BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
HÀ THỊ KIM YẾN
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN VỀ CHÍNH
SÁCH ĐÃI NGỘ TẠI TRẠM NGHIỀN THỦ ĐỨC - CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
HÀ THỊ KIM YẾN
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN VỀ CHÍNH
SÁCH ĐÃI NGỘ TẠI TRẠM NGHIỀN THỦ ĐỨC - CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
năm 2012
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin dành những tình cảm trân trọng nhất của mình để gởi đến
Ba, Mẹ. Cảm ơn Ba, Mẹ đã cho con chào đời, tần tảo nuôi con ăn học cho đến ngày
hôm nay và tất cả những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên con. Đó
là nguồn động lực và niềm tin giúp con vững bước trong học tập cũng như trên đường
đời.
Em xin cảm ơn tất cả các thầy, cô trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh,
đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức cơ bản
về chuyên ngành, cũng như những kinh nghiệm, những lời khuyên thật quý báu trong
cuộc sống. Những điều này sẽ là nền tảng giúp cho em xây dựng con đường đi tới
tương lai.
Em xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến thầy Phạm Thanh Bình đã nhiệt tình
hướng dẫn cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành gửi lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất đến Ban
Giám đốc cùng toàn thể CBCNV tại Trạm nghiền Thủ Đức – Công ty cổ phần xi măng
Hà Tiên 1, đặc biệt là chị Phương, chị Nga phòng Hành chính – nhân sự đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt bài khóa luận của
mình. Xin kính chúc quý công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh
thiện điều kiện làm việc, thực hiện trẻ hóa đội ngũ quản lý…, giúp Trạm có thể động
viên khuyến khích NLĐ tốt hơn, để Trạm ngày một phát triển hơn.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề: .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu: ...............................................................................................3
1.4 Cấu trúc khóa luận: ................................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ...........................................................................................5
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1: ...............................................5
2.1.1 Sơ lược chung: .................................................................................................5
2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: ......................................................7
2.1.3 Các sản phẩm tiêu biểu: ...................................................................................9
2.1.4 Những thành tích Công ty đạt được:..............................................................10
2.1.5 Định hướng và mục tiêu chất lượng của Công ty: .........................................11
2.2 Giới thiệu chung về Trạm Nghiền Thủ Đức: .......................................................11
2.2.1 Sơ lược chung: ...............................................................................................11
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trạm:....................................................................12
2.2.3 Cơ cấu tổ chức: ..............................................................................................13
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Trạm nghiền.................................13
2.3 Đánh giá chung về tình hình nhân sự của Trạm: ................................................16
Đức – Công ty CP XM HT1: .........................................................................................59
4.3.1. Đãi ngộ thông qua hoàn thiện hệ thống tiền lương: .....................................60
4.3.2. Đãi ngộ thông qua phần thưởng: ..................................................................60
4.3.3. Đãi ngộ thông qua phúc lợi: .........................................................................62
4.3.4. Đãi ngộ thông qua cải thiện điều kiện làm việc ...........................................62
4.3.5. Đãi ngộ thông qua thiết kế công việc ...........................................................63
4.3.6. Đãi ngộ thông qua đào tạo và phát triển nhân viên: .....................................63
4.3.7. Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc .......................................................64
4.3.8. Một số biện pháp đãi ngộ khác: ....................................................................64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................66
5.1. Kết luận: ..............................................................................................................66
5.2. Kiến nghị: ............................................................................................................67
vi
5.2.1. Đối với Trạm: ...............................................................................................67
5.2.2. Đối với Nhà nước .........................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................69
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTBXH
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
HC – NS
Hành chính – Nhân sự
HĐQT
Hội đồng quản trị
HT1
Hà Tiên 1
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LĐ
Lao động
NLĐ
Bảng 4.2. Thâm niên của Những Người Được Khảo Sát ..............................................36
Bảng 4.3. Trình Độ của Những Người Được Khảo Sát ................................................37
Bảng 4.4 Thu Nhập Bình Quân Tháng Của NLĐ Qua Các Năm: ................................41
Bảng 4.5. Mức Tiền Thưởng Cho Các Ngày Lễ của Trạm ...........................................43
Bảng 4.6. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Hình Thức Thưởng Được Ưa Thích..............44
Bảng 4.7. Kết Quả Trợ Cấp NLĐ tại Trạm ..................................................................46
Bảng 4.7. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ Về Điều Kiện Làm Việc của Trạm ....................50
Bảng 4.8. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ Về Thời Gian Làm Việc và Nghỉ Ngơi ..............52
Bảng 4.9. Tỷ Lệ Đánh Giá về Mối Quan Hệ Đồng Nghiệp ..........................................56
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Trạm Nghiền Thủ Đức: ..........................................13
Hình 2.2. Cơ Cấu Lao Động Phân Chia Theo Giới Năm 2011 .....................................17
Hình 2.3. Cơ Cấu Lao Động Phân Chia Theo Trình Độ Năm 2011 .............................17
Hình 2.4. Cơ Cấu Lao Động Phân Chia Theo Tính Chất Sản Xuất Năm 2011 ............18
Hình 3.1. Các Yếu Tố của Một Chương Trình Lương Bổng và Đãi Ngộ .....................21
Hình 4.1. Giới Tính của Những Người Được Khảo Sát ................................................35
Hình 4.2. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Tiền Lương Trạm So Với Công Ty Khác......41
Hình 4.3. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Mức Thưởng của Trạm ..................................44
Hình 4.4. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Chính Sách Trợ Cấp của Trạm ......................46
Hình 4.5. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về BH, Y Tế và Chế Độ An Toàn LĐ ................48
Hình 4.6. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Cách Bố Trí Công Việc .................................51
Hình 4.7. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Đào Tạo Nâng Cao Trình Độ Tay Nghề........54
đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, khi thế giới bước vào nền kinh tế tri
thức thì vấn đề nhân tài đang thực sự là vấn đề cấp thiết, vì nhân tài là hạt nhân của
nền kinh tế tri thức. Tuy rằng, nhân tài thời nào cũng quý, cũng quan trọng, nhưng
ngày nay lại càng quan trọng hơn. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành
một trong những nhiệm vụ hàng đầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia
trên thế giới. Nhiều tổ chức đã đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và
đề ra các chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt các yêu cầu phát triển
trước mắt và lâu dài của mình.
Nhân tố con người ở đây chính là đội ngũ công nhân viên làm việc trong tổ
chức. Cùng với sự phát triển của công nghệ thời đại, trình độ của đội ngũ cũng được
nâng cao, khả năng nhận thức của họ cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng đến cách nhìn
nhận của họ về công việc. Trải qua các thời kì khác nhau thì nhu cầu thị hiếu, sở thích
của mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến công tác quản trị nhân sự.
Nhiệm vụ của công tác quản trị nhân sự là phải nắm bắt được những thay đổi này,
nhằm tạo môi trường để NLĐ cảm thấy thỏa mãn, hài lòng và gắn bó với tổ chức.
Một tổ chức muốn phát triển tốt phải biết dùng người phù hợp với công việc.
Quan trọng hơn nữa, nhà quản trị còn phải biết giữ chân nhân tài. Một đội ngũ nhân
viên giỏi, một lực lượng lao động nhiệt tình, tận tâm có kinh nghiệm với công việc sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. NLĐ sẽ giảm nhiệt tình và tinh
thần trách nhiệm nếu công tác đãi ngộ không phù hợp. Khi đó, sẽ dẫn đến tình trạng
“chảy máu chất xám”, sự ra đi của NLĐ cũng có thể gây thiệt hại đến uy tín và thương
hiệu của tổ chức. Chính vì vậy, muốn tạo được môi trường làm việc phù hợp, phải hiểu
được nhu cầu của NLĐ, từ đó đáp ứng được nguyện vọng của họ trong khả năng của
nhà quản trị. Tổ chức cần xây dựng một chính sách đãi ngộ thỏa đáng, đó là một chính
sách mang lại cho NLĐ những lợi ích vật chất trực tiếp cũng như gián tiếp làm thỏa
mãn về mặt tâm lý.
Cũng giống như các cơ quan, đơn vị khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường,
Trạm nghiền Thủ Đức - Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1 đã đặc biệt quan tâm chú
Mô tả và đánh giá cơ chế đãi ngộ trong năm gần đây.
Đánh giá sự hài lòng của NLĐ về chính sách đãi ngộ tại Trạm thông qua bảng
câu hỏi thăm dò ý kiến. Từ đó, đề ra những biện pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa
công tác đãi ngộ.
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện ở Trạm nghiền Thủ Đức - Công ty cổ phần xi măng Hà
Tiên 1 trong khoản thời gian thực tập từ ngày 13/02/2012 đến 20/04/2012. Phương
châm trong việc nghiên cứu là tôn trọng hiện thực khách quan dựa trên những số liệu
sơ cấp, thứ cấp, thống kê, báo cáo của Trạm trong 2 năm 2010 – 2011.
1.4 Cấu trúc khóa luận:
Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
-
Giới thiệu khái quát lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu cần đạt được,
thể hiện nội dung nghiên cứu một cách vắn tắt, thời gian, không gian và sơ lược cấu
trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
-
Giới thiệu tổng quát và sơ lược quá trình hình thành và phát triển; cơ cấu
tổ chức; các thành tích đạt được.của Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1. Bên cạnh đó,
giới thiệu về Trạm nghiền Thủ Đức: sơ đồ tổ chức; chức năng nhiệm vụ của Trạm và
các phòng ban; đánh giá chung về tình hình lao động của Trạm.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
-
Đi vào cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực, vận dụng những kiến
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1:
2.1.1 Sơ lược chung:
Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1 là một thành viên của Tổng công ty xi
măng Việt Nam, là một trong những công ty hàng đầu về sản xuất và tiêu thụ xi măng
của Việt Nam tại khu vực phía Nam.
- Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1.
- Tên tiếng Anh: HA TIEN 1 CEMENT JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: HA TIEN 1.J.S.CO
- Biểu tượng của Công ty:
- Giấy CNĐKKD: Số 4103005941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp,
đăng kí lần đầu ngày 18/01/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25/06/2010.
- Vốn điều lệ: 1.980.000.000.000 (VNĐ)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Mã niêm yết/ Mã OTC: HT1
- Trụ sở chính: 360 Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP.HCM,
Việt Nam. Điện thoại: (84-8)38 368 363 – (84-8)38 367 195. Fax: (84-8) 38 361 278.
- Email: [email protected]
- Website: www.hatien1.com.vn
- Các chi nhánh trực thuộc:
Trạm nghiền Thủ Đức: Km 8, Xa lộ Hà Nội, Phường Trường Thọ, Quận
Xí nghiệp Xây dựng: Km 8, Xa lộ Hà Nội, phường Bình Thọ, quận Thủ
Đức, TP.HCM. Điện thoại: (84-8)38 966 608 – (84-8)38 964 484. Fax: (84-8)38 967
635.
- Lĩnh vực hoạt động:
o
Sản xuất, mua bán xi măng và các sản phẩm từ xi măng.
o
Sản xuất và mua bán Clinker.
o
Nguyên vật liệu, vật tư ngành xây dựng.
o
Xây dựng dân dụng và kinh doanh bất động sản (cao ốc văn phòng).
o
Dịch vụ bến cảng, dịch vụ bốc, xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi.
o
VENOT.PIC của Cộng hòa Pháp cung cấp thiết bị.
Năm 1964, Nhà máy chính thức đưa vào hoạt động với công suất ban đầu là
240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương, 280.000 tấn xi măng/năm tại nhà máy Thủ
Đức.
Năm 1974, Nhà máy xi măng Hà Tiên đã kí thỏa ước tín dụng và hợp tác với
hãng POLYSIUS (Pháp) để mở rộng nhà máy, nâng cao công suất thiết kế từ 300.000
tấn xi măng/năm lên đến 1.300.000 tấn xi măng/năm.
Năm 1981, nhà máy xi măng Hà Tiên được tách ra thành Nhà máy xi măng
Kiên Lương và Nhà máy xi măng Thủ Đức. Năm 1983, hai nhà máy được sáp nhập và
đổi tên là Nhà máy Liên Hợp xi măng Hà Tiên.
Ngày 19/08/1986, Máy nghiền số 3 chính thức đi vào hoạt động và đến tháng
2/1991 dây chuyền nung clinker ở Kiên Lương cũng được đưa vào hoạt động, đưa
công suất của toàn nhà máy lên 1.300.000 tấn xi măng/năm.
Năm 1993, Nhà máy lại tách thành hai công ty là Nhà máy xi măng Hà Tiên 2
(Kiên Lương) với công suất là 1.100.000 tấn clinker/năm và 500.000 tấn xi măng/năm;
Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 (Thủ Đức – TP.HCM) với công suất là 800.000 tấn xi
măng/năm.
7
Ngày 01/04/1993, Công ty Cung ứng Vật tư số 1 được sáp nhập vào Nhà máy xi
măng Hà Tiên 1 theo quyết định số 139/BXD – TCLĐ của Bộ Xây Dựng.
Ngày 30/09/1993, Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành Công ty xi măng
Hà Tiên 1 theo quyết định số 441/BXD – TCLĐ của Bộ Xây Dựng.
Ngày 03/12/1993, Công ty xi măng Hà Tiên 1 đã kí hợp đồng liên doanh với tập
đoàn Holderbank – Thụy Sĩ thành lập Công ty Liên Doanh Xi măng Sao Mai có công
suất là 1.760.000 tấn xi măng/năm. Tổng vốn đầu tư 441 triệu USD, vốn pháp định
112,4 triệu USD trong đó Công ty xi măng Hà Tiên 1 đại diện 35% tương đương với
Ngày 24/12/2008 ra mắt thương hiệu xi măng ViCem Hà Tiên 1 đồng bộ với
Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (ViCEM), đây là một trong những
bước đi nhằm thực hiện chiến lược củng cố thị phần và duy trì vị trí số 1 tại thị trường
xi măng Việt Nam.
Năm 2009, xây dựng thêm nhà máy xi măng Bình Phước và Trạm nghiền xi
măng Phú Hữu. Chuyển trụ sở về 360 Bến Chương Dương, phường Cầu Kho, Quận 1,
TP.HCM. Địa điểm Thủ Đức được đổi tên thành Trạm nghiền Thủ Đức (Xa lộ Hà
Nội).
Năm 2010, hợp nhất hai công ty xi măng Hà Tiên 1 và xi măng Hà Tiên 2,
thành lập thêm 2 chi nhánh: Nhà máy Kiên Lương và Trạm nghiền Long An.
2.1.3 Các sản phẩm tiêu biểu:
a. Xi măng:
Bảng 2.1. Các chủng loại xi măng của công ty CP Xi Măng HT1
Loại xi măng
Tiêu chuẩn VN
Xi măng HT1 PCB – 40
6260-1997
Công dụng
Dùng cho các công trình
thông dụng, đúc bê tông,
đà kiểng...
Xi măng HT1 PC – 40
2682-1999
Các sản phẩm khác của Công ty CP XM HT 1 bao gồm: vữa xây, vữa tô, cát
tiêu chuẩn, gạch Block, gạch lát tự chèn...
Vữa xây, vữa tô: Chỉ cần trộn đều với nước sạch là dùng được ngay, tiện lợi và
an toàn, gồm 2 loại:
Vữa công nghiệp (# mác 50)
Vữa cao cấp (# mác 75 và trở lên)
Cát tiêu chuẩn: Sản xuất từ nguồn cát giàu silic trong nước, đóng bao nylon
1.350g/bao. Cát tiêu chuẩn HT1 thay thế cát thí nghiệm nhập cảng, cung cấp cho các
phòng thí nghiệm chuyên ngành VLXD trên toàn quốc.
Gạch Block: Sản xuất từ XM HT1, bột đá, phụ gia theo phối liệu đúng tiêu
chuẩn. Dùng xây tường nhà, cao ốc, công trình công nghiệp. Mang nhiều ưu điểm:
cách âm, cách nhiệt tốt, hạn chế phát tán lửa, thuận tiện, tiết kiệm, bền vững. Kích
thước đa dạng, có 3 loại gạch Block: gạch xây, gạch đờ mi, gạch cột.
Gạch lát tự chèn: Sản xuất từ XM HT1, bột đá, phụ gia. Dùng để lát vỉa hè,
công viên, gia trang. Không tốn hồ chèn mạch, có thể thay thế từng viên khi cần. Lớp
mặt bền chắc với các màu cơ bản: xanh, đỏ, vàng, xám.
2.1.4 Những thành tích Công ty đạt được:
-
Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình
chọn liên tục từ năm 1997 cho đến nay.
-
Cúp vàng Vietbuild (lần thứ 3)
-
Cúp vàng nhãn hiệu và thương hiệu, lần đầu tiên tổ chức do Hội Nghiên
cứu Châu Á và Trung Tâm Văn Hóa Doanh Nhân.
-
Cúp vàng thương hiệu Ngành Xây dựng.
2.1.5 Định hướng và mục tiêu chất lượng của Công ty:
a. Định hướng:
Hoàn thiện dự án cải tạo môi trường để đạt chứng chỉ ISO 14000.
Cải tạo máy nghiền 1 và kho hở, cải tạo nâng cấp hệ thống máy nghiền 3: hai dự
án này sẽ tăng thêm 350.000 tấn xi măng/năm. Nâng cấp Trạm Đập pu-dô-lan Mỏ
Vĩnh Tân, lên 440.000 tấn/năm, đáp ứng đủ phụ gia cho sản xuất xi măng.
Xúc tiến đầu tư cảng Phước Thắng (Vũng Tàu).
Đa dạng hóa sản phẩm và ngành nghề kinh doanh.
b.
Mục tiêu chất lượng:
Thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong Công ty theo TCVN ISO
9001:2008.
Duy trì chất lượng sản xuất xi măng, cát tiêu chuẩn, clinker và các sản phẩm
khác phù hợp với TCVN.
Giữ vững thị trường truyền thống, phát triển thị trường tiềm năng và các kênh
phân phối, tăng độ phủ ở các thị trường khó khăn. Duy trì họp mặt các nhà phân phối
ứng nhu cầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng các nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào và
thành phẩm xuất ra thị trường. Tuân thủ sự quản lý thống nhất về quy cách, tiêu chuẩn,
chất lượng nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm của toàn Công ty.
- Tổ chức hiệu quả công tác tự sửa chữa, phối hợp sửa chữa hoặc thuê ngoài sửa
chữa; công tác tiếp nhận, cung ứng, quản lý tồn kho vật tư, phụ tùng, thiết bị và sẵn
sàng đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ của các đơn vị khác theo sự điều phối chung của
Công ty.
- Quản lý và phát triển nguồn nhân lực thêo định hướng chung của Công ty,
hình thành lực lượng nhân viên quản lý, kỹ thuật và lao động có tay nghề cao.
- Xác lập các mục tiêu ngắn hạn và trung dài hạn, phân tích kết quả thực hiện
trong hoạt động của Trạm, bảo đảm tuân thủ điều lệ, quy chế, quy định thống nhất
trong toàn Công ty và phù hợp với định hướng phát triển của toàn Công ty.
- Bảo đàm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn lao động cho người và tài
sản thuộc sự quản lý của Trạm.
- Phối hợp thực hiện tốt các yêu cầu của cơ quan chức năng địa phương nhằm
12
bảo đảm tuân thủ pháp luật, góp phần đảm bảo an ninh trật tự tại địa bàn trú đóng.
2.2.3 Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Trạm Nghiền Thủ Đức:
GIÁM ĐỐC
VP. CÔNG ĐOÀN
PHÓ GIÁM ĐỐC
XM
PX SX
VB
PX SX
CSPM
Nguồn: Phòng HC - NS
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Trạm nghiền
Giám đốc Trạm:
-
Là người báo cáo trực tiếp lên Giám đốc Công ty.
-
Quản lý trực tiếp: Hệ thống tổ chức và phân cấp của Trạm.
-
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hoạt
động thuộc chức năng của Trạm.
-
Tuân thủ hệ thống các quy chế, quy định, quy trình có liên quan của