Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc ninh - Pdf 47

MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................vi
Danh mục bảng...............................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ.............................................................................................................viii
Trích yếu luận văn...........................................................................................................ix
Thesis abstract..................................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu...................................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2

1.2.1.

Mục tiêu chung....................................................................................................2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể....................................................................................................2

1.3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

1.3.1.


Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của các ngân hàng
thương mại.........................................................................................................20

2.2.

Cơ sở thực tiễn về quản lý huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại.......................................................................................26

2.2.1.

Kinh nghiệm về quản lý huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
một số ngân hàng thương mại...........................................................................26

i


2.2.2.

Bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi
nhánh Bắc Ninh.................................................................................................29

Phần 3. Địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.........................................31
3.1.

Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi
nhánh bắc ninh...................................................................................................31

3.1.1.



Hệ thống chỉ tiêu phân tích................................................................................39

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.....................................................................42
4.1.

Thực trạng hoạt động quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển chi nhánh bắc ninh....................................................42

4.1.1.

Lập kế hoạch huy động vốn..............................................................................42

4.1.2.

Tổ chức thực hiện huy động vốn.......................................................................45

4.1.3.

Kiểm soát kết quả hoạt động huy động vốn......................................................58

4.2.

Đánh giá quán lý huy động vốn của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển
chi nhánh bắc ninh giai đoạn năm 2014 – 2016................................................66

4.2.1.

Đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn........................................................66


5.2.1.

Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước...................................................................84

5.2.2.

Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt
Nam...................................................................................................................84

Tài liệu tham khảo..........................................................................................................86

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ATM
BHXH
BIDV
ĐCTC
DPRR
FDI
HĐV
KKH

Nghĩa tiếng Việt
Máy giao dịch Ngân hàng tự động
Bảo hiểm xã hội
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Định chế tài chính


Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2014 – 2016................................36

Bảng 3.2.

Bảng thu thập thông tin tài liệu đã công bố........................................38

Bảng 4.1.

Chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư
và phát triển chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn năm 2014 – 2016...................44

Bảng 4.2.

Chỉ tiêu thực hiện huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư
và phát triển chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn năm 2014 – 2016...................46

Bảng 4.3.

Thực hiện huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn năm 2014- 2016..................................48

Bảng 4.4.

Sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi
nhánh Bắc Ninh giai đoạn năm 2014- 2016.................................................51

Bảng 4.5.



và phát triển chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn năm 2014 - 2016....................64
Bảng 4.12.

Phân tích tình hình kinh doanh giá vốn FTP tại Ngân hàng

TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Ninh.........................................65

v


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc
Ninh..............................................................................................................35

vi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Minh Ngọc
Tên luận văn: “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh”
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Việt Nam trên địa bàn)
Luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp, kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện
quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam về chiến lược
chính sách khách hàng phù hợp, lập kế hoạch huy động vốn, cơ cấu vốn và sử dụng vốn
hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, hoàn thiện bộ máy quản lý huy động
vốn.

viii


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Thi Minh Ngoc
Thesis title: Management of capital mobilization at Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of Vietnam - Bac Ninh Branch.
Major: Business Administration

Code: 60.34.01.02

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
- To systematize theoretical basis of capital mobilization management at Joint
Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Bac Ninh
Branch.
- To analysis reality of capital mobilization management at Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Bac Ninh Branch.
- To propose some solutions to complete capital mobilization management of at
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Bac Ninh
Branch.
Materials and Methods
Topics used the following research methods: Collection of secondary data and

The thesis has proposed a solution system; synchronous recommendations to
complete management of capital mobilization at Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of Vietnam - Bac Ninh Branchabout on the appropriate
customer policy strategy; Planning for capital mobilization; Capital structure and use of
capital reasonably; improve the quality of banking services; complete the management
system of capital mobilization.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập quốc tế đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia,
trong xu thế hiện nay và Việt Nam cũng đang vận hành nền kinh tế trong xu thế
hội nhập đó. Ngày nay, muốn cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài thì ngân
hàng trong nước phải ngày càng mở rộng quy mô chiếm nhiều thị phần, phát
triển trên cơ sở an toàn, bền vững và hiệu quả bởi vì an toàn là nền tảng để ngân
hàng lớn, mạnh và phát triển. Tuy nhiên, để làm được điều này các ngân hàng
cần phải có một lượng vốn đáng kể và lượng vốn đó được huy động từ nhiều
hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ngân hàng đóng vai
trò hết sức quan trọng. Ngân hàng là trung gian tài chính cho các hoạt động đời
sống của người dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thông
qua việc huy động nguồn tiền nhàn rỗi của tổ chức kinh kế và dân cư, sau đó
dùng nguồn tiền huy động đó đem cho vay đối với doanh nghiệp và dân cư đang
cần vốn để kinh doanh. Mặt khác, ngân hàng giúp cho đồng tiền của người dân
được sinh sôi nảy nở, giúp cho luồng tiền chu chuyển nhiều hơn tạo nên một nền
kinh tế đa dạng và phát triển.
Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực
đặc thù - kinh doanh tiền tệ, do đó vốn là yếu tố tiên quyết trong việc quyết định
sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng thương mại. Vì vậy hoạt động huy

triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” được lựa chọn để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh, đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong những năm tiếp theo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại.
- Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý huy động
vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

2


nhánh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu thực trạng về quản lý huy động vốn
của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Bắc Ninh.
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tiến hành tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Ninh - số 1 Nguyễn Đăng Đạo, TP
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

sản xuất và tiêu dùng mà các cá nhân và tổ chức chính quyền sử dụng khoản vốn
đó cho Ngân hàng để nhận lại một khoản thu nhập tương ứng với quyền sử dụng
vốn đó. Như vậy, NHTM là trung gian tài chính tốt nhất, thực hiện vai trò tập
trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế dưới hình thức tiền tệ, là chiếc cầu nối
giữa cung và cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, từ đó góp phần làm tăng quá trình
luân chuyển vốn, giảm chi phí tìm kiếm các nguồn vốn cho nền kinh tế, kích
thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển (Phan Thị Thu Hà, 2007).
2.1.1.1. Cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về nguồn vốn của NHTM như
sau:“Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân
4


ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc
thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác”.
Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên nguồn vốn của
ngân hàng thương mại. Về thực chất nguồn vốn của ngân hàng thương mại là bao
gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn
tạm thời nhàn rỗi.
 Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàng có
toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà cửa...
- Nguồn vốn hình thành ban đầu: Trước khi tiến hành kinh doanh, theo
quy định của pháp luật, ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đó là vốn
pháp định (hay vốn điều lệ).
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Vốn chủ sở hữu của ngân
hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung.
Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm,
cấp thêm ...
- Các quỹ: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ

cấp bách về vốn. Hình thức vay chủ yếu là tái cấp vốn. Các ngân hàng thương
mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để
tái chiết khấu.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là các khoản vay lẫn nhau giữa các
ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên
ngân hàng. Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải
quyết những nhu cầu tức thời.
- Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn
nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác.
Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường
tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ...
 Nguồn vốn khác
- Nguồn uỷ thác; Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác qua
đó làm tăng nguồn vốn của ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ
thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ...
- Nguồn trong thanh toán: Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt
như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi... hay ngân hàng là đầu mối trong đồng tài
trợ cũng giúp ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình.
- Nguồn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, NHTM còn có thể huy động
từ các nguồn khác bao gồm các khoản phải nộp, phải trả như: Thuế chưa nộp,

6


lương chưa trả...
2.1.1.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó là hoạt động cơ
bản nhất của các NHTM để phục vụ cho các hoạt động tiếp sau nhằm sinh lợi
nhuận.Đây là hoạt động quyết định sự tồn tại của các NHTM. Do vậy, các


hụt vốn tạm thời của ngân hàng. Hình thức huy động này có ưu điểm là linh hoạt
về thời gian, kỳ hạn. Sản phẩm này phù hợp cho những đối tượng là tổ chức,
những cá nhân thường có nhu cầu sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn trong thời
gian ngắn hạn trong tương lai.
- Huy động vốn dài hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ 12
tháng trở lên, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trung và dài hạn. Hình thức huy động
này phù hợp cho những đối tượng có ý định tích lũy nguồn vốn nhàn rỗi trong
tương lai dài.
Hiện nay, các NHTM đều rất nỗ lực trong việc đa dạng hoá các sản phẩm
huy động của mình nhằm thu hút nguồn tiền gửi. Ngoài sự cạnh tranh về lãi suất
thông thường, các ngân hàng còn cố gắng đưa ra nhiều hình thức khuyến mại,
đưa thêm các tiện ích ngân hàng vào các sản phẩm huy động nhằm tạo sự hấp
dẫn các sản phẩm, thu hút thêm các nguồn tiền gửi mới. Ví dụ như đối với thẻ
ATM, thẻ tín dụng ngoài chức năng chính là rút tiền hay thanh toán thì ngân hàng
còn đưa thêm nhiều tiện ích như: Thanh toán hoá đơn, cước phí điện thoại, vé
máy bay, trả lương, được ưu đãi khi đi mua hàng… Đối với các khoản tiền gửi có
kỳ hạn thì cho phép người gửi tiền rút trước hạn hưởng lãi theo thời gian thực
gửi, dễ dàng chuyển đổi kỳ hạn, chuyển nhượng. Các ngân hàng cũng có thể phát
triển các sản phẩm hoàn toàn mới với những tiện ích nổi trội.
 Huy động vốn qua thị trường vốn
Để đa dạng hóa các kênh huy động vốn, NHTM còn chú trọng nguồn vốn
từ nghiệp vụ phát hành công cụ nợ ra thị trường vốn như: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, ….Các tổ chức, cá nhân ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập
tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của
người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp.
Việc huy động vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ bằng các công cụ nợ có
ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ. Bên cạnh đó, với những công cụ
nợ trung và dài hạn trên thị trường vốn (Thị trường chứng khoán), NHTM có thể
huy động được những khoản vốn nhàn rỗi đủ lớn trong thời gian tương đối dài,

+ Vay tái cấp vốn: Đây là hình thức NHTW cho các NHTM vay trên cơ sở
các chứng từ có giá.
2.1.2. Khái niệm và vai trò quản lý huy động vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Khái niệm về quản lý huy động vốn
Bản thân thuật ngữ “huy động vốn” đã nêu lên tương đối công việc trong
công tác này. Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những
người thiếu vốn, có thể nói NHTM đóng vai trò điều hòa mâu thuẫn này bằng
việc sử dụng các công cụ, các nghiệp vụ của mình để huy động các nguồn vốn
trong xã hội.
9


Theo quan điểm Lê Văn Tư (2004) cho rằng: “Huy động vốn là việc các tổ
chức tín dụng (TCTD) tập trung những giá trị tiền tệ từ các tổ chức kinh tế và các
cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh
toán, các nghiệp vụ kinh tế khác và được dùng làm vốn để kinh doanh”.
Có thể xem đây là một cách tiếp cận thiên về tính kinh tế và mang nặng
tính nghiệp vụ. Khi tiếp cận từ khía cạnh này quan điểm của các nhà nghiên cứu
đang cố nhấn mạnh tính lợi nhuận trong hoạt động của các ngân hàng thương
mại. Có nghĩa rằng, nếu loại trừ các hình thức khác trong việc đảm bảo nguồn
vốn, đảm bảo khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại, vô hình chung
đã bỏ qua một số kênh quan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động bình thường,
an toàn của các ngân hàng.
Nguyễn Hữu Tài (2009) định nghĩa: “Huy động vốn là một trong những
hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Hoạt động này
mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp
tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng”.
Theo quan điểm trên xuất phát từ đặc tính của các ngân hàng thương mại,
khi đề cập đến nghiệp vụ huy động vốn chỉ đề đề cập đến các nghiệp vụ mà
mang lại hiệu quả kinh tế còn các hoạt động huy động vốn nhằm đảo bảo khả

hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm đạt mục
tiêu đề ra.
Chủ thể quản lý huy động vốn trong ngân hàng là Giám đốc và lãnh đạo chi
nhánh.
2.1.2.2. Vai trò quản lý huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào,
vốn luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Đối với hoạt động kinh doanh của
NHTM, vai trò của vốn được thể hiện như sau :
 Ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển
sản xuất kinh doanh. Ngân hàng với đặc trưng là doanh nghiệp kinh doanh loại
hàng hóa đặc biệt - tiền tệ thì vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trực tiếp
tới quy mô kinh doanh của ngân hàng. Những ngân hàng có vốn lớn sẽ có nhiều
thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại, những ngân hàng có ít vốn đồng nghĩa với
việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh doanh.
Vốn là điểm khởi đầu trong chu kỳ kinh doanh của hoạt động ngân hàng.
Nếu như vốn tự có giữ vai trò quyết định trong việc thành lập ngân hàng thì sau
khi đi vào hoạt động, vốn huy động lại giữ vị trí quan trọng, quyết định đến thu
nhập và lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, trong quá trình hoạt động, các NHTM
phải luôn quan tâm tới việc tăng trưởng vốn một cách bền vững và ổn định.

11


 Quy mô, phạm vi hoạt động và khả năng mở rộng các nghiệp vụ
kinh doanh của ngân hàng thương mại
Vốn quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Thực tế đã chứng minh, những ngân hàng có vốn lớn thường có
khoản mục đầu tư và cho vay đa dạng, phạm vi và đối tượng cho vay cũng lớn



thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của
hoạt động ngân hàng trên mọi lĩnh vực. Đồng thời, vốn lớn sẽ giúp ngân hàng mở
rộng các hình thức liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán
nợ, chứng khoán, bảo hiểm... chứ không chỉ dừng lại ở các dịch vụ thanh toán,
huy động và cho vay thông thường. Chính sự đa dạng hóa trong kinh doanh này
sẽ góp phần phân tán, giảm thiểu rủi ro, tạo thêm vốn cũng như tăng sức cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trường.
Tóm lại, vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của ngân
hàng thương mại. Nguồn vốn không chỉ giúp ngân hàng thương mại tồn tại, hoạt
động được mà nó còn cho phép ngân hàng thương mại mở rộng quy mô hoạt
động, vươn tới nhiều lĩnh vực mới, giúp ngân hàng có đủ uy tín và sức mạnh để
tồn tại và phát triển trên thương trường. Chính vì vậy huy động vốn luôn là hoạt
động được ưu tiên hàng đầu.
2.1.3. Nội dung quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Mục tiêu của quản lý huy động vốn trong ngân hàng thương mại là đáp
ứng được nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo an
toàn thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
 Huy động vốn theo đối tượng huy động
Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động là chỉ tiêu rất quan trọng
đối với hoạt động của ngân hàng. Nếu ngân hàng huy động càng nhiều vốn thì
đơn vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi vì ngân hàng là doanh
nghiệp đi vay để cho vay. Vì vậy ngân hàng phải thường xuyên theo dõi quy mô
và cơ câú nguồn vốn theo đối tượng huy động( tổ chức kinh tế, cá nhân…) trên
cơ sở xác định cơ cấu từng thành phần trong nguồn vốn huy động. Qua đó có thể
xem xét đánh giá nguồn vốn huy động để có biện pháp điều chỉnh hợp lý. Đồng
thời có thể nắm được tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động.
 Huy động vốn theo cơ cấu huy động
Để phân tích cơ cấu huy động vốn ta thường phải sử dụng phương pháp

nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số
vốn đó để cho vay với mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường. Chi phí huy
động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân(tính
bằng bình quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn), lãi
suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh trang NEC.
Mặt khác, cũng với một mức chi phí lãi bình quân, sự đa dạng hóa trong
lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động là cần thiết, sự đa dạng hóa lãi
suất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra. Nếu
có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả ngân hàng sẽ tối thiểu hóa được chi phí
trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn.
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn có
các chi phí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phi in ấn phát

14


hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo…. Tuy chi phí này
chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm
bớt gánh nặng cho ngân hàng.
Việc xác định chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản nhằm xác định lợi
nhuận mà Ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời.
 Về cơ chế giá FTP
Cơ chế quản lý vốn tập trung (QLVTT) hay gọi là cơ chế giá FTP (Fund
Tranfer Pricing), là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm vốn đặt tại Hội sở
chính(HSC). Các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán
vốn với HSC (thông qua Trung tâm vốn). HSC sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của Chi
nhánh và bán vốn để Chi nhánh sử dụng cho tài sản Có. Từ đó, thu nhập/chi phí
của từng Chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với HSC.
Tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC.
Nguyên tắc thực hiện cơ chế giá FTP bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status