Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ số tài chsinh mô hình trồng mía ở huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
T - QUẢN
ẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

PHÂN TÍCH HIỆU
HIỆU QUẢ KỸ THUẬT V
VÀ CÁC
CHỈ SỐ TÀI
ÀI CHÍNH MÔ HÌNH TRỒNG
ỒNG MÍA Ở
HUYỆN
ỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LU
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã ngành: 52620115

Tháng 8 - năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
T - QUẢN
ẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
MSSV: 4114669

đầy đủ, chi tiết cho tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn tất cả quý thầy, cô trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền
đạt kiến thức quý giá trong suốt thời gian tôi học tại trƣờng. Đặc biệt, quý
thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giúp tôi có đủ kiến thức
quan trọng để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn học cùng lớp kinh tế nông nghiệp 2 khóa
37 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và chia sẻ những
tài liệu tham khảo cần thiết bổ ích cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh cùng Quý Cô Chú, và các bạn dồi dào sức khỏe, công tác tốt, vui
vẻ trong cuộc sống và thành công trong công việc.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Mạnh Cƣờng

i


LỜI CAM ĐOAN
---o0o--Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Mạnh Cƣờng

1.4.1 Phạm vi không gian .............................................................................................. 3
1.4.2 Phạm vi thời gian .................................................................................................. 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 3
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................................. 4
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ ............................................................... 4
2.1.2 Khái niệm về sản xuất........................................................................................... 4
2.1.3 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả ........................................................................ 5
2.1.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích .................................................................... 5
2.1.5 Các biến đầu vào và đầu ra ................................................................................... 6
2.2 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ................................................................................................ 7
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................... 8
2.3.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu..................................................................... 8
2.3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................................ 8
2.3.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................................. 9
2.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................................................ 12
CHƢƠNG 3 ........................................................................................................................... 15
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG ............................................................................ 15
3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN PHỤNG HIỆP ............... 15
3.2.1 Vị trí địa lý .......................................................................................................... 15
3.2.2 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 16
3.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI ..................................................................................... 16
3.3.1 Về nông nghiệp ................................................................................................... 16
3.3.2 Về công nghiệp ................................................................................................... 17
3.3.3 Về văn hóa xã hội ............................................................................................... 17
3.4 KHÁI QUÁT VỀ CÂY MÍA ........................................................................................... 18
3.4.1 Nguồn gốc và đặt điểm của cây mía ................................................................... 18
3.4.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc ................................................................................ 19

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT MÍA CỦA NÔNG HỘ
............................................................................................................................................... 50
5.1.1 Những Thuận Lợi ............................................................................................... 50
5.1.2 Những khó khăn ................................................................................................. 51
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ...................................................................................................... 52
CHƢƠNG 6 ........................................................................................................................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 55
6.1 KẾT LUẬN...................................................................................................................... 55
6.2 KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 58
PHỤ LỤC 1............................................................................................................................ 59
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ
THUẬT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG .... 59
PHỤ LỤC 2............................................................................................................................ 64
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC
CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MÍA TẠI HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH
HẬU GIANG ......................................................................................................................... 64

v


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Phân phối mẫu điều tra tại 3 xã quan sát của huyện Phụng Hiệp ...... 9
Bảng 3.1: Cơ cấu về diện tích các loại cây trồng ở huyện Phụng Hiệp .............21
Bảng 3.2: Diện tích, sản lƣợng và năng suất mía trên địa bàn huyện Phụng
Hiệp từ năm 2010 đến năm 2013..................................................................................22
Bảng 4.1: Độ tuổi của các đáp viên .............................................................................24
Bảng 4.2: Kinh nghiệm của đáp viên ..........................................................................25
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của các đáp viên ...........................................................26
Bảng 4.4: Công tác tham gia tập huấn của đáp viên ...............................................27


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP: Chi Phí
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu Long
DT: Doanh thu
LĐGĐ: Lao động gia đình
LN: Lợi nhuận
NĐ: Nghị định
QTKD: Quản trị kinh doanh
TE: (Technical Efficiency) Hiệu quả kỹ thuật
TN: Thu nhập
TNHH: Trách nhiệm hữu hạng

viii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để hòa nhập vào nền kinh tế quốc tế hiện nay, thì Việt Nam vẫn lấy phát
triển kinh tế nông nghiệp làm phần chủ đạo, nhờ vào truyền thống nông
nghiệp lâu đời với điều kiện tự nhiên thuận lợi về đất đai, khí hậu, nguồn
nƣớc, kinh nghiệm…Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng phát triển
nông nghiệp lớn nhất đóng vai trò chủ đạo về sản phẩm nông sản của cả nƣớc
với các loại lúa nƣớc, cây ăn quả, rau màu,…nhƣng với tình hình hiện nay thì
ngƣời nông dân đang gặp nhiều khó khăn trong việc trồng và chăm sóc nhiều
loại nông sản do biến đổi khí hậu, tình hình sâu bệnh lạ ngày càng diễn biến
phức tạp, và nhiều bất cập về biến động giá cả đầu ra cho sản phẩm ảnh hƣởng
trực tiếp đến đời sống của các nông hộ. Đặc biệt là đối với ngƣời dân trồng
mía ở tỉnh Hậu Giang, cây mía chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu nông

Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” để đánh giá về hiệu quả kỹ thuật nhằm đƣa ra
các giải pháp để các nông hộ tăng năng suất, hiệu quả tốt hơn để đáp ứng đúng
mức nhu cầu thị trƣờng hiện nay và đƣa ra các chỉ tiêu tài chính quan trọng
giúp cho nông hộ phát triển đúng hƣớng nâng cao đời sống.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ tiêu
tài chính của mô hình trồng mía của các nông hộ ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang. Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao
hiệu quả kỹ thuật của mô hình này đối với địa bàn đƣợc khảo sát trong đề tài.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để giải quyết đƣợc mục tiêu chung nói trên, nội dung của đề tài tập trung
giải quyết các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ mía của huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt đƣợc của các
nông hộ trồng mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 3: Ƣớc tính mức hiệu quả kỹ thuật (TE: Technical Efficiency)
của mô hình sản xuất mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật
cho các nông hộ trồng mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu 1: Thực trạng về việc trồng mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang nhƣ thế nào?
Câu 2: Những chỉ số tài chính nào ảnh hƣởng trực tiếp đến mô hình sản
xuất mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang?
Câu 3: Những thuận lợi, khó khăn về yếu tố kỹ thuật mà nông hộ phải
đối mặt khi trồng mía là gì?
Câu 4: Có những giải pháp kiến nghị gì để giải quyết những vấn đề bất
cập trong quá trình trồng mía của các nông hộ trong thời gian tới?

Giang.

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ
- Định nghĩa về nông hộ: “nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp,
tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động
của gia đình để sản xuất, thƣờng nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhƣng
chủ yếu đặc trƣng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trƣờng và xu hƣớng hoạt
động với mức độ không hoàng hảo cao”. (Nguồn: Frank Ellis, 1993)
- Nông hộ: Là những ngƣời nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ
nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp nhiều ghề sử dụng lao
động và nguồn vốn để sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Ngoài ra họ còn có các
hoạt động phụ khác để tăng thu nhập.
- Kinh tế hộ: Là hoạt động kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất sử
dụng chủ yếu là nguồn lực lao động gia đình với mục đích là đáp ứng nhu cầu
của hộ gia đình. Tuy nhiên cũng có sản xuất ra để trao đổi nhƣng ở mức độ
hạn chế.
2.1.2 Khái niệm về sản xuất
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi (inputs) để
tạo thành các yếu tố đầu ra, một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs).
(Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, 2008)
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng
hóa và dịch vụ khác. Trong quá trình sản xuất mía thì yếu tố đầu vào bao gồm:
giống, thuốc nông dƣợc, phân bón, máy móc thiết bị…
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa dịch vụ đƣợc tạo ra từ quá trình sản

nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lƣợng tối đa tƣơng ứng
với nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để
chỉ sự kết hợp tối ƣu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lƣợng nhất
định.
2.1.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích
- Khái niệm chi phí (CP)
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm
nhất định.
Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí. Sự thay đổi của tổng chi
phí là do sự biến đổi của biến phí. Khi sản lƣợng bằng không đồng nghĩa với
việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí.
Chi phí = Biến phí + Định phí
+ Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lƣợng thay đổi. Chi
phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất
vẫn phải chịu chi phí này.
5


+ Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự
tăng giảm của sản lƣợng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản
phí này khi ngừng sản xuất.
- Khái niệm về doanh thu (DT)
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu đƣợc do tiêu thụ sản
phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận đƣợc sau khi bán sản phẩm. Hay
nói cách khác doanh thu chính bằng sản lƣợng mía khi tiêu thụ nhân với giá
bán.
Doanh thu = Sản lƣợng x Đơn giá
- Lợi nhuận (LN)

+ Độ tuổi: Để chỉ tuổi của chủ hộ hoặc các thành viên trong gia đình,
trong hay ngoài độ tuổi lao động, đƣợc tính theo năm.
+ Trình độ học vấn: Để chỉ trình độ học vấn của chủ hộ trong gia đình
tham gia trồng mía về việc hoàng thành các lớp học, đƣợc tính bằng số năm
theo lớp học.
+ Kinh nghiệm sản xuất: Để chỉ ra số năm kinh nghiệm của chủ hộ trong
việc canh tác mía, đƣợc tính bằng số năm.
- Các yếu tố kinh tế:
+ Vốn: Để chỉ tổng đầu tƣ đƣới dạng tiền hoặc hiện vật, sức lao động
(lao động gia đình hoặc lao động thuê) trong quá trình thực hiện mô hình trồng
mía, đƣợc thể hiện dƣới dạng tiền (đồng) và ngày công (8 giờ/ngày).
+ Lao động: Là số ngƣời tham gia vào các hoạt động trong quá trình thực
hiện mô hình sản xuất mía, ngày công lao động 8 giờ/ngày.
+ Lao động gia đình: Chỉ nguồn nhân lực là các thành viên trong gia đình
của nông hộ có tham gia vào việc canh tác mía, đƣợc tính bằng ngày công.
+ Lao động thuê: Là lao động (nam hoặc nữ) đi làm thuê trong mô hình
canh tác mía thể hiện theo ngày công và đƣợc trả công bằng tiền mặt theo thỏa
thuận với những công việc khác nhau.
2.1.5.2 Những biến đầu ra
- Sản lượng mía: Chỉ đầu ra của mía trên một đơn vị trung bình, thể hiện
bằng tấn/ha.
- Năng suất mía: Để chỉ sản lƣợng mía trên một đơn vị trung bình, thể
hiện bằng kg/1000m2.
2.2 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): là tỷ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng
doanh thu chia cho tổng chi phí. Tỷ số này nhằm phản ánh một đồng chi phí
đầu tƣ thì nông hộ sẽ thu đƣợc bao nhiều đồng doanh thu. Nếu DT/CP < 1 thì
ứng với nông hộ sẻ bị thua lỗ, nếu DT/CP = 1 thì nông hộ sẽ hòa vốn, còn
DT/CP > 1 thì nông hộ sẽ có lời.


Phƣơng Bình của huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang vì đây là địa bàn trồng
mía tập trung và có diện tích lớn thuận tiện cho việc đi thu thập số liệu và có
tính đại diện cao. Thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn, để lấy ý kiến từ các hộ
nông dân để thu thập thông tin chung về vùng nghiên cứu. Sử dụng phƣơng
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, dựa vào tiêu chí là diện tích canh tác.

8


Bảng 2.1: Phân phối mẫu điều tra tại 3 xã quan sát của huyện Phụng Hiệp


Số nông hộ phỏng vấn

Hiệp Hƣng

25

Tân Phƣớc Hƣng

29

Phƣơng Bình

16

Tổng số

70



- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối là một trong những số
liệu biểu diễn quy mô, khối lƣợng hay là giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó
trong một thời gian nhất định và địa điểm cụ thể. Có hai loại số tuyệt đối là số
tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm. Điều kiện để các số tuyệt đối có thể
so sánh với nhau là các số tuyệt đối phải cùng đơn vị tính, cùng một phƣơng
pháp tính toán, cùng nội dung phản ánh và cùng một khoảng thời gian nhất
định.
So sánh số tuyệt đối: là lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi giá trị
tuyệt đối của năm trƣớc để thấy sự chênh lệch.
Công thức: ΔY = Y1 – Y0
Y0: Chỉ tiêu năm trƣớc.
Y1: Chỉ tiêu năm sau.
ΔY: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trƣớc của
các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế để đƣa ra biện pháp khắc phục.
So sánh số tương đối: là lấy giá trị tƣơng đối của năm sau trừ đi giá trị
tƣơng đối của năm trƣớc đó, đƣợc tính bằng công thức:
Y1 - Y0
ΔY =

X 100%
Y0

Y1: Chỉ tiêu năm sau.
Y0: Chỉ tiêu năm trƣớc.
ΔY: Biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động ở các mức độ chỉ
tiêu kinh tế. So sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh

β0: là hệ số đƣợc ƣớc lƣợng trong mô hình (k=0, 1, 2,…,8)
Ui: sai số chuẩn
+ Ni: lƣợng phân đạm (N) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2.
+ Pi: lƣợng phân lân (P) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2.
+ Ki: lƣợng phân kali (K) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2.
+ Gi: Lƣợng giống tiêu tốn trên diện tích đất canh tác cho 1000m2, đơn vị
tính là kg/1000m2. Yếu tố này phản ánh ảnh hƣởng của mật độ gieo trồng mía.
+ Ti: Chi phí thuốc nông dƣợc tính bằng tổng chi phí cho các loại thuốc
cỏ, thuốc sâu, thuốc dƣỡng. Đơn vị tính là 1.000đ/1.000m2. Do thực tế lƣợng
chất các loại thuốc nông dân sử dụng quá nhiều loại khác nhau và đơn vị tính
nồng độ nguyên chất của chúng là không đồng nhất (thuốc bột tính bằng gam,
11


thuốc nƣớc tính bằng ml). Chính vì thế việc đƣa nồng độ nguyên chất của các
loại thuốc nông dƣợc là rất phức tạp nên chi phí bằng tiền cho thuốc nông
dƣợc có thể là biến thay thế tốt nhất do chúng mang tính tƣơng đồng giữa các
nông hộ.
+ Fi: là số ngày công lao động tham gia sản xuất trong một vụ. Chủ yếu
tham gia hầu hết trong các khâu trong sản xuất nhƣ: làm đất, trồng mía, bón
phân, phun thuốc, tƣới tiêu, chăm sóc… Lao động đƣợc tính bằng số ngày lao
động/1.000m2.
+ THi: biến giả nhận giá trị là 1 khi có tham gia tập huấn, nhận giá trị 0
khi không tham gia tập huấn.
+ KNi: là số năm nông hộ tham gia trồng mía (số năm).
Phƣơng pháp “ƣớc lƣợng khả năng cao nhất” (MLE) đƣợc áp dụng để ƣớc
lƣợng các tham số của mô hình biên ngẫu nhiên. Kết quả ƣớc lƣợng cũng cho thấy

đƣợc sử dụng nhƣ: Đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lƣợng
phân đạm, tăng phân lân đã góp phần tích cực vào việc tăng sản lƣợng lúa.
Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã
góp phần tích cực vào việc cải thiện hiệu quả kỹ thuật cho nông hộ. Ngƣợc lại,
thâm niên kinh nghiệm của nông hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế
khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật.
Phạm Lê Thông (2010). “Hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa và
thương hiệu lúa gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Trong bài này tác giả
đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả các biến và xem sự biến
động của các biến trong mô hình. Phƣơng pháp sử dụng hàm sản xuất, lợi
nhuận biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas để thấy đƣợc sự tác động của các yếu tố
đầu vào nhƣ : giá giống, chí phí phân bón, chi phí thuốc, chi phí lao động thuê
và lao động gia đình, tập huấn. Trong đó biến tập huấn ảnh hƣởng đến năng
suất và lợi nhuận là nhiều nhất và từ đó thấy đƣợc mô hình đạt đƣợc hiệu quả
kinh tế là 72% và hiệu quả kỹ thuật là 85%. Bên cạnh đó còn thấy đƣợc khoản
thất thoát về năng suất trung bình là khoảng 1,23 tấn/ha và khoản lợi nhuận
trung bình là khoảng 3,2 triệu đồng/ha ảnh hƣởng khá cao trong mô hình
thông qua hiệu quả kỹ thuật.
Phạm Lê Thông (2010). “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất
lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Mục tiêu chung của đề tài là phân tích
hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất lúa và tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy: Đông xuân là vụ có
điều kiện canh tác thuận lợi nhất nên các nông hộ có thu nhập trung bình cao
nhất, gần 20 triệu đồng/ha và hầu hết nông hộ đều thu đƣợc lợi nhuận. Trong
khi đó, ở các vụ Hè Thu và Thu Đông, mức thu nhập trung bình thấp hơn, lần
lƣợt là 7,7 triệu và 6,3 triêu đồng/ha. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa
là ở vụ Đông Xuân: giống, thuốc nông dƣợc và lao động thuê và tham gia tập
huấn các hệ số đều dƣơng chứng tỏ khi tăng các yếu tố đầu vào này thì năng
suất có thể tăng thêm. Ở mùa vụ Hè Thu và Thu Đông thì thuốc nông dƣợc và
tham gia tập huấn có ý nghĩa và hệ số dƣơng, tuy nhiên lao động gia đình có ý

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG
Thực hiện nghị quyết 22/2003/QH.11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam và nghị quyết số 05/2004/NĐ-CP ngày
02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ, tỉnh Cần Thơ đƣợc chia tách thành hai
đơn vị hành chính: thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ƣơng và tỉnh Hậu
Giang.
Tỉnh Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 với 6
đơn vị hành chính là Thị xã Vị Thanh và các huyện: Châu Thành, Châu Thành
A, Phụng Hiệp, Long Mỹ và Vị Thủy. Đến tháng 9/2005, thực hiện nghị quyết
số 98/2005/NĐ-CP của Chính phủ, huyện Phụng Hiệp đƣợc chia tách thành 2
đơn vị hành chính: huyện Phụng Hiệp và Thị xã Tân Hiệp (nay là Thị xã Ngã
Bảy).
3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN PHỤNG
HIỆP
3.2.1 Vị trí địa lý
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 48.528,11 ha, chiếm 30,3% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh , tổng dân số 193.704 ngƣời (chiếm 26,3% dân số toàn tỉnh).
Mật độ dân số bình quân 400 ngƣời/km2 là một trong những huyện có mật độ
dân số thấp nhất của tỉnh (bằng huyện Vị Thủy, cao hơn huyện Long Mỹ).
Huyện Phụng Hiệp có 15 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc
gồm: thị trấn Cây Dƣơng, thị trấn Kinh Cùng, thị trấn Búng Tàu, xã Phụng
Hiệp, Long Thạnh, Thạnh Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hƣng, Tân Phƣớc
Hƣng, Hòa Mỹ, Phƣơng Bình, Phƣơng Phú, Tân Long và Bình Thành.
Trên địa bàn huyện có 8 trục giao thông bộ chính là Quốc lộ 1, Quốc lộ
61, đƣờng tỉnh 925, đƣờng tỉnh 92, đƣờng tỉnh 927B, đƣờng tỉnh 928, đƣờng
tỉnh 928B và đƣờng tỉnh 929. Với vị trí địa lý nhƣ trên cho thấy huyện Phụng
Hiệp có rất nhiều thuận lợi nhƣ:
Có vị thế nằm gần sông Hậu và nhiều kênh trục chạy qua, đồng thời quy
mô đất đai và dân số của huyện lớn là tiềm năng và lợi thế cho phát triển kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status