BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XA HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮHỌC
===@@@===
ĐẶNG THỊ TOÀN THƯ
ĐẠI TỪ QUAN I Ệ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁC
CẤU TRÚC TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẼNG VIỆT
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ học
Mã SỐ: 5.04.08
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC NGÔN NGỮ
Người hướrig dẩn Khoa học:
PGS. TS NGUYỄN CAO ĐÀM
ĐAI HOC o u o c G iA HA KO'
TRUNGTÃMTHỮNG T I N . ' rtư
ZbSự23ỉ)\
Hà nội - 2000______________________
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
11
7. Khái niệm chung vế ĐTQH
11
2. ĐTQH trong tiếng Anh
16
2.1J Các ĐTQH trong tiếng Anh
18
2.2. Các chức năng cú pháp của ĐTQH
24
2.3. Phân loại mệnh đề quan hệ
28
3. M ột số nét tương đồng và dị biệt trong so sánh đỏi
chiếu ĐTQH trong tiếng Anh với tiếng Việt.
31
3.1. Vấn đề ĐTQH qua các công trình nghiên cứu ngữ pháp
tiếng Việt
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2.3. Các phương thức khác để dịch cấu trúc tiếng Anh có
ĐTQH sang tiếng Việt.
^J
2.4. Tiểu kết
58
Chương III: Những nhận biết có được qua các bản dịch từ
tiếng
Việt sang tiếng Anh có su dụngĐTQH
61
1. Phương thức nghiên cứu
3.6. Tiểu kết.
80
Kết luận
82
Tai liệu tham khảo
88
2
PHẨN MỎ ĐẨU
L LÝ DO CIÍON ĐỂ TẢI
Từ sau "Chính sách đổi mới" của Đại hội Đảng lần thứ VI, Việt
Nam đã có nhiều biến chuyển trong việc mở rộng quan hệ và giao lưu với
các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Để hoà nhập được vào cộng
đồng Quốc tế thì việc biết ngoại ngữ trở thành một nhu cầu tất yếu cho
từng cá nhân trong toàn xã hội. Phong trào người Việt Nam học ngoại ngữ
và ngược lại người nước ngoài học tiếng Việt ngày càng phát triển. Để đáp
ứng nhu cầu, các trung tâm học ngoại ngữ mọc lên khắp mọi nơi. Trong số
tất cả ngoại ngữ đang được dạy cho người Việt nam thì tiếng Anh vẫn
chiếm vị trí số một. Nhiệm vụ của giáo viên dạy ngoại ngữ nói chung,
tiếng Anh nói riêng, là phải tìm chọn được phương pháp dạy thích hợp
nhất đối với từng ngôn ngữ cho từng đối tượng học viên người Việt Nam
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
hệ thống hay một lớp từ riêng biệt. Trơng khi đó đai từ quan hệ trong tiếng
Anh là một phạm trù hiển nhiên là một tiểu hệ thống ngữ pháp thuần nhất
đã định hình từ lâu và đã được đưa vào giảng dạy trong nhiều sách ngữ
pháp tiếng Anh từ trước cho đến nay.
Là một trong những người đầu tiên bàn đến vấn đề này, chúng tôi
nghĩ đây chỉ là một bước thử nghiệm nghiên cứu theo hướng so sánh đối
chiếu "ngẫu nhiên" một phạm trù ngữ pháp đã được xác định trong tiếng
Anh với những phương thức, cấu trúc phát ngôn có giá trị tương ứng trong
tiếng Việt.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng: nhiều khi anh rất giỏi ngoại ngữ
đó: đọc thông, viết thạo, nói năng trôi chảy - nhưng chưa chắc anh đã là
một giáo viên dạy tiếng đó giỏi. Một phần là vì anh có thể không có
phương pháp giảng dạy đúng, thích hợp; một phần có thể là do anh còn
thiếu kiến thức về tiếng mẹ đẻ nên sẽ lúng túng, không biết truyền đạt ra
sao. Do vậy muốn hiểu và dạy đúng một ngoại ngữ cho người Việt Nam
thì anh phải hiểu tiếng me đẻ thật sâu sắc.
Trên tinh thần đó, trong luận văn này chúng tôi có nhiệm vụ phải
xem xét, nghiên cứu đối chiếu đôi tượiig từ những biểu hiện cụ thể của nó
trong phát ngôn và trong văn bản. Từ việc phân tích này, chúng tôi sẽ cố
gắng tổng kết, đề đạt những ý kiến về cách phân loại các hình thức trong
4
tiếng Việt được coi là có mang ý nghĩa tương ứng của cấu trúc có ĐTQH,
sau đó xác lập một số hình thức biểu đạt ý nghĩa đó có thể tương ứng
trong hai ngôn ngữ. Và trong chừng mực nào đó chúng tôi cố gâng mô
hình hoá chúng, giúp cho người học giao tiếp cũng như người dịch thuật
tiếng Anh có được các khái niệm về cấu trúc khi muốn chuyển một phát
ngôn tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc theo chiều ngược lại, từ tiếng Việt
sang tiếng Anh.
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- Rút ra được những cơ sở lý luận, những nét nghĩa tương đồng và dị
biệt trong đối chiếu, so sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt để đóng
góp một phần kinh nghiệm trong giảng dạy và trong dịch thuật.
Về thực tiễn, luận văn của chúng tôi có những nhiệm vụ với những
ý nghid sau:
a- Miêu tả, phân tích một cách tổng hợp hệ thống ĐTQH tiếng Anh
được sử dụng với tần số cao trong những phát ngôn cua người bản
ngữ, đặc biệt là trong văn viết, dưới góc độ của người Việt đã học và
đang giảng dạy tiếng Anh. Điều này nham giúp cho học viên người
Việt, vốn không quen với các loại phương tiện ngữ pháp của ngôn
ngữ biến hình như tiếng Anh, có thể dễ dàng hiểu được vấn đề và
tránh được rnột số khó khăn có tính loại hình trong quá trình tiếp
thu và sử dụng chúng.
b- Có thể chúng tôi chưa xác lập được những mô hình đồng nhất vể
quan hệ tương ứng giữa các phương tiện biểu đạt ý nghĩa này trong
hai thứ tiếng, nhưng qua phân tích so sánh - đối chiếu tổng hợp và
khái quát hoá các hiện tượng, luận van sẽ đề xuất một số cấu trúc
dịch theo cả hai chiều Anh sang Việt và Việt sang Anh.
c- Luận văn nhấn mạnh đến vai trò của những tác tố cơ bản liên
quan đến ý nghĩa của ĐTQH tiếng Anh và cũng như các phương
tiện tương ứng trong tiếng Việt.
Về mặt lý luận, luận văn có một số ý nghĩa sau:
a- Luận văn cung cấp một sổ tư liệu, ví dụ và một số kết luận có thể
phần nào hữu ích cho vấn đề nghiên cứu loại hình - ngữ nghĩa: nội
dung được biểu hiện bằng phương tiện, thao tác trong các ngồn ngữ
khác.
+ Từ việc làm trên, chúng tôi sẽ cung cấp một số cứ liệu, giúp lập
các bảng phân bố, cho phep xếp loại mốt cách khách quan các biến
thể của các hiộn tượng, cho phép phát hiện các đặc điểm nào đấy
trong cấu trúc ngôn ngữ hay về mức độ gần gũi, tương đương của
các đối tượng đang khảo sát.
Sau khi thống kê và xác định được những hình thức biểu hiện tương
ứng trong tiếng Việt với càc câú trúc có ĐTQH tiếng Anh, chúng tôi cô
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
gắng xếp loại, đề xuất những mô hình cấu trúc phát ngôn tương ứng giữa
hai thứ tiếng để dễ nhận diện.
Nếu trong tiếng Việt, các hình thức biểu đạt ý nghĩa có thể có khả
năng thay thế nhau thì ngay trong nội bộ tiếng Anh cũng có hiện tượng
cạnh tranh luân phiên giữa các ĐTQH. Luận văn sẽ phân tích những thay
đổi về giá trị ngữ nghĩa của cả cấu trúc qua việc luân phiên thay thế của
các hình thức ngữ pháp này.
2 . Phương pháp phán tích và miêu tả
Ngoài việc miêu tả dạng thức hoặc chức năng ngữ pháp của ĐTQH,
chúng tôi còn có nhiệm vụ phân tích để làm rõ được những đặc trưng cơ
chiếu ngẫu nhiên tránh được cách nhìn tư biện hoặc áp đạt cho các hiện
tượng vốn không cân bằng về từ loại giữa hai ngôn ngữ Anh - Việt.
Để tránh tư biện và chủ quan, chúng tôi dựa vào cái đã được xác
đinh (các ĐTQH trong tiếng Anh) để xác định cái cần tìm (sự tương ứng
trong phất ngôn tiếng Việt).
Nói cụ thể hơn ở đây nghĩa là: chúng tôi dựa vào các phát ngôn có
sư dụng ĐTQH trong tiếng Anh để làm điểm xuất phát, để tìm các hình
thức tương ứng trong tiếng Việt xét trong ý nghĩa tổng thể của toàn cấu
trúc. Sau khi đã xác định được hình thức đó trong cấu trúc cú pháp, chúng
tôi lại phải phân tích đối chiếu theo chiều ngược lại: tức là lấy cấu trúc
tiếng Việt đã được xác định làm gốc và cấu trúc tiếng Anh làm đối tượng.
Thực chất, đây là thao tác đối chứng.
Để tiến hành một cách có hiệu quả, chúng tôi phải sử dụng tổng
hợp tất cả các phương pháp nghiên cứu trên đây.
IV. BỐ
cuc CỦA LUÂN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án được trình bày thành
ba chương với nội dung cơ bản sau:
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
tải nghĩa của các hình thức tiếng Việt đã được xác định là tương ứng với
ĐTOH trong chương hai qua chiều dịch ngược lại.
10
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (ĐTQH) TRONG TIẼNG ANH
VÀ CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG ÚNG
1. Khái niêm chuns về đai từ quan hê
Trong tiếng Anh, chúng ta thường bắt gặp những câu có cấu trúc
như sau:
(1) That’s the woman who saved my mother’s life.
(Đố là người phụ nữ (mà) đã cứu sống mẹ tôi)
(2) We are staying in a house whose owner is from England.
{Chúng tôi đang nghỉ trong một ngôi nhà (mà) chủ nhân (của nó) là
người Anh)
(3) The teacher gave the test - papers to the students who were
present.
cThầy giáo phát bài cho những sinh viên có mặt)
(4) The letter which we have just received is from my íather
(Bức thư (mà) chúng tôi vừa nhận được là của b ố tôi)
Trong các câu trên, mỗi câu đều có hai mệnh đề được liên kết với
nhau? nhờ các từ như: whn, whose, which... Các từ này thuộc một mệnh đề
phụ, trong tiếng Anh dược gọi là mệnh đề quan hệ (reỉative cỉause). Mệnh
đề này giải thích hoặc bổ nghĩa thêm cho tiền từ hay là danh từ hoặc đại từ
đứng trưóc nó,
Ví dụ như trong câu (1) "who saved my mother's life" {mà cứu sống
mẹ tôi) xác định thêm cho chủ ngữ "the woman". Nếu không có thành
phần này, đó chỉ là một câu "Dó ỉà người phụ nữ' và câu này chưa rõ
hoặc động vật.
Ví dụ:
+ That’s the cat which lives next door. (1)
(Đó là con mèo (mà) (sống) ở nhà bên cạnh).
+ Here's the photo whỉch I took last holiday (2)
(Đây là bức ảnh (mà) tôi đã chụp tại kì nghỉ trước).
Trong câu (1), ĐTQH which thay thế cho động vật "the cat" (con mèo);
còn trong câu (2 ), nó thay thế cho một sự vật: "the photo" (bức ảnh)
-"Which" còn có thể thay thế cho cả một câu.
Ví dụ:
They had to cross the border in front, which was quite difficult for
them.
(Họ phải vượt qua biên giới trước mặt, điều này khá khó dôi với họ)
Trong câu này ĐTQH "whichM(điều này) thay thế cho cả một câu
đứng trưóc nó. Đổ là câu "They had to cross the border infront"\
- Khi tiền tứ mà ĐTQH thay thế ngụ ý chỉ cả người và vật thì qui
luật là: chúng ta nên dùng "thrĩt". Nhưng người ta vẫn có thể lựa chọn
dùng ĐTQH nào tương ứng với tiền từ gần nó nhất.
Ví dụ:
...any thing or anybody who wasn't familiar to him ( 1 )
(... bất kỳ điều gì, bất kỳ ai, đều không hể quen thuộc đối với anh ta)
hoặc ... anybody or anything whỉch wasn't familiar to him (2 )
21
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
ở cấp độ câu, ĐTQH đảm nhận một chức năng rất quan trọng: đó
là nối kết mệnh đề phụ với mệnh đề chính thông qua tiền từ. Còn ở cấp độ
mệnh đề, cũng như các loại đại từ khác, ĐTQH đảm nhận chức năng đại
diện, thay thế của đại từ. Với chức năng này, ĐTQH có thể làm chủ ngữ
(S); bổ ngữ trực tiếp (DO); hoặc bổ ngữ gián tiếp (10). Chúng ta sẽ lần
lượt xem xét các chức năng này của ĐTQH
2.2.1. Chức năm chủ ngữ của ĐTOH.
Giống như tất cả các mệnh đề, mệnh đề quan hệ (relative clause)
cũng có chủ ngữ và động từ. Do đó các ĐTQH: who, Vi7lich, that được
23