MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................................
Lời cảm ơn........................................................................................................................
Mục lục ............................................................................................................................
Danh mục viết tắt.............................................................................................................
Danh mục bảng...............................................................................................................
Danh mục hình...............................................................................................................
Danh mục sơ đồ..............................................................................................................
Trích yếu luận văn............................................................................................................
Thesis abstract.................................................................................................................
Phần 1. Mở đầu.....................................................................................................................
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................
1.2.1.
Mục tiêu chung....................................................................................................
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể...................................................................................................
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................
2.1.3.
Sự cần thiết nâng cao chất lượng dich vụ công ích...........................................
2.1.4.
Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng dịch vụ công ích........................
2.1.5.
Nội dung nâng cao chất lượng dịch vụ công ích...............................................
2.2.
Cơ sở thực tiễn..................................................................................................
2.2.1.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ công ích của Việt Nam..................
i
2.2.2.
Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên
...........................................................................................................................
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................
3.1.
3.2.3.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu......................................................
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.........................................................................
4.1.
Thực trạng về các dịch vụ công ích tại công ty cổ phần môi trường và
dịch vụ đô thị Vĩnh Yên....................................................................................
4.1.1.
Thực trạng về dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt...............................
4.1.2.
Thực trạng về dịch vụ công viên cây xanh........................................................
4.1.3.
Thực trạng về dịch vụ chiếu sáng và thoát nước đô thị.....................................
4.2.
Yếu tố ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng dịch vụ công ích của công ty
cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên...............................................
4.2.1.
ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên...........................................
4.3.2.
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công ích của Công ty cổ phần
Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên............................................................
ii
Phần 5. Kết luận và kiến nghị...........................................................................................
5.1.
Kết luận.............................................................................................................
5.2.
Kiến nghị...........................................................................................................
5.2.1.
Đối với các cơ quan chính quyền tại thành phố Vĩnh Yên................................
5.2.2.
Đối với Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên....................
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................
Phụ lục ...............................................................................................................................
Phụ lục ...............................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10 .
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.
Bảng 4.19.
Bảng 4.20.
Diện tích đất tự nhiên, dân số và mật độ dân số trung bình phân theo
Tình hình lao động của công ty..................................................................
Đánh giá của cán bộ, lao động của công ty về công tác lao động..............
Tình hình tài chính của công ty..................................................................
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu sản xuất – kinh doanh TP. Vĩnh Yên năm 2010 và 2016.................
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị
Vĩnh Yên.......................................................................................................
Hình 4.1. Thành phần rác thải sinh hoạt được thu gom tại thành phố Vĩnh Yên
......................................................................................................................
Hình 4.2. Mô hình cơ chế quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên.............
Hình 4.3. Quy trình quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở Công
ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên......................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Nội dung của quản lý nhà nước về dịch vụ công ích.....................................
vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hoàng Quang Hùng
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công ích tại Công ty cổ phần Môi
trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
lý rác thải, thoát nước, điện sang công cộng và cây xanh đô thị đã được công ty thực
hiện khá tốt đem lại nhiều kết quả đáng ghi nhận trong thời gian vừa qua
Những thành công bước đầu trong nâng cao chất lượng dịch vụ :
- Rác thải đô thị tại thành phố Vĩnh Yên đã được thu gom và xử lý tương đối
sạch và đảm bảo vệ sinh bằng hệ thống hơn 200 xe gom rác, các thùng rác di động với 9
xe oto chở rác…
- Hệ thống đèn chiếu sang đô thị đã được mở rộng khắp các tuyến phố, tạo điều
kiện cho các hộ dân tại các tuyến phố có điều kiện tham gia các hoạt động buổi tối.
- Hệ thống cây xanh đô thị và cây xanh công viên được công ty chăm sóc
thường xuyên. Hệ thống cây xanh đô thị được trồng mới và tỉa cắt hằng tháng đảm bảo
an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
- Hệ thống thoát nước và nạo vét các cống xả hố ga trên địa bàn thành phố đã
giúp cho thành phố Vĩnh Yên bị hạn chế ngập úng khi vào mùa mưa bão.
Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao chất
lượng dịch vụ tại công ty:
- Phương tiện thiết bị công nghệ của công ty đa phần cũ và đã lạc hậu
- Việc quản lý và chăm sóc cũng như các chế độ cho người lao động còn nhiều
hạn chế
- Việc theo dõi đánh giá công tác vệ sinh môi trường chưa thực sự được thực
hiện một cách triệt để
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các dịch vụ của công ty làm còn hình thức.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị
Vĩnh Yên, cần thực hiện tốt các biện pháp là: Điều chỉnh hình thức cung ứng dịch vụ,
tăng cường cơ giới hóa, rà soát quy trình tiết kiệm chi phí, hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
tăng cường đổi mới cơ chế quản lý nội bộ, đào tạo nâng cao trình độ ngươi lao động,
tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát.
viii
Vinh Yen Urban Environment and Services Company pays special attention to
comprehensive investment in resources, facilities and equipment. At present, the
company has a spacious working office, the administrative structure has been put into
order and synchronous operation, the staff has increased in number and quality. Waste
collection and treatment services, public utilities and urban green plants have been well
implemented by the company and have produced remarkable results in the recent past.
ix
Initial successes in improving service quality:
- Urban waste in Vinh Yen city has been collected and treated relatively clean
and hygienic with a system of more than 200 garbage trucks, mobile garbage bins with
9 garbage trucks.
- The urban lighting system has been expanded throughout the streets, enabling
the households in the streets to have conditions to participate in evening activities.
- Urban green trees and park trees are regularly maintained by the company. The
system of urban green trees is planted and trimmed monthly to ensure traffic safety and
urban beauty.
- Drainage and dredging of sluice gates in the city has made Vinh Yen city
limited to flooding in the rainy season.
Limitations and causes of limitations in improving the quality of service at the
company:
- The equipment and technology of the company is old and outdated
- The management and care as well as the regimes for workers are still limited
- The monitoring and evaluation of environmental sanitation has not really been
implemented thoroughly
- Organizing inspection and control of the services of the company do the form.
In order to improve the quality of services at Vinh Yen Urban Environment and
Services Joint Stock Company, the following measures should be taken to improve
nâng cấp, cải tạo, đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. Cung cấp kịp thời với
chất lượng ngày càng tốt hơn các dịch vụ, tiện ích công cộng cho mọi người.
Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, có vai trò, vị trí
trọng yếu trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích với giá ưu đãi (thấp
hơn giá thành, ổn định trong thời gian dài) như: đảm bảo tiêu thoát nước mưa, nước
thải; thu gom chế biến rác thải và chất thải công nghiệp, y tế; chiếu sáng công cộng;
phát triển hệ thống các vườn hoa, cây xanh, công viên, giải phân cách… Kết quả
hoạt động của Công ty đóng góp to lớn vào việc bình ổn giá cả thị trường, đảm bảo
công bằng xã hội, người dân thực sự được hưởng lợi từ các sản phẩm và dịch vụ
1
công ích và tạo ra diện mạo mới cho bộ mặt của thành phố Vĩnh Yên.
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH trước yêu cầu phát triển nhanh,
vững chắc đặt ra đối với Công ty những nhiệm vụ cấp bách. Yêu cầu ấy đòi hỏi
phải đổi mới cách nhìn nhận, đánh giá và có những giải pháp, chính sách cả vĩ mô,
vi mô đối với các hoạt động công ích mà Công ích mà công ty đem lại cho người
dân. Xuất phát từ những lý do trên và với tâm huyết của một cán bộ Công ty cổ
phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, tôi luôn mong muốn được đóng góp
một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của Công ty và nâng cao chất
lượng dịch vụ công ích của Công ty, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ công ích tại Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh
Yên” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch
vụ công ích tại Công ty, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ công ích tại Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên
thời gian tới.
- Kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế trong việc nâng cao chất lượng
dịch vụ công ích tại Công ty cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ công
ích tại Công ty?
- Những giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ công ích tại Công ty
cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên?
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực
tiễn cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ công ích tại Công ty cổ phần Môi trường
và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên.
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng các dịch vụ công ích tại Công ty cổ
phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, góp phần đánh giá các dịch vụ công
ích của Công ty để từ đó đưa ra được hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ công ích tại Công ty.
Đề tài luận văn còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác nghiên cứu,
chỉ đạo thực tiễn đối với công tác quản lý các dịch vụ công ích của Công ty cổ
phần Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm về dịch vụ công và dịch vụ công ích
2.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ công
Dịch vụ công (DVC) trong tiếng Anh có nghĩa là “public service”, đây là
khái niệm có xuất xứ từ kinh tế học công cộng, nó được sử dụng tương đối phổ
biến ở châu Âu từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II. Theo quan niệm của nhiều
nước, DVC luôn gắn với vai trò của nhà nước trong việc cung ứng.
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về DVC, Từ điển Petit Larousse
đến lợi ích chung của xã hội. Vì vậy, Nhà nước vẫn phải có trách nhiệm đứng ra
cung ứng, nhằm bảo đảm sự điều tiết, kiểm soát; và đáp ứng các nhu cầu về DVC
của xã hội và công dân (Vũ Đức Chung, 2010).
Ở loại hình dịch vụ thứ hai. Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà
nước, sẽ xuất hiện các quan hệ mang tính chất hành chính giữa công dân, tổ chức
với Nhà nước. Đây là những DVC mà cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm
phải cung ứng cho công dân. Theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực công thông qua
các hoạt động như: cấp phép, chứng thực, hộ tịch,... theo yêu cầu của người dân, và
các hoạt động này được xem như một dịch vụ mà Nhà nước cung ứng cho công dân.
Đây là hoạt động mang tính chất đặc thù, nó gắn với quyền lực nhà nước, với chức
năng quản lý hành chính của nhà nước, nó thường được gọi là DVHCC.
DVHCC là dịch vụ đặc thù gắn với chủ thể cung ứng đặc thù là nhà nước,
thông qua hoạt động cung ứng DVHCC Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
của mình và phục vụ tổ chức, công dân. Tổ chức và công dân có thể phải trả một
mức phí nhất định để được thụ hưởng dịch vụ này, song khác với các loại phí dịch
vụ khác, đây là loại phí không hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận (Phạm Thị Khánh
Quỳnh, 2011).
- Tiếp cận dưới góc độ đối tượng thụ hưởng
Có quan điểm cho rằng đây là loại hình dịch vụ đặc biệt cung ứng cho một
loại "khách hàng đặc biệt". Cách tiếp cận này xuất phát từ đối tượng được hưởng
hàng hóa công cộng cho rằng đặc trưng chủ yếu của DVC là hoạt động đáp ứng
nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng đồng, còn việc tiến hành hoạt động ấy có
thể do nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm. Xã hội có nhiều nhu cầu, theo lý
thuyết tiêu dùng có thể chia ra làm các nhóm: nhu cầu xã hội, nhu cầu tập thể,
nhu cầu cá nhân (Phạm Thị Khánh Quỳnh, 2011).
Các hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng mang tính phổ biến chung cho nhiều
người và đem lại lợi ích cung cho số đông được gọi là những hàng hóa DVC. Theo
đó, DVC là loại hình dịch vụ đặc biệt cung ứng cho cộng đồng dân cư, nó là hàng
hóa công cộng, đáp ứng lợi ích công cộng mà ai cũng cần, không loại trừ ai, không
nhiều so với DNNN làm nhiệm vụ kinh doanh. Khắc phục tình trạng trên, Nghị
định số: 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ đã quy định rõ danh mục
sản phẩm, dịch vụ công ích. Danh mục này không cố định mà căn cứ vào tình hình
thực tế, có thể điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài phụ lục kèm theo, Nghị định còn
quy định rõ: "trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung
danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích". Danh mục được chia làm ba loại theo thứ
tự A, B, C; trong đó quy định rõ các phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ
công ích và nguyên tắc lựa chọn.
Đối với danh mục loại A, Nghị định ghi rõ: "Việc sản xuất và cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này do công ty nhà nước đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh,
thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch". Ví dụ như: sản xuất
thuốc nổ, hóa chất phục vụ quốc phòng; sản xuất chất phóng xạ; sản xuất, sửa chữa
vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật cho quốc phòng an ninh, trang thiết bị, tài
liệu kỹ thuật mật mã; in tài liệu, sách báo chính trị, quân sự chuyên dùng cho quốc
phòng an ninh; thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặc biệt theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với Danh mục sản phẩm loại B, Nghị định cho phép các doanh nghiệp
công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng (cho các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác hoặc hợp tác xã), hoặc giao kế hoạch. Sản phẩm loại B
gồm: in tiền, các chứng chỉ có giá và sản xuất tiền bằng kim loại; dịch vụ điều
8
hành bay; dịch vụ bảo đảm hàng hải; quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia; quản lý,
bảo trì cảng hàng không; xuất bản sách giáo khoa, sách và tạp chí phục vụ giảng
dạy và học tập; xuất bản bản đồ, sách báo chính trị; xuất bản tạp chí, tranh ảnh,
sách báo phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; sản xuất phim thời sự, tài liệu, khoa
9
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ công ích
Với quan niệm dịch vụ công ích là những dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu
cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội, do nhà nước
trực tiếp đảm nhận, không vì mục tiêu lợi nhuận, hoặc Nhà nước ủy quyền và tạo
điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện dưới sự kiểm soát, điều tiết của Nhà
nước, thì dịch vụ công ích có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đây là những hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung
mang tính thiết yếu để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân.
Để đảm bảo cho đời sống xã hội diễn ra một cách bình thường, Nhà nước
ngoài việc thực hiện chức năng quản lý của mình còn phải đảm nhận việc cung ứng
dịch vụ công ích cho công dân và xã hội. Các dịch vụ công ích mà Nhà nước cung
ứng có tác động, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích kinh tế - xã hội, quyền làm làm chủ
của người dân; đây là những lợi ích, nhu cầu không thể loại trừ của công dân và xã
hội, đòi hỏi Nhà nước phải có nghĩa vụ cung ứng. Đó là các dịch vụ công ích như
cấp, công chứng, chứng thực các loại giấy tờ liên quan đến nhân thân (như giấy khai
sinh, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộ chiếu...), đến tài sản (như giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ; các hợp đồng
mua bán, trao đổi, tặng cho tài sản...) và các dịch vụ thiết yếu khác trong cuộc sống
như y tế, giáo dục, vận tải, cung ứng điện, nước... Đây là những hàng hóa dịch vụ
thiết yếu của công dân; một mặt, nó cần phải được Nhà nước cung ứng để thỏa mãn
nhu cầu của công dân; mặt khác, thông qua hoạt động cung ứng dịch vụ công này
(mà cụ thể là dịch vụ công ích) Nhà nước sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
của mình đối với xã hội và cũng thông qua đó nó tạo ra cơ sở để công dân thực hiện
quyền làm chủ của mình cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước (Phạm
Thế Chuyền, 2015).
Thứ hai, việc cung ứng dịch vụ công ích gắn liền với vai trò của Nhà nước.
Dịch vụ công ích là một loại hàng hóa đặc biệt, việc cung ứng nó luôn gắn liền
như ban hành tiêu chuẩn chất lượng, qui định điều kiện kinh doanh dịch vụ công
ích; giá cả dịch vụ; kiểm tra, giám sát... mà Nhà nước không hoàn toàn buông lỏng
vai trò quản lý của mình. Suy cho cùng, trong mọi trường hợp, Nhà nước vẫn là
người cuối cùng chịu trách nhiệm về giá cả, chất lượng của các dịch vụ công ích
mà Nhà nước đã chuyển giao, phối hợp với khu vực tư cung ứng; thậm chí trong
một số trường hợp, Nhà nước còn phải bồi thường, nếu như các chủ thể được ủy
quyền này gây thiệt hại.
Thứ ba, việc cung ứng dịch vụ công ích không xuất phát từ mục tiêu lợi
nhuận.
Như đã trình bày ở trên, dịch vụ công ích là những dịch vụ tối cần thiết do
Nhà nước cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của công dân và xã hội; mặt khác, việc
cung ứng dịch vụ công ích xuất phát từ việc đảm bảo các lợi ích chung; do đó, vấn
đề lợi nhuận được đặt xuống hàng thứ yếu.
11
Khác với các dịch vụ thông thường khác trên thị trường, người cung ứng
thường lấy mục tiêu đạt lợi nhuận cao để cung ứng thì dịch vụ công ích do Nhà
nước cung ứng không hướng tới mục tiêu thu lợi nhuận. Dịch vụ công ích do Nhà
nước cung ứng có tính xã hội thông qua việc sử dụng các nguồn lực công, với mục
tiêu chính là phục vụ lợi ích cộng đồng đáp ứng nhu cầu của tất cả công dân; do
đó, có thể thấy tính kinh tế, lợi nhuận không phải là điều kiện tiên quyết chi phối
hoạt động dịch vụ công.
Tuy nhiên, phi lợi nhuận khác với việc miễn phí trong cung ứng dịch vụ
công ích. Một số dịch vụ công ích do Nhà nước cung cấp khi thụ hưởng người
dân vẫn phải đóng một khoản phí nhất định, trực tiếp tiếp hoặc gián tiếp.
Nhưng những đóng góp này được sử dụng phần lớn vào bù đắp các chi phí đã
bỏ ra, phần lợi nhuận (nếu có) thường được sử dụng cho việc mở rộng, nâng
cao chất lượng dịch vụ; đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức... để họ phục vụ tốt
sản. Hoặc nếu việc khai sinh, cấp hộ khẩu có sự phân biệt thì người dân cung sẽ
không thực hiện, điều này làm cho Nhà nước gặp khó khăn trong quản lý nhân
khẩu, và quyền lợi của người dân cũng sẽ không được đảm bảo).
Nhà nước đảm bảo cho mọi người dân đều có thể tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ công ích một cách bình đẳng, cho dù họ có sự khác nhau về điều kiện kinh
tế; không có sự phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và bảo đảm công bằng và ổn định
xã hội. Mọi người đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ công
ích với tư cách là đối tượng phục vụ của Nhà nước.
Trong thực tế xuất phát từ nhu cầu đa dạng, có sự phân hóa về điều kiện
kinh tế của một bộ phận tầng lớp dân cư; với xu hướng xã hội hóa việc cung ứng
dịch vụ công ích, sẽ xuất hiện những dịch vụ công ích có chất lượng cao (chủ yếu
là các dịch vụ sự nghiệp công như giáo dục, y tế...), nhưng khách hàng vẫn phải trả
mức giá cho việc cung ứng cao hơn (như giáo dục chất lượng cao, khám bệnh chất
lượng cao... của tư nhân).
Những người có điều kiện kinh tế họ sẽ tiếp cận các dịch vụ công ích chất
lượng cao này, số còn lại sẽ sử dụng các dịch vụ công ích ở mức trung bình do Nhà
nước cung cấp. Sự chênh lệch trong hưởng thụ một số dịch vụ công ích là điều
không thể tránh khỏi trong nền kinh tế thị trường mà nhiều quốc gia đang phải đối
mặt. Nhưng nhìn chung, với vai trò của nhà nước việc tạo ra sự bình đẳng trong
hưởng thụ dịch vụ công ích là hết sức cần thiết; và trong thực tế, Nhà nước cũng
đã có những biện pháp quan trọng để đảm bảo sự bình đẳng này thông qua việc
miễn phí, trợ giá, ưu đãi cho người nghèo, cho những vùng gặp khó khăn... (Hoàng
Văn Nguyện, 2014).
2.1.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng dich vụ công ích
Trong thời gian qua, Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp trợ giúp
DNNN như: miễn giảm thuế, cho vay ưu đãi, vay không phải thế chấp, khoanh
nợ, giãn nợ, chuyển nợ thành vốn ngân sách cấp, được trúng thầu hoặc giao thầu
nhiều công trình do Nhà nước đầu tư… Tuy vậy, những yếu kém của DNNN vẫn
còn rất nghiêm trọng, đó là: năng lực cạnh tranh thấp do chất lượng kém, giá
triển. Trong khi đó, nhu cầu của nhân dân về các lĩnh vực này đang tăng lên nhanh
chóng với đòi hỏi cao hơn về chất lượng khi mức sống ngày một cải thiện. Người
đi học, đi khám, chữa bệnh ở các cơ sở công lập hiện nay, ngoài mức chi phí chính
thức, thường phải chi nhiều khoản khác một cách không minh bạch, dẫn tới nhiều
hiện tượng tiêu cực trái với đạo đức nghề nghiệp mà xã hội đã lên án gay gắt.
Trong khi thu nhập trong xã hội đã có sự phân tầng rõ nét, việc duy trì chế độ thu
phí thấp không đủ trang trải chi phí cần thiết đối với người sử dụng dịch vụ là
14
dùng ngân sách trợ cấp đồng đều cho mọi người, không phân biệt thu nhập; trong
đó không có điều kiện chăm lo tốt hơn cho người nghèo, vùng nghèo. Các đơn vị
sự nghiệp công lập chịu sự quản lý của cơ quan chủ quản tương tự như đơn vị
hành chính, không phát huy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động
và trong sự phát triển của mình. Chế độ chúng ta luôn coi trọng yêu cầu nâng cao
các phúc lợi cơ bản của nhân dân. Song việc thực hiện yêu cầu đó không thể chỉ
dựa vào ngân sách Nhà nước, duy trì bao cấp tràn lan mà phải chuyển sang cơ chế
dịch vụ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Vũ Văn Bình,
2012).
Nhằm đáp ứng những yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp công ích, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Yêu cầu tạo lập cơ chế sử dụng
tài sản sở hữu toàn dân có hiệu quả trên cơ sở gắn lợi ích, trách nhiệm của cá
nhân người lao động và lãnh đạo doanh nghiệp với hiệu quả phục vụ cộng đồng.
Yêu cầu nâng cao hiệu quả vai trò chỉ đạo, điều tiết của Nhà nước trong kinh tế
thị trường thông qua đặt hàng, đấu thầu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích.
Yêu cầu xã hội hóa các các sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở sử dụng có
hiệu quả ngân sách Nhà nước và huy động của các thành phần kinh tế tham gia
cung cấp các các sản phẩm, dịch vụ công ích mà xã hội cần nhưng Nhà nước