ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MINH HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI
THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MINH HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hòa
Đà Nẵng - Năm 2018
DOANH DU LỊCH ......................................................................................... 16
1.2.1. Xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch ........ 16
1.2.2. Xây dựng và triển khai các chính sách, quy định trong lĩnh vực
quản lý kinh doanh du lịch ...................................................................... 19
1.2.3. Triển khai thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt
động kinh doanh du lịch .......................................................................... 22
1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ............................................. 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 30
1.3.2. Điều kiện xã hội ............................................................................ 31
1.3.3. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 31
1.3.4. Môi trƣờng thể chế ........................................................................ 32
1.3.5. Khoa học công nghệ ...................................................................... 32
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ........................ 33
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du lịch ở Thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa ....................................................................................... 33
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du lịch ở thành phố Vũng Tàu,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .......................................................................... 35
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về công tác QLNN đối với hoạt động kinh
doanh du lịch huyện Núi Thành .............................................................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ........................................................... 39
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 86
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM .................................. 87
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................... 87
3.1.1. Các dự báo ..................................................................................... 87
3.1.2. Các văn bản pháp lý ...................................................................... 88
3.1.3. Định hƣớng phát triển du lịch huyện Núi Thành .......................... 89
3.1.4. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động kinh doanh du lịch huyện Núi Thành ............................................. 91
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI
THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................... 92
3.2.1. Hoàn thiện việc xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch trên địa bàn huyện Núi Thành ............................................ 92
3.2.2. Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các chính sách, quy định
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn
huyện Núi Thành ..................................................................................... 95
3.2.3. Hoàn thiện công tác triển khai thực hiện các chính sách, quy định
quản lý nhà nƣớc về kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Núi Thành .. 100
3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sai phạm trong
hoạt động kinh doanh du lịch ở huyện Núi Thành ................................ 102
3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện ........................................ 104
3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 109
3.3.1. Đề xuất ........................................................................................ 109
3.3.2. Kiến nghị ..................................................................................... 110
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 111
KẾT LUẬN ................................................................................................. 112
UBND
Ủy ban nhân dân
NQ
Nghị quyết
NLTS
Nông - Lâm - Thủy sản
KKTM
Khu Kinh tế mở
KT-XH
Kinh tế xã hội
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
du lịch
Số giấy phép kinh doanh du lịch đƣợc cấp giai đoạn
2.10.
70
2012-2016
Kết quả điều tra về hoạt động thực hiện các chính sách,
2.11. quy định quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
71
du lịch
2.12. Tổng hợp các đợt thanh tra, kiểm tra
75
2.13. Hình thức xử lý vi phạm
76
Kết quả điều tra về thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra
2.14.
77
và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch
2.15. Sản phẩm du lịch tự nhiên tiềm năng
Phụ lục
2.16.
Nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch
Phụ lục
2.17.
Kênh truyền thông quảng bá du lịch
Phụ lục
Lƣợng khách du lịch theo loại hình
52
2.5.
Doanh thu từ hoạt động du lịch huyện Núi Thành
53
2.6.
Số lƣợng buồng, phòng lƣu trú huyện Núi Thành
2.7.
Phụ
lục
Thể hiện tình hình xử phạt vi phạm hành chính trên địa
Phụ
bàn huyện Núi Thành (2012 -2016)
lục
1
lộ Bắc Nam chạy qua, có sân bay, cảng biển và các khu công nghiệp lớn... đây
là một tiềm năng lớn thuận lợi để phát triển ngành du lịch và nghỉ dƣỡng.
Trong những năm công tác phát triển du lịch của huyện luôn đƣợc quan
tâm, trên 5 điểm du lịch đƣợc hình thành với lƣợt khách du lịch tính đến năm
2016 đạt 46.068 lƣợt, tƣơng ứng với mức doanh thu đạt 9 tỷ đồng. Hệ thống
cơ quan QLNN đã thực hiện tốt công tác QLNN trên lĩnh vực du lịch thể hiện
bằng việc tạo lập môi trƣờng pháp lý về du lịch, xây dựng các quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển du lịch nhƣ quy hoạch du lịch đảo Tam Hải, du
lịch Tam Tiến cùng với những chính sách ƣu đãi về thuế, đất đai, vay vốn....
đến việc xây dựng các quy trình, thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh du
lịch. Địa phƣơng cũng đã tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch du
lịch, quản lý hệ thống doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, phát triển cơ sở hạ
tầng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, việc QLNN đối với hoạt
động kinh doanh du lịch vẫn tồn tại một số vấn đề hạn chế nhƣ: công tác triển
khai các quy hoạch về du lịch chƣa đồng bộ, chƣa có các điểm nhấn, phát
triển du lịch còn chạy theo phong trào; chính sách thu hút đầu tƣ đối với
doanh nghiệp chƣa khả thi, chƣa có sức thu hút mạnh (chỉ thu hút đạt 3/5
doanh nghiệp so với kế hoạch năm 2016); công tác triển khai, bổ biến chính
sách vẫn chƣa thực hiện triệt để, vẫn còn sự chồng chéo. Bên cạnh đó, nguồn
lực cho công tác quản lý còn mỏng dẫn đến chất lƣợng hiệu quả không cao
(chƣa có bộ phận chuyên môn quản lý riêng về du lịch), đây là yếu điểm cần
khắc phục bởi nó ảnh hƣởng mạnh đến hiệu quả đến việc thực thi chính sách;
việc kiểm tra, đánh giá cấp chứng nhận các tiêu chuẩn chất lƣợng về cơ sở
kinh doanh lƣu trú, các đơn vị vận tải, lữ hành chƣa hiệu quả, tỷ lệ vi phạm
còn nhiều; cơ sở vật chất và kỹ thuật du lịch còn nghèo nàn, mang tính tự phát
và có các hoạt động ảnh hƣởng đến tâm lý khách du lịch. Song cơ quan
3
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN trong lĩnh vực
KDDL tại huyện Núi Thành trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN đối với
hoạt động KDDL vận dụng vào điều kiện cụ thể của huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu về KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành.
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2012
đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp đƣợc tiến hành điều tra trong khoảng thời gian
từ tháng 9/2017 đến tháng 10/2017. Tầm xa của giải pháp đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động KDDL và các giải pháp đề
xuất ở góc độ cơ quan QLNN cấp huyện.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Đặt trong bối cảnh nghiên cứu trong điều
kiện lịch sử cụ thể của huyện. Các xu hƣớng đã đƣợc nghiên cứu trong quá
khứ đƣợc sử dụng cho việc nghiên cứu định hƣớng trong tƣơng lai.
- Cách tiếp cận duy vật biện chứng: Công tác quản lý hoạt động KDDL
trong trạng thái luôn phát triển và nghiên cứu nó trong mối quan hệ với các
yếu tố khác, từ đó tìm ra mối quan hệ nguyên nhân - kết quả trong công tác
QLNN đối với hoạt động KDDL.
5
- Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn
này là: Phân tích thống kê nhƣ phân tích chỉ số, phân tích tỷ lệ, phân tích số
trung bình; phƣơng pháp so sánh giữa các thời kỳ, các địa phƣơng; phƣơng
pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau; phƣơng pháp khái
quát hóa thông qua các mô hình dự báo, ...
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành nhƣ thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến công tác QLNN đối với hoạt động
KDDL trên địa bàn huyện Núi Thành?
- Giải pháp nào nâng cao hiệu quả công tác QLNN trong lĩnh vực KDDL
trên địa bàn huyện Núi Thành?
Dự kiến đóng góp mới của đề tài:
+ Hệ thống hóa QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn huyện Núi
Thành; kinh nghiệm QLNN đối với một số địa phƣơng trong nƣớc, các văn
bản có liên quan đến QLNN về hoạt động KDDL. Trên cơ sở đó đề ra những
vấn đề nghiên cứu để hoàn thiện công tác QLNN đối với hoạt động KDDL
của huyện.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động KDDL trên
địa bàn huyện Núi Thành giai đoạn từ 2012 đến 2016 thông qua các kết quả
đó tìm ra những điểm tích cực, những tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện về QLNN đối với
hoạt động KDDL tại huyện Núi Thành trong thời gian đến.
7
6. Kết cấu luận văn
ra còn cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cụ thể nhƣ Quy luật và nguyên
tắc QLNN về kinh tế, Công cụ và phƣơng pháp QLNN về kinh tế, Mục tiêu và
các chức năng QLNN về kinh tế, Thông tin và quyết định trong QLNN về kinh
tế…làm nền tảng cho việc phân tích các nội dung liên quan đến QLNN trong
luận văn nghiên cứu.[26]
- Vũ Thị Nga (2015), “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
du lịch ở tỉnh Nghệ An”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội. Trong bài viết tác giả đã đƣa ra các cơ sở lý luận chung về du lịch,
hoạt động kinh doanh du lịch và QLNN về kinh doanh du lịch. Từ đó đề ra
một số giải pháp cụ thể đẩy mạnh công tác này nhƣ: Xây dựng, ban hành các
chính sách trọng điểm phát triển du lịch trên địa bàn; đẩy mạnh công tác quy
hoạch, tập trung đầu tƣ có trọng điểm và thu hút đầu tƣ để phát triển du lịch;
củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch từ tỉnh
đến cơ sở, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển du lịch.[13]
- Trần Xuân Ảnh (2007), “Giải pháp tăng cƣờng QLNN về thị trƣờng du
lịch”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc, số 132. Bài viết nêu rõ vai trò quan trọng
của công tác QLNN về du lịch và sự kết hợp giữa cơ chế thị trƣờng với sự
điều chỉnh của Nhà nƣớc là điều kiện cần và đủ cho du lịch phát triển bền
vững. Đƣa ra các giải pháp QLNN về các nội dung nhƣ xây dựng và thực hiện
các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển thị trƣờng du
lịch; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch; tổ chức
quản lý hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng
khoa học công nghệ du lịch; tổ chức điều tra đánh giá tài nguyên du lịch làm
căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch.[1]
- Châu Ngọc Hòe, (2014), “Phát triển du lịch trên địa bàn huyện Núi
Thành”, luận văn thạc sỹ kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Qua nghiên cứu
9
10
“Sách Quy hoạch du lịch” , Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội; Cuốn
sách này là cái nhìn tổng quát về: các kiểu loại cơ sở du lịch khác nhau ở ba
môi trƣờng tự nhiên đặc thù là các dải ven biển (chƣơng 2), nơi hoạt động du
lịch tắm biển diễn ra hết sức nhộn nhịp, du lịch miền núi (chƣơng 3) và một
loại hình mới là du lịch trong môi trƣờng nông thôn và ven đô (chƣơng 4)
cũng nhƣ các phƣơng pháp quy hoạch du lịch đƣợc sử dụng trên thế giới
(chƣơng 1). Cuốn sách cung cấp những điều rất hay và bổ ích về nguyên lí
quy hoạch du lịch.[40]
Tóm lại, qua nghiên cứu một số tài liệu liên quan, tác giả rút ra đƣợc một
số vấn đề, nội dung sau:
Nhìn chung, các tác giả đã nghiên cứu về du lịch rất nhiều nội dung khác
nhau và đi vào từng lĩnh vực cụ thể của ngành du lịch, nhƣng chủ yếu tập
trung vào phát triển ngành du lịch một tỉnh hoặc thành phố; KDDL lữ hành,
khách sạn của một doanh nghiệp. Các đề tài nghiên cứu QLNN về du lịch chủ
yếu nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện của ngành du lịch chứ chƣa
nghiên cứu ở phạm vi từng lĩnh vực cụ thể. Mặt khác các công trình đều
nghiên cứu QLNN về du lịch trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực
thuộc trung ƣơng chứ chƣa nghiên cứu ở một huyện nhƣ đề tài tác giả đang
nghiên cứu, do đó đề tài luận văn “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du
lịch tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn mới, có tính cấp
thiết cao xét từ nhiều phƣơng diện.
Trong luận văn này, tác giả đã kế thừa và vận dụng những cở sở lý luận
của các công trình nghiên cứu trƣớc đây trong lĩnh vực quản lý về du lịch từ
đó đƣa ra hƣớng nghiên cứu cho mình và xây dựng một số giải pháp có ý
nghĩa thiết thực cho công tác QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành nhằm phát triển ngành du lịch của huyện theo đúng hƣớng
và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
12
+ Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.[27]
b. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch
- Theo tác giả Đỗ Hoàn Toàn, trong giáo trình “Quản lý nhà nƣớc về kinh
tế” thì QLNN về kinh tế là tổng thể những phƣơng thức quản lý có chủ đích
của Nhà nƣớc lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành
của nó để thực hiện các mục tiêu nhất định.[24]
- Theo tác giả Lƣơng Xuân Quỳ, trong giáo trình “Quản lý nhà nƣớc trong
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam” thì QLNN đối với
hoạt động KDDL là quá trình tác động của Nhà nƣớc đến du lịch thông qua
hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hƣớng của Nhà
nƣớc tạo nên trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, làm cho du lịch thật
sự là một ngành kinh tế mũi nhọn.[15]
Đối tƣợng của QLNN về du lịch đó chính là hoạt động KDDL của các cơ
quan tổ chức cung cấp dịch vụ du lịch và du khách.[15]
Từ những phân tích trên, có thể đƣa ra định nghĩa tổng quát nhƣ sau:
QLNN đối với hoạt động KDDL là sự tác động có tổ chức và đƣợc điều chỉnh
bằng quyền lực nhà nƣớc thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm
pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nƣớc đối với các quá trình,
hoạt động du lịch của con ngƣời để duy trì và phát triển ngày càng cao các
hoạt động KDDL trong nƣớc và quốc tế nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã
hội đặt ra.
1.1.2. Đặc điểm của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch
Hoạt động KDDL luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nƣớc để duy trì và phát
triển. Việc phát triển hoạt động KDDL phụ thuộc rất lớn vào khung khổ pháp
lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất
nƣớc. Do vậy, vấn đề QLNN đối với hoạt động KDDL là một vấn đế cần thiết
thông qua các công cụ kinh tế, giáo dục và hành chính.
14
- Hoạch định các chiến lƣợc, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật nhằm đƣa chính sách phù hợp với thực tiễn.
b. Vai trò phối hợp
- Phối hợp trong công tác QLNN giữa ngành hoạt động du lịch với các
ngành khác từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
- Phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phƣơng hoặc trong cùng
một khối kinh tế, thƣơng mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa đa
phƣơng thức quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và
đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết.
c. Vai trò điều tiết
- Trong hoạt động KDDL ở nƣớc ta hiện nay, cạnh tranh chƣa bình đẳng,
không lành mạnh là một trong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quá trình
phát triển ngành. Do vậy, Nhà nƣớc phải có vai trò điều tiết mạnh.
- Nhà nƣớc trên cở sở nắm bắt những quy luật vận động khách quan của
nền kinh tế, định hƣớng cho hoạt động KDDL phát triển theo hƣớng tích cực.
Nhà nƣớc tạo cơ sở pháp lý, có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá
nhân tham gia vào hoạt động KDDL.
d. Vai trò hỗ trợ
- Nhà nƣớc với tƣ cách là một chủ thể quản lý nhƣng đồng thời nhà nƣớc
cũng là chủ thể kinh tế thông qua việc sử dụng các nguồn lực của nhà nƣớc
nhƣ đất đai, tài nguyên nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho du lịch phát triển ví dụ
nhƣ việc đầu tƣ tôn tạo môi trƣờng, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với điều kiện từng địa phƣơng
nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài đầu tƣ vào hoạt động du lịch. Ví dụ
nhƣ ban hành các chính sách ƣu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tƣ du lịch
động du lịch.