác xa bờ tại Khánh Hòa, chỉ ra rằng trợ cấp
có tác động dƣơng đối với lợi nhuận của tàu thuyền, và những tàu có công suất lớn có
lợi ích biên lớn hơn những tàu có công suất nhỏ. FAO (2005) cho rằng các nghiên cứu
đánh giá về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của các đội tàu cần thiết phải đƣợc thực hiện
liên tục qua thời gian để cung cấp đầy đủ và chính xác bằng chứng khoa học thực
nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách đƣa ra quyết định đúng đắn cho việc quản
lý nghề cá.
Trƣơng Thông (2 5 có sự tiếp cận trong việc sử dụng chỉ tiêu về công suất
tàu của chủ sở hữu bằng việc phân chia đội tàu thành các nhóm công suất- nhóm
không đồng nhất về đặc tính kỹ thuật và hoạt động chẳng hạn nhƣ chiều dài thân tàu,
công suất và số ngày đánh bắt cá để đánh giá kết quả của nghề lƣới rê và nghề lƣới vây
thể hiện qua mối quan hệ giữa t suất lợi nhuận và t suất thu hồi vốn giữa các đội tàu.
…,
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kỹ thuật để đánh giá hiệu quả
hoạt động các tàu lƣới rê xa bờ của Khánh Hòa là cần thiết, góp phần xác định hiệu
quả hoạt động từng tàu và so sánh các tàu trong cùng một phân khúc với nhau, xác
định mức độ lãng phí của các nguồn lực yếu tố đầu vào. Qua đó, góp phần giúp cho
các tàu tại Khánh Hòa hoạt động một cách hiệu quả, phát triển bền vững. Đề tài đƣợc
chọn cho luận văn:“Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề
khai thác lƣới rê xa bờ tại Khánh Hòa” là cần thiết, góp phần tạo tiền đề cho việc
xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh tế biển bền vững trong tƣơng lai.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề lƣới rê từ đó đề xuất
một số hàm ý chính sách để hƣớng đến nghề khai thác xa bờ bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục ti u của nghi n cứu này là:
(i) Tính toán khả năng sinh lợi (profitability) của các tàu lƣới rê xa bờ của
Khánh Hòa trong thời gian qua.
(ii) Tính toán hiệu quả kỹ thuật (technical efficiency) của các tàu lƣới rê xa bờ
của Khánh Hòa trong thời gian qua bằng phƣơng pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA.
(iii) Phân tích khả năng sinh lợi và hiệu quả kỹ thuật theo các dải công suất và
nhóm đƣợc không đƣợc nhận hỗ trợ dầu của chính phủ.
(iv Đề xuất các hàm ý chính sách để hƣớng đến nghề khai thác xa bờ bền vững.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề lƣới rê xa bờ tại Khánh Hòa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
động khai thác thủy sản.
Chƣơng 3: Tổng quan về nghề khai thác lƣới rê xa bờ và phƣơng pháp nghi n cứu.
Chƣơng 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ KHẢ
NĂNG SINH LỢI HOẠT ĐỘNG TRONG KHAI THÁC THUỶ SẢN
2.1. Khái niệm kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản
Mục đích của sản xuất là thoả mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần
cho con ngƣời và cho xã hội. Mục đích đó đƣợc thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo
ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội, sản xuất đạt mục tiêu về kết quả
kinh tế khi có một khối lƣợng nguồn lực nhất định tạo ra khối lƣợng hữu ích ngày
càng lớn. Từ kết quả đó chúng ta đánh giá đƣợc hiệu quả của hoạt động kinh tế đƣợc
xác định bởi t số giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Kết quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản là sự khác biệt giữa kết quả
thu đƣợc là doanh thu và những chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó nhƣ: chi phí khấu
hao của giá trị đầu tƣ (đầu tƣ cho tàu, ngƣ cụ và trang thiết bị), chi phí nhiên liệu, chi
phí tiền lƣơng thuyền vi n, chi phí bảo quản, chi phí lƣơng thực thực ph m, chi phí
sửa chữa nhỏ, chi phí sửa chữa lớn, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí lãi vay.
―Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn để đạt đƣợc mục ti u xác định. Hiệu quả kinh
tế phản ánh chất lƣợng hoạt động kinh tế. Nhƣ vậy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp
đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó tạo ra các yếu tố đầu ra của quá trình sản
xuất (Trƣơng H a ình và Võ Thị Tuyết, 2010).
Bản chất của hiệu quả kinh tế là xác định trình độ kỹ thuật để tạo ra các kết quả
đạt đƣợc trong điều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn nhằm đạt đƣợc lợi nhuận cao trong
quá trình sản xuất. Đó chính là hiệu quả của lao động sản xuất, đƣợc xác định thông
chi phí sử dụng nguồn lợi tƣơng ứng t lệ với cƣờng lực. Mối quan hệ doanh thucƣờng lực (TR) có dạng hình parabol dựa vào mối quan hệ giữa tốc độ tăng trƣởng trữ
lƣợng và trữ lƣợng cá (Flaaten, 2010). Hình 1.1 cho thấy rằng, khi chƣa có hoạt động
đánh bắt, nếu cƣờng lực tăng sẽ làm cho doanh thu khai thác tăng nhƣng với một t lệ
giảm. Điểm MSY (sản lƣợng bền vững tối đa- Maximum Sustainable Yield đƣợc xem
nhƣ là ngƣỡng tới hạn mà nếu tiếp tục tăng cƣờng lực khai thác thì doanh thu sẽ giảm
vì trữ lƣợng đƣợc xem đã bị khai thác quá mức (overfishing . Điểm MSY đƣợc xem là
điểm mà tại đó sản lƣợng bền vững tối đa, nghĩa là sản lƣợng tối đa đƣợc duy trì trong
dài hạn với trữ lƣợng ổn định và mức cƣờng lực khai thác không đổi.
7
Hình 2.1. Mô hình Gorden-Shaefer với giá cố định
(Duy, 2010)
Tuy nhiên, hoạt động đánh bắt lại có những điểm khác biệt. Một trong những
yếu tố đầu vào tham gia vào hoạt động này là trữ lƣợng cá. Trong khi đối với xã hội,
trữ lƣợng là khan hiếm thì đối với ngƣ dân nó đƣợc xem là một loại hàng hóa miễn
phí. Mối quan tâm của xã hội hiện nay là làm thế nào để tiết kiệm đƣợc nguồn lợi,
cũng nhƣ tiết kiệm các loại nguồn lợi khan hiếm khác. Đối với xã hội, nguồn lợi thủy
sản là khan hiếm và việc sử dụng nó phải trả phí gọi là chi phí xã hội (chi phí sử dụng
vốn nguồn lực tài nguy n . Đối với từng cá nhân ngƣời dân, nguồn lợi cá biển là dồi
dào và việc sử dụng nó không mất phí.
Vì vậy, tổng chi phí khai thác của ngƣời dân thấp hơn so với tổng chi phí khai
thác của xã hội và do đó hoạt động khai thác có khả năng vƣợt trên mức mà xã hội nên
thực hiện. Cá nhân ngƣời ngƣ dân có thể sẽ gia tăng cƣờng lực khai thác để tìm kiếm
tối đa hóa lợi nhuận của mình, trong khi trên khía cạnh xã hội lại lâm vào tình trạng
tổn thất gia tăng khi hoạt động khai thác mở rộng. Vì thế, tổng chi phí khai thác tăng.
Nếu số lƣợng tàu tham gia đánh bắt vẫn tăng l n, có thể xảy ra trạng thái cân bằng lợi
nhuận bằng không cho ngành nhƣ đƣợc chỉ tr n Hình . trong trƣờng hợp mà các tàu
đƣợc xem là đồng nhất nhƣ nhau. Tuy nhi n, trong thực tế các tàu là không đồng nhất,
8
động của nghề khi cần thiết.
Xét trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, vì hạn chế về thời gian chi phí, đề tài
không thể đi sâu thu thập dữ liệu trong nhiều năm mà chỉ có thể nghiên cứu trong mùa
vụ cụ thể với doanh thu và chi phí khai thác trung bình.
2.3. Lý thuyết hành vi kinh tế của tàu đánh bắt trong nghề cá tiếp cận mở (tham
khảo Flaaten, 2010)
Khi sản lƣợng đánh bắt của một tàu là nhỏ tƣơng đối so với quy mô nguồn lợi,
chúng ta giả định rằng chủ tàu sẽ đánh bắt nguồn lợi không đổi trong ngắn hạn và
nguồn lợi sẽ không bị ảnh hƣởng bởi sản lƣợng đánh bắt của một tàu. Điều này cũng
có nghĩa là giá cả thị trƣờng của cá (xét tr n quan điểm của chủ tàu) không bị ảnh
hƣởng bởi sản lƣợng của mỗi tàu khi cập bến. Vì vậy, để phân tích một sự mô phỏng
của mỗi tàu, hoạt động đánh bắt của mỗi tàu riêng lẻ không ảnh hƣởng đến mức độ
nguồn lợi và giá cả thị trƣờng.
o đó, có thể là hợp lý khi giả định rằng nguồn lợi và
giá cá không bị ảnh hƣởng bởi sản lƣợng đánh bắt của tàu trong thời gian xem xét là
một mùa vụ.
Tại một thời kỳ nhất định, với một trữ lƣợng nguồn lợi cho trƣớc, sản lƣợng
đánh bắt của các tàu đƣợc giả định là một hàm số theo nỗ lực cƣờng lực khai thác và
có thể biểu diễn theo hàm số đánh bắt của Schaefer nhƣ sau:
h (e,X) = q.e.X
(1.1)
Với e là nỗ lực đánh bắt (hay còn gọi là cƣờng lực khai thác) của một tàu, q là
hệ số khả năng đánh bắt và X là trữ lƣợng cá.
Lợi nhuận đánh bắt của ngành là:
п = p.q.E. - TC(E)
nhuận tối đa.
Thông thƣờng, một đơn vị kinh doanh sẽ kiểm soát đƣợc toàn bộ quá trình sản
xuất, bao gồm tất cả các yếu tố đầu vào cần thiết và chi phí của các yếu tố này. Tuy
nhi n, đối với khai thác thu sản nói chung và nghề câu xa bờ nói ri ng, các tàu đánh
bắt lại không thể kiểm soát đƣợc yếu tố đầu vào quan trọng nhất là trữ lƣợng cá vì nó
là yếu tố tự nhiên, không phải là nguồn đầu vào thông thƣờng nhƣ nhi n liệu hay ngƣ
cụ mà chúng ta có thể mua đƣợc trên thị trƣờng. Vì vậy, chi phí đơn vị sẽ phụ thuộc
vào cả chi phí các yếu tố đầu vào, mức trữ lƣợng cho trƣớc và trữ lƣợng đánh bắt.
mci(ei)
avci(ei)
qeX
mci(ei)
avci(ei)
qeX
(a)
(b)
mci(ei)
mci(ei)
avci(ei)
avci(ei)
pqX1
pqX
và sau đó tăng dần. Đƣờng cong avc xuống đến cực tiểu thì mc bằng với avc. Chúng ta
có thể nhận dạng các đƣờng cong này từ lý thuyết sản xuất, nhƣng sự khác biệt quan
trọng là trong trƣờng hợp này, nỗ lực là biến số trên trục hoành, trong khi biến số đƣợc
sử dụng trong kinh tế vi mô thông thƣờng là sản lƣợng. Chúng ta có thể xem nỗ lực
sản ph m trung gian của tàu đánh bắt – sản lƣợng đƣợc tạo ra bằng việc kỹ thuật
thƣờng xuyên. Tuy nhiên, nỗ lực sẽ đem lại kết quả đầu ra (sản lƣợng) bao nhiêu còn
tùy thuộc vào quy mô trữ lƣợng và sự sẵn có của nguồn lợi. Nếu biết chính xác nỗ lực
sẽ mang lại bao nhiêu sản lƣợng thì chúng ta có thể tính toán đƣợc chi phí sản lƣợng
đơn vị. Sự phân biệt giữa chi phí (chi phí trung bình và chi phí biên) nỗ lực đơn vị và
chi phí sản lƣợng đơn vị rất quan trọng để hiểu đƣợc bản chất của kinh tế học nghề cá.
Đồ thị trên thể hiện quá trình điều chỉnh nỗ lực của hai tàu hoạt động nhằm mục
đích tối đa hóa lợi nhuận, gồm tàu i và tàu j. Hình (a) chỉ ra doanh thu biên của nỗ lực pqX
với hai mức trữ lƣợng X∞ và X1. Nỗ lực tối ƣu của tàu i là ei∞ tƣơng ứng với mức trữ lƣợng
X∞. Trong trƣờng hợp này, tàu i không tạo ra lợi nhuận mà chỉ đạt điểm hòa vốn, vì doanh
thu biên mr(e) bằng với chi phí biên mc(e). Nếu doanh thu của tàu thấp hơn mức pqX∞ và
duy trì trong dài hạn thì tàu có khả năng dừng hoạt động vì doanh thu biên lúc này sẽ thấp
hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu. Nếu tàu vẫn duy trì hoạt động trong trƣờng hợp
này sẽ bị thua lỗ. Tàu i là tài hoạt động biên tại mức trữ lƣợng X∞vì chỉ một sự suy giảm
nhỏ trong mức trữ lƣợng cũng có thể khiến tàu tạm ngừng hoạt động.
Đồ thị (b) cho thấy tàu j đạt lợi nhuận tối đa tại điểm nỗ lực ej∞ tƣơng ứng với
mức trữ lƣợng X∞và mức lợi nhuận đó bằng với diện tích tứ giác A C
trong trƣờng
hợp này. Lợi nhuận tr n c n đƣợc gọi là thặng dƣ của nhà sản xuất hay cũng chính là
lợi tức nội biên (intra – marginal rent) trong kinh tế học nghề cá. Lợi tức nội biên là
các khoản lợi tức thu đƣợc bởi những tàu thuyền tiết giảm chi phí tốt hơn các tàu hoạt
động biên. Trong đồ thị trên, tại mức trữ lƣợng X∞, tàu i chính là tàu hoạt động biên
còn tàu j là tàu hoạt động thu đƣợc lợi tức nội biên. Tàu j có thể hoạt động với mức lợi
nhuận dƣơng ngay cả khi quy mô tữ lƣợng thấp hơn X∞.
+ Hiệu quả kinh tế là phần thu th m tr n một đơn vị đầu tƣ th m. Nó chỉ đạt
đƣợc khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa.
- Yếu tố thời gian: C ng đầu tƣ một lƣợng vốn nhƣ nhau và c ng có tổng doanh
thu bằng nhau nhƣng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau.Vì thế, khi tính yếu tố
thời gian, các nhà kinh tế đã tính t lệ nội hoàn vốn. Đó là mức sinh lời của đồng vốn
khi đầu tƣ vào dự án, nó đƣợc d ng để so sánh giữa việc tiếp tục đầu tƣ vào dự án hoặc
đầu tƣ vốn vào việc khác xem việc nào có lợi hơn.
Theo quan điểm toàn diện, hiệu quả kinh tế n n đƣợc đánh giá tr n ba phƣơng
diện gồm: Hiệu quả tài chính, xã hội và hiệu quả môi trƣờng.
13