BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
DƯƠNG THỊ MIN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
TNHH MTV VISSAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Tp Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
DƯƠNG THỊ MIN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
TNHH MTV VISSAN
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tháng
(Chữ ký)
năm 2012
Ngày
tháng
năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin gửi lời biết ơn sâu sắc công sinh thành, dưỡng dục của bố
mẹ luôn lo lắng, quan tâm trên mỗi bước đường con đi.
Để đạt được kết quả ngày hôm nay, em xin gửi lời tri ân sâu sắc quý thầy cô
khoa Kinh tế cùng toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận
tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm Đại học.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Nhiên đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng toàn thể CB.CNV
Công ty TNHH MTV VISSAN, đặc biệt các anh chị Phòng Xuất Nhập khẩu đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu, nghiên cứu, học tập, trau dồi kiến thức trong quá
trình thực tập giúp em hoàn thành khóa luận này.
Lời cuối cùng, xin gửi tới những người bạn tôi luôn ở bên giúp đỡ trong suốt
những năm ở giảng đường Đại học. Chúc các bạn may mắn, hạnh phúc, thành công
trên con đường sự nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................. x
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ................................................................................... xii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.4 Cấu trúc khóa luận .................................................................................................3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ......................................................................................... 4
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan ......................................................4
2.2 Tổng quan Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
VISSAN .......................................................................................................................4
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................4
2.2.2 Logo và khẩu hiệu ...........................................................................................5
2.2.3 Sứ mệnh, nhiệm vụ, giá trị cốt lõi, phương châm hoạt động ..........................6
2.2.4 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban......................................................7
2.2.5 Ngành nghề kinh doanh ................................................................................10
2.2.6 Mạng lưới kinh doanh ...................................................................................10
2.2.7 Tầm nhìn từ nay đến năm 2020.....................................................................11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 13
3.1 Các khái niệm cơ bản ...........................................................................................13
3.1.1 Khái niệm xuất khẩu .....................................................................................13
3.1.2 Vai trò xuất khẩu ...........................................................................................13
3.1.3 Nhiệm vụ xuất khẩu ......................................................................................15
3.1.4 Ý nghĩa xuất khẩu .........................................................................................16
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu .................................16
4.6 Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của Công ty dựa trên Ma trận SWOT ............63
4.7 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động XK tại Công ty TNHH MTV
VISSAN .....................................................................................................................65
4.7.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường XK ..........................................65
4.7.2 Tiếp tục đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại ......................66
4.7.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ CB.CNV trong Công ty .................................66
4.7.4 Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định ..............................................67
4.7.5 Lập kế hoạch chiến lược marketing phù hợp ................................................67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 71
5.1 Kết luận ................................................................................................................71
vi
5.2 Kiến nghị ..............................................................................................................72
5.2.1 Kiến nghị với Công ty ...................................................................................72
5.2.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước ..................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 74
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 75
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP: An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CB.CNV: Cán Bộ Công nhân viên
CGAL: Chả giò ăn liền
CGĐL: Chả giò đông lạnh
CPXK: Chi phí xuất khẩu
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 2009 – 2011. ............. 29
Bảng 4.2: Tình Hình Xuất Khẩu Của Công Ty Từ Năm 2009 – 2011 ......................... 31
Bảng 4.3: Tình Hình Xuất Khẩu Của Công ty Theo Cơ Cấu Thị Trường .................... 33
Bảng 4.4: Tình Hình Xuất Khẩu Của Công Ty Theo Cơ Cấu Mặt Hàng ..................... 39
Bảng 4.5: Tình Hình Xuất Khẩu Theo Phương Thức Incoterm .................................... 42
Bảng 4.6: Kim Ngạch Theo Phương Thức Xuất Khẩu 2009 – 2011 ............................ 45
Bảng 4.7: Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Xuất Khẩu Của VISSAN ....................................... 48
Bảng 4.8: Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi.................................................................. 59
Bảng 4.9: Số Vốn Hoạt Động Của Công Ty Năm 2009 – 2011 ................................... 60
Bảng 4.10: Ma Trận SWOT về Hoạt Động Kinh Doanh XK Của VISSAN ................ 62
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban .................................................................... 18
Hình 4.1: Biểu Đồ Kim Ngạch XNK Của VISSAN 2009 – 2011 ................................ 31
Hình 4.2: Thay Đổi Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu Năm 2010 – 2011....................... 34
xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một Số Sản Phẩm Của Doanh Nghiệp
tiên phát triển vì nó là ngành sản xuất trước tiên nhằm mục tiêu đảm bảo tiêu dùng, an
toàn lương thực, thực phẩm cho hơn 80 triệu dân trong nước, sau đó là thực hiện mục
1
tiêu xuất khẩu. Hiện nay, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là thị trường lớn đối
với sản phẩm nông nghiệp. Với dân số nông nghiệp chiếm trên 72%, lao động nông
nghiệp chiếm gần 62% thì sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm sẽ
hỗ trợ đầu ra cho nông nghiệp, đồng thời tạo việc làm cho hàng triệu nông dân.
Là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ
Nghệ Súc Sản VISSAN đã vượt qua bao khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển.
Đây là một thành công lớn của tập thể cán bộ công nhân viên gắn bó lâu dài với Công
ty. Bên cạnh đó, Công ty luôn thực hiện tốt sự chỉ đạo của UBND thành phố, các ban,
ngành. VISSAN được người tiêu dùng biết đến qua các sản phẩm tươi sống và chế
biến từ thit gia súc, gia cầm hơn 40 năm và trở thành một trong những đơn vị đứng đầu
cả nước về ngành này. Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, đến nay đã có nhiều đơn
vị tham gia vào lĩnh vực này, điều đó đòi hỏi VISSAN phải nỗ lực hơn nữa để có thể
đứng vững trên thương trường. Một số sản phẩm chế biến của Công ty đã được xuất
khẩu sang các nước Nga, Đông Âu, Châu Á... Mặc dù số lượng còn ít, tuy nhiên, đây
là thị trường tiềm năng, Công ty sẽ tập trung đầu tư trong thời gian sắp tới nhất là Việt
Nam sẽ tham gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.
Sau một thời gian thực tập tại Phòng Xuất Nhập khẩu, tìm hiểu thực trạng xuất
khẩu của Công ty dựa trên phân tích số liệu những năm gần đây, cùng với sự hướng
dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của cô Phạm Thị Nhiên và các anh chị trong Phòng Xuất Nhập
khẩu đã tận tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc, em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm
hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích
thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại
Công ty VISSAN”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
những giải pháp hữu hiệu cho vấn đề nghiên cứu được tốt hơn.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Theo TS Đoàn Hồng Lê (2010) “ Xuất nhập khẩu là một hoạt động trong lĩnh
vực lưu thông nhưng lại là khâu then chốt tác động đến sản xuất, phân phối, trao đổi,
tiêu dùng, đồng thời nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ bởi thị trường trong nước và
quốc tế”. Cuốn sách cho ta thấy những hạn chế, yếu kém của hoạt động XNK, chưa
tương xứng với tiềm năng và lợi thế đất nước, qua đó ta cũng thấy được vai trò quan
trọng của quản lý nhà nước về XK.
Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Uyên Trang (2009) nghiên cứu “Quy trình và
các giải pháp xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
VISSAN” đã thể hiện những nội dung cơ bản trong quy trình thực hiện XK tại Công
ty, phân tích những thuận lợi khó khăn nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt
động xuất khẩu của Công ty. Tuy nhiên, bài viết còn sơ sài, chưa phân tích kỹ các chỉ
tiêu sử dụng đánh giá hiệu quả hoạt động XK của Công ty.
Vì vậy, trong đề tài nghiên cứu này em sẽ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động XK của Công ty, phân tích hoạt động XK của Công ty dựa trên doanh thu, chi
phí... đưa ra các giải pháp để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động XK của Công ty.
2.2 Tổng quan Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
VISSAN
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên giao dịch nước ngoài: VISSAN LIMITED COMPANY
Tên viết tắt: VISSAN
Tổng giám đốc: Văn Đức Mười
phẩm, rau quả, chăn nuôi, đầu tư tài chính, xây dựng thành công thương hiệu
“VISSAN”, tạo được uy tín lớn trên thị trường thực phẩm tươi sống và chế biến, là
một trong những đơn vị chế biến thực phẩm hàng đầu trên cả nước.
2.2.2 Logo và khẩu hiệu
5
Logo VISSAN được thể hiện qua hình ảnh ba bông mai màu vàng trên dòng
chữ VISSAN màu trắng kết hợp với màu nền của logo là màu đỏ càng làm nổi bật cho
thương hiệu ba bông mai vàng VISSAN. Biểu tượng ba bông mai mà VISSAN đã
chọn có những ý nghĩa riêng của nó. Từ lịch sử hình thành ta thấy, trước đây Công ty
được xây dựng trên cù lao có nhiều hoa dại, do vậy ba bông mai được giữ lại làm biểu
tượng logo của Công ty. Đồng thời hình ảnh mai vàng cũng là một nét đặc trưng riêng
cho dân tộc, đất nước Việt Nam trong những ngày tết truyền thống. Ngoài ra, ba bông
mai còn được xây dựng ở thế đứng như “kiềng ba chân” thể hiện tinh thần đoàn kết
bền vững của cả ba miền Bắc – Trung – Nam. Từ những lý tưởng đó, Công ty luôn
mong muốn sự hiện diện của VISSAN sẽ mang đến niềm vui cho mọi nhà.
Câu khẩu hiệu chính của Công ty đó là: “VISSAN – Cả nhà đều thích”. Khẩu
hiệu đã thể hiện phần nào mong muốn của Công ty và khẳng định chất lượng sản phẩm
mà thương hiệu VISSAN mang lại cho người tiêu dùng. Câu khẩu hiệu ngắn gọn, dễ
nhớ, dễ dàng khắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng. Thông qua câu slogan, Công ty đã
tuyên bố một cách ngắn gọn về phân đoạn thị trường và đối tượng khách hàng mục
tiêu mà công ty đang hướng tới. Ngoài ra “Cả nhà đều thích” giúp khẳng định uy tín
và vị trí dẫn đầu trên thương trường.
2.2.3 Sứ mệnh, nhiệm vụ, giá trị cốt lõi, phương châm hoạt động
Sứ mệnh
- Mang đến nguồn dinh dưỡng, sức khỏe cho thế hệ hiện tại và tương lai, sự an
tâm, tiện ích cho mọi gia đình.
- Mang đến các giá trị tăng thêm thông qua các sản phẩm của Công ty cung cấp
Nguồn: Phòng Nhân sự
7
Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban:
Hội đồng thành viên
Gồm Chủ Tịch, Phó Chủ Tịch, các thành viên tham gia vào hoạt động quản lý
của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Gồm có Tổng Giám đốc và ba Phó Giám đốc (PGĐ) Công ty với nhiệm vụ:
Tổng Giám đốc phụ trách chung điều hành Công ty.
PGĐ phụ trách điều hành hoạt động kinh doanh Công ty.
PGĐ phụ trách chung điều hành lĩnh vực sản xuất.
PGĐ phụ trách lĩnh vực kỹ thuật máy móc.
Phòng kế toán tài vụ
Tổ chức thanh toán, quyết toán đầy đủ, đúng kế hoạch, đúng định kỳ theo quy
chế của Bộ Tài Chính và Nhà Nước ban hành.
Trích nộp các quỹ đúng quy chế, đúng mục đích, đúng quy định của Nhà nước.
Tính toán các chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, lãi lỗ, các khoản phải nộp
NSNN.
Phòng kế hoạch đầu tư
Xây dựng phương hướng kế hoạch, phát triển sản xuất kinh doanh dài hạn của
Công ty.
Theo dõi kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện của các đơn vị, kiến nghị những
giải pháp kịp thời giải quyết những mặt không cân đối, đề xuất các chỉ tiêu sao cho
phù hợp với tình hình cụ thể.
Phân tích các kết quả kinh tế trong từng kế hoạch để tham mưu cho Ban Giám
đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh
Phòng vật tư kỹ thuật
Lập kế hoạch sửa chữa, bao bì, thay thế các máy móc, trang thiết bị, thực hiện
kiểm tra định kỳ các trang thiết bị, lập kế hoạch phân bổ, bổ sung các thiết bị.
Nghiên cứu sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh được đánh giá cao trên thị
trường, nắm bắt sự chuyển hướng của thị trường, tâm lý khách hàng để phát triển các
sản phẩm mới thỏa mãn các yêu cầu đó.
Xây dựng và hướng dẫn các quy trình sản xuất sản phẩm mới, cung cấp thông
tin dinh dưỡng cho sản phẩm mới.
Xí nghiệp chế biến sản phẩm
9
Thực hiện nhiêm vụ thu mua hương liệu, nguyên liệu trong và ngoài nước để
chế biến sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
Xí nghiệp rau quả
Thực hiện nhiệm vụ thu mua rau quả ở trong nước để cung cấp ra thị trường
trong nước và xuất khẩu.
Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao
Có nhiệm vụ thu mua và chăn nuôi gia súc, gia cầm để đáp ứng cho việc chế
biến hàng tươi sống, đông lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
2.2.5 Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản
phẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt
nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công
nghệ của Nhật Bản, sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng
hộp, trứng gà, vịt; Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác; Sản
xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt; Sản xuất, kinh doanh thức ăn
gia súc; Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò; Kinh doanh ăn uống; Kinh doanh nước
trái cây, lương thực chế biến; Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế
biến, các loại gia vị và hàng nông sản.
2.2.7 Tầm nhìn từ nay đến năm 2020
a. Kế hoạch năm 2012
- Tăng cường các công tác quản trị trên mọi lĩnh vực, tái cấu trúc trong lãnh
vực sản xuất, kinh doanh nhằm phù hợp với tình hình phát triển hiện tại, theo hướng
nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đa dạng hoá sản
phẩm đưa ra thị trường đáp ứng thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng.
- Tăng cường công tác liên doanh, liên kết trong các chương trình tạo nguồn
nguyên liệu, sản xuất, phát triển kênh phân phối nhằm phối hợp tốt và tận dụng sức
mạnh của các bên.
- Tiếp tục triển khai chương trình “truy xuất nguồn gốc thực phẩm”, phấn đấu
trong năm đưa ra dòng sản phẩm an toàn có thể truy xuất từ trang trại tới bàn ăn.
- Tham gia tốt chương trình bình ổn giá do Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố triển
khai. Quan tâm chăm lo tết cho nhu cầu người tiêu dùng, nhất là người nghèo, đối
tượng chính sách… góp phần thực hiện an sinh xã hội.
- Hoàn thành các thủ tục pháp lý khởi công xây dựng Cụm Công nghiệp Chế
Biến Thực Phẩm VISSAN tại huyện Bến Lức – tỉnh Long An và dự án di dời và đổi
11
mới công nghệ Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao.
- Khởi công xây dựng dự án mở rộng sản xuất tại Chi Nhánh Hà Nội, Văn
phòng làm việc và siêu thị tại Chi nhánh Đà Nẵng.
- Đẩy mạnh ứng dụng tin học trong các hoạt động của Công ty, đảm bảo thông
tin được cung cấp nhanh chóng, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý.
b. Tầm nhìn đến năm 2020
- VISSAN trở thành nhà sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm lớn nhất cả
nước với chuỗi sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn
ATVSTP. Không chỉ cung cấp cho thị trường nội địa mà còn xuất khẩu sang các nước
trong khu vực. Hoàn chỉnh hệ thống từ vùng chăn nuôi đến cơ sở giết mổ, chế biến,