ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ HOÀI THƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ HOÀI THƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Hữu Hòa
Đà Nẵng - Năm 2018
Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................. 6
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ
XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH .............................................................. 12
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QLNN ĐỐI VỚI VỐN
ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ............................................. 12
1.1.1. Khái niệm QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách .....12
1.1.2. Đặc điểm QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách 14
1.1.3. Vai trò QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách .... 14
1.1.4. Nguyên tắc QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách ....15
1.2. NỘI DUNG QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH ................................................................................................. 16
1.2.1. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách ...................................................................................... 16
1.2.2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình .......... 21
1.2.3. Đấu thầu ........................................................................................ 23
1.2.4. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách ...... 25
1.2.5. Quyết toán dự án hoàn thành ........................................................ 27
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách .......................................................................................................... 29
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI VỐN
ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ............................................. 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 30
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 31
1.3.3. Môi trường pháp lý cho quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân
sách .......................................................................................................... 31
1.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách ...................................................................................... 72
2.2.5. Thực trạng công tác quyết toán dự án hoàn thành ........................ 78
2.2.6. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách ................................................................. 83
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN
CHẾ CỦA CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TRONG THỜI GIAN
QUA ................................................................................................................ 88
2.3.1. Thành công .................................................................................... 88
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................... 89
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế .................................................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 94
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI
VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN
BÀN, TỈNH QUẢNG NAM.......................................................................... 95
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...................... 95
3.1.1. Các dự báo..................................................................................... 95
3.1.2. Các văn bản pháp luật ................................................................... 96
3.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Điện Bàn đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ......................................................... 99
3.1.4. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn .................................................... 100
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI
VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ
ĐIỆN BÀN ................................................................................................... 101
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế
hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách....................................... 101
Ban quản lý dự án
2
CCN
Cụm công nghiệp
3
CĐT
Chủ đầu tư
4
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
5
CN-XD
Công nghiệp - Xây dựng
6
ĐVT
Kinh tế - xã hội
12
LĐ
Lao động
13
NSNN
Ngân sách nhà nước
14
TMĐT
Tổng mức đầu tư
15
TM-DV
Thương mại - Dịch vụ
16
TSCĐ
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã
Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
Thu chi ngân sách của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 2016
Tình hình dân số, lao động, việc làm ở thị xã Điện Bàn
50
54
56
56
58
59
62
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
trình của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác lập, thẩm định,
2.13.
phê duyệt dự toán xây dựng công trình sử dụng nguồn
63
Tình hình giải ngân VĐTTNS của thị xã Điện Bàn giai
đoạn 2012 - 2016
Tình hình thanh toán VĐTTNS ở KBNN thị xã Điện Bàn
các tháng trong năm
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác kiểm soát thanh
toán VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn
Tình hình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng nguồn ngân sách tại Điện Bàn
Tình hình thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng VĐTTNS
của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác thanh tra, kiểm
tra quá trình sử dụng VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn
74
75
76
79
80
84
86
Bàn
Quy trình quyết toán dự án hoàn thành của thị xã Điện
Bàn
Quy trình thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng VĐTTNS
của thị xã Điện Bàn
Trang
42
52
53
61
67
72
78
83
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách (sau đây gọi tắt là vốn
đầu tư từ ngân sách, viết tắt là VĐTTNS) là một nguồn lực hết sức cần thiết
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia cũng như của từng địa
Với những vấn đề đặt ra nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam" để nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS trên địa bàn Thị xã, đồng thời có
những kiến nghị để điều chỉnh thể chế, chính sách về quản lý VĐTTNS cho
phù hợp với thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
VĐTTNS tại địa phương.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
quản lý VĐTTNS.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn
trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS tại
thị xã Điện Bàn trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý VĐTTNS vận dụng vào
điều kiện cụ thể của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
3
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các hoạt động quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam. Nguồn ngân sách gồm có: (1) Các nguồn vốn đầu tư trong
cân đối ngân sách Thị xã như: Nguồn vốn tập trung, nguồn vốn quỹ đất; (2)
giấy, tác giả trực tiếp thu thập dữ liệu, tài liệu có sẵn để đọc và nghiên cứu.
Việc nghiên cứu tại bàn sẽ cung cấp cho tác giả một bức tranh tổng thể về vấn
đề nghiên cứu, những hiểu biết cốt lõi tại địa bàn nghiên cứu. Tác giả lấy dữ
liệu thứ cấp từ các văn bản, chính sách về VĐTTNS do Trung ương và địa
phương ban hành, từ niên giám thống kê do Chi cục Thống kê thị xã Điện
Bàn công bố, từ các báo cáo về VĐTTNS do UBND thị xã Điện Bàn và các
phòng ban của Thị xã tổng kết. Đồng thời, đề tài còn sử dụng các kết quả đã
công bố tại các luận văn, bài báo, tạp chí, giáo trình của các tác giả trong và
ngoài nước để phục vụ cho nghiên cứu.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đối tượng điều tra là các chủ đầu tư, đơn vị
thi công, đơn vị thụ hưởng công trình và các cơ quan nhà nước quản lý
VĐTTNS. Nội dung điều tra tập trung vào các khâu của quá trình quản lý
VĐTTNS và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý VĐTTNS. Tác giả
thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra, tổng số phiếu điều tra là 150
phiếu. Phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert
(Chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo).
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp
thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng để đưa vào sử dụng trong
nghiên cứu đề tài. Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình
SPSS trên máy tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần
5
thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu,
đồ thị.
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh: Từng con số đơn lẻ hầu như không có ý nghĩa
trong việc đánh giá một vấn đề. Chính vì vậy, phương pháp so sánh được tác
Bàn trong thời gian tới là gì?
6. Bố cục đề tài
Luận văn được trình bày theo lối truyền thống, ngoài phần mở đầu, kết
luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn được trình
bày trong 3 chương với tên gọi như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách.
- Chương 2: Thực trạng công tác QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với vốn đầu tư
XDCB từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để hoàn thiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước được công bố chính thức trên các sách, báo, tạp chí
liên quan đến lĩnh vực quản lý VĐTTNS, tiêu biểu là:
Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris
Pagageorgiou (2011), Investing in Public Investment An Index of Public
Investment Efficiency, IMF, Hoa Kỳ. Công trình nghiên cứu này đã đề xuất
một số chỉ số mới bao quát toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua 04 giai
đoạn: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, thực hiện đầu tư và đánh giá đầu tư.
Công trình nghiên cứu dựa trên sự khảo sát của 71 nước, trong đó có 40 nước
7
có thu nhập thấp, 31 nước có thu nhập trung bình. Những chỉ số này cho phép
đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự nhau, đặc
biệt là những nơi mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên. Tuy
nhiên, nghiên cứu này cho phép ứng dụng khảo sát và đánh giá trên phạm vi
toàn quốc gia, còn trong phạm vi đầu tư công ở một bộ, ngành và địa phương
chính, Hà Nội. Trên cơ sở cập nhật, tổng hợp các chính sách và chế độ của
Nhà nước, các luận cứ khoa học và thực tiễn, giáo trình hệ thống hóa những
vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nội
dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN là lập và
quản lý tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng; thanh toán và quyết
toán chi phí dự án đầu tư xây dựng.
Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Tuyết Dung, Nguyễn Thị Mai (2010), Giáo
trình Kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. Giáo trình đưa ra
những khái niệm cơ bản về hoạt động xây dựng và quản lý chi phí xây dựng,
đồng thời làm rõ đặc điểm, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc
dân. Qua giáo trình, người đọc sẽ có cái nhìn tổng quan về toàn bộ quá trình
đầu tư xây dựng, sẽ hiểu rõ hơn về phương pháp xác định và quản lý chi phí
trong đầu tư xây dựng.
Lê Bảo (2015), Bài giảng Kinh tế đầu tư, Tài liệu lưu hành nội bộ,
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng. Tài liệu đã đưa ra các
khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư và chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của vốn đầu
tư trong hoạt động đầu tư. Ngoài ra, bài giảng cũng làm rõ phương pháp xây
dựng kế hoạch đầu tư, quản lý đầu tư, lập dự án đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu
tư, thẩm định dự án đầu tư và các vấn đề cơ bản của công tác đấu thầu.
Vũ Thành Tự Anh (2012), Quản lý và phân cấp quản lý đầu tư công:
Thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, Tài liệu lưu hành nội bộ,
Trường Fulbright, Hồ Chí Minh. Cách tiếp cận của bài viết này là so sánh
9
thực trạng của quản lý đầu tư công ở Việt Nam với chuẩn mực quản lý đầu tư
công lý tưởng (được tổng kết từ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế), để từ đó
tìm ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công ở Việt Nam, trên cơ sở đó
giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam
thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau: (1) Đảm bảo quy hoạch đầu tư nhằm
xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; (2) Thực hiện nghiêm các
bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án, Thẩm định dự án, Giám sát dự
án, Nghiệm thu dự án hoàn thành; (3) Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư.
Nguyễn Văn Tuấn (2013), “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 12. Tác giả đã chỉ ra thực trạng công tác
quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá
nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối
với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng ở Việt Nam.
Vũ Cương (2014), “Tăng cường hiệu lực của hệ thống quản lý đầu tư
công theo tinh thần Luật Đầu tư công tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát
triển, 206. Bài viết sử dụng Khung chẩn đoán đánh giá quản lý đầu tư công
của Ngân hàng thế giới để phân tích những bất cập trong công tác quản lý đầu
tư công tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng cường hiệu lực hệ
thống quản lý đầu tư công.
Nguyễn Thanh Bình (2013), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước
cho đầu tư kết cấu hạ tầng”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 15. Tác giả chỉ ra
những mặt hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu
hạ tầng và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cụ thể: (1)
Cần ban hành bộ chỉ số đánh giá tính hiệu quả, (2) Giảm chồng chéo giữa các
văn bản luật, (3) Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, (4) Tăng cường vai
trò thẩm định các dự án đầu tư, (5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
11
Khoảng trống nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu, tác giả nhận thấy hầu hết các
công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của công tác quản lý
công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc
năng lực phục vụ nhất định. [19]
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc
bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản
đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, nâng
cấp hay khôi phục tài sản cố định. [6]
b. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu
tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư,
chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi phí
khác được ghi trong tổng dự toán. [15]
13
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước. [31]
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách là một phần của ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự huy
động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng, phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
c. Khái niệm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách
Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng
của chủ thể quản lý lên một đối tượng quản lý để điều chỉnh các quá trình xã
hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối
động sản xuất kinh doanh. [2]
- Công tác quản lý VĐTTNS rất phức tạp và có nhiều biến động. Phức
tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành, diễn ra không những ở phạm vi một địa
phương mà ở nhiều địa phương khác nhau. Có nhiều biến động vì thời gian
tiến hành đầu tư XDCB và quản lý VĐTTNS trải qua nhiều năm với nhiều
thay đổi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.3. Vai trò QLNN đối với vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách
- Đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong việc QLNN nói chung và quản
lý VĐTTNS nói riêng ở nhiều cấp, nhiều địa phương, từ đó tăng tính quyền
lực của Nhà nước.