NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐAK LAK - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********

TRỊNH THỊ NGỌC QUYÊN

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU
HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐAK LAK

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

TRỊNH THỊ NGỌC QUYÊN

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU
HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐAK LAK

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS. THÁI ANH HÒA

Thành phố Hồ Chí Minh

trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa– giảng viên Khoa Kinh Tế Trường
Đại Học Nông Lâm, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận.
Xin cảm ơn các cô chú anh chị trong phòng Nông nghiệp và phát triển Nông
Thôn đã giúp đỡ và cung cấp số liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách tốt nhất.
Cảm ơn những người bạn luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi trong những
lúc khó khăn.
Trân trọng cảm ơn và kính chào.
Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày

tháng

năm 2012

Trinh Thị Ngọc Quyên


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRỊNH THỊ NGỌC QUYÊN. Tháng 6 năm 2012. “Nghiên cứu chuỗi giá trị
Hồ tiêu tại huyện Cư Kuin tỉnh Đak Lak”.
TRỊNH THỊ NGỌC QUYÊN. June 2012. “Research On Value Chains Of
Peppel in Cu Kuin , Dak Lak Province ”.
Hồ tiêu ở Huyện Cư Kuin tỉnh Đak Lak hiện đang được người dân đầu tư trồng
ngày một nhiều hơn. Do đó, hệ thống kênh thu mua Hồ tiêu cũng chỉ mới được hình
thành tại huyện cách đây không lâu. Do đó tìm hiểu về cách thức mua bán Hồ tiêu trên
địa bàn huyện lúc này là cần thiết để tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong việc
phân phối Hồ tiêu tới người tiêu dùng nhằm giảm giá mua của người tiêu dùng và tăng

xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1.Phạm vi không gian

2


5

2.1.4. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ Hồ tiêu tại Việt Nam

7

2.1.5. Nông sản sạch – con đường tất yếu để hội nhập

9

2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

10

2.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

11

2.3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Cư kuin

11

2.3.2 So sánh diện tích và sản lượng Hồ tiêu của huyện Cư Kuin và của Tỉnh Đak
lak trong năm 2011
13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

14
14

21

3.2.2. Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí

21

3.2.3 Phương pháp chuỗi giá trị

22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

24

4.1. Phân tích đặc điểm của nông hộ trồng Hồ tiêu

24

4.1.1.Trình độ học vấn của người trồng Hồ tiêu

24

4.1.2. Thâm niên canh tác

25

4.1.3. Diện tích trồng Hồ tiêu

26


4.2.3. Đặc điểm và tình hình kinh doanh của thương lái Hồ tiêu

36

Lợi nhuận của các thương lái cho 1 tấn tiêu là 1.750 đồng, tỷ số lợi nhuận/Chi
phí Marketing là 7 lần, có nghĩa là cứ 1 đồng chi phí Mar bỏ ra thì lợi nhuận sẽ là
7 đồng. Chi phí bỏ ra ít mà lợi nhuận cao đã kích thích các thương lái tham gia
vào thị trường này
38
4.2.4. Đặc điểm và tình hình kinh doanh Hồ tiêu của Đại lí

38

4.2.5. Đặc điểm và phương thức kinh doanh của Cơ sở chế biến Hồ tiêu

41

4.2.6. Chi phí và lợi nhuận của người bán lẻ

44

4.3. Sự phân phối chi phí Marketing và lợi nhuận giữa các thành viên trong chuỗi
giá trị Hồ tiêu
44
vi


4.3.1. So sánh chi phí, lợi nhuận của các thành viên trong chuỗi

44

4.5.2. Khó khăn của người thương lái và đại lí

51

4.5.3. Khó khăn của cơ sở sản xuất Hồ tiêu

52

4.6. Nhận xét về tình hình chuỗi giá trị hiện nay

52

4.6.1. Thành phần tham gia trong chuỗi ở huyện

52

4.6.2. Thông tin thị trường

52

4.6.3. Tiếp cận thị trường

52

4.6.4. Chất lượng

52

4.6.5. Hợp đồng


5.2.2. Đối với chính quyền địa phương

55

5.2.3. Về vốn, tín dụng đối với người dân

55

5.2.4. Đối với công tác khuyến nông

56

5.2.5. Đối với các tổ chức liên quan

56

5.3. Hạn chế của đề tài

56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

57

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

WTO

Tổ chức Thương mại Thế Giới

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số Liệu Sản Xuất, Xuất Khẩu .........................................................................7 
Bảng 2.2. Thị Trường Và Sản Lượng Nhập Khẩu Hồ tiêu của Việt Nam Qua Các
Nước ................................................................................................................................8 
Bảng 2.3. Diện Tích Và Sản Lượng Hồ Tiêu Của Tỉnh Đak lak Trong Năm 2011......13 
Bảng 4.1. Thâm niên canh tác .......................................................................................26 
Bảng 4.2. Diện tích trồng Hồ tiêu..................................................................................26 
Bảng 4.3. Cơ cấu giống tiêu được sử dụng vào năm 2011............................................27 
Bảng 4.4. Vay Tín Dụng và Sử Dụng Nguồn Vốn vào Sản Xuất của Nông Hộ...........28 
Bảng 4.5. Công Tác Khuyến Nông và Sự Tham Gia của Nông Hộ ..............................29 
Bảng 4.6. Phương Thức Bán Hồ Tiêu Sau Thu Hoạch .................................................31 
Bảng 4.7. Chi Phí Và Lợi Nhuận Cho Một Vòng Đời 1.000m2 Hồ tiêu .......................34 
Bảng 4.8. Chi Phí và Doanh Thu của 1 kg Hồ tiêu .......................................................35 
Bảng 4.9. Kinh nghiệm thu mua Hồ tiêu của Thương lái .............................................37 
Bảng 4.10. Chi Phí và Lợi Nhuận Cho 1 kg Hồ Tiêu của Thương Lái .........................37 
Bảng 4.11. Các Đại Lí Trong Vùng ..............................................................................38 
Bảng 4.12. Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu của Đại Lí ..........................................................39 
Bảng 4.13 Chi phí và lợi nhuận cho 1 kg Hồ tiêu của Đại lí.........................................40 
Bảng 4.14. Các Cơ Sở Chế Biến Hồ Tiêu Trong Huyện...............................................41 
Bảng 4.15 Chi phí và doanh thu của 1 kg Hồ tiêu của cơ sở sản xuất ..........................43 


PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................................... 
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ ........................................................................................ 
PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................................... 
PHIẾU ĐIỀU TRA CHO NGƯỜI THƯƠNG LÁI .......................................................... 
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................................... 
CÂU HỎI DÀNH CHO ĐẠI LÍ ........................................................................................ 
PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................................... 
CÂU HỎI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT TIÊU XUẤT KHẨU ...... 
PHỤ LỤC 5 ....................................................................................................................... 
CÂU HỎI DÀNH CHO CƠ SỞ CHẾ BIẾN TIÊU TRONG HUYỆN ............................ 

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hồ tiêu là một loại gia vị không thể thiếu trong bất kì gia đình nào của người
Việt Nam và hầu như được sử dụng trên toàn thế giới. Vào thế kỉ 17, khi vận chuyển
Hồ tiêu còn khó khăn, thì ở Châu Âu, gia vị này được sánh ngang với vàng trong tiệm
tạp hóa , chỉ có giới thượng lưu mới được sử dụng và coi đó như một loại thuốc quý.
Còn giờ đây, khi sản lượng Hồ tiêu được gia tăng rất nhiều thì người ta chú ý đến
chuỗi giá trị của Hồ tiêu, sao cho mặt hàng này được đưa tới tay người tiêu dùng cách
nhanh và hiệu quả nhất.
Hồ tiêu là một cây trồng rất phù hợp với khí hậu và địa hình của tỉnh Đaklak.
Và với thị trường tiêu thụ Hồ tiêu trên thế giới rộng lớn và đầy tiềm năng, ngành công
nghiệp chế biến tiêu sẽ phát triển song song với sự phát triển của nghành sản xuất tiêu.
Qua đó gián tiếp giải quyết một lượng lớn lao động dư thừa làm việc tại cơ sở chế biến

1.3.1.Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Cư kuin tỉnh Đak Lak.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 25/02 đến 31/05/2012
1.3.3. Phạm vi nội dung
Đề tài được tập trung nghiên cứu về chuỗi giá trị tiêu tại huyện Cư kuin, đặc biệt là
tình hình sản xuất và tiêu thụ của người nông dân ở huyện.
1.4. Cấu trúc đề tài
Đề tài được chia thành 5 chương, nội dung khái quát các chương như sau:
Chương 1. MỞ ĐẦU
Trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài, cấu trúc
đề tài.

2


Chương 2. TỔNG QUAN
Nêu lên tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu tiêu của Việt Nam trước và
xuất khẩu. Nông sản sạch- con đường tất yếu để hội nhập.
Những đề tài có liên quan tới chuỗi giá trị, tham khảo từ nước ngoài và trong
nước.
Nêu những điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nêu lên khái niệm về cây Hồ tiêu. Khái niệm về khuyến nông. Cơ sở lý luận về
chuỗi giá trị. Khái niệm về các thành phần trong chuỗi giá trị.
Trình bày các phương pháp được áp dụng
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Mô tả các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị Hồ tiêu tại huyện Cưkuin tỉnh
Đaklak hiện nay, phân tích đặc điểm của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị, phân
tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những thuận lợi và khó khăn

lượng xuất khẩu đạt 56,506 tấn chiếm 28% tổng xuất khẩu của thế giới. Cũng từ đây,
Việt Nam liên tục là nước đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu với sản lượng và xuất
khẩu bình quân ước đạt 95.000 tấn mỗi năm. Hồ tiêu Việt Nam hiện được xuất khẩu
tới gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ ( Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) . Đặc
biệt là xuất khẩu các loại hàng chất lượng cao vào Mỹ, Nhật và các nước EU ngày
càng tăng. Ngành Hồ tiêu Việt Nam sở dĩ phát triển rực rỡ như vậy là do Việt Nam hội
4


tụ tất cả các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người, về ứng dụng khoa học kỹ
thuật trong sản xuất và chế biến.
Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao,
lượng mưa nhiều. Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi. Chính phủ Việt
Nam và các nhà khoa học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu tư canh tác và ứng dụng khoa học
kỹ thuật. Các nhà chế biến và xuất khẩu luôn chủ động mở rộng thị trường, đầu tư nhà
máy chế biến hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm. Ngoài ra còn có Hiệp hội Hồ tiêu Việt
Nam là đơn vị phi lợi nhuận luôn hoạt động tích cực và hiệu quả vì quyền lợi, vì sự
phát triển của ngành Hồ tiêu Việt Nam.
Gia nhập WTO, Hồ tiêu Việt Nam đồng thời sẽ tham gia sâu hơn vào quy luật
thị trường. Với những đặc tính như trên cùng sự chủ động và sáng tạo, Hồ tiêu Việt
Nam đã sẵn sàng vượt qua mọi thách thức và tự tin sẽ nắm bắt tốt cơ hội để phát triển
rực rỡ hơn nữa, khẳng định mạnh mẽ vị thế của mình trên trường quốc tế.
2.1.2 Những thành tựu đạt được của ngành Hồ tiêu Việt Nam
Từ tăng trưởng thành công, đến phát triển bền vững, là quá trình vươn lên
khẳng định vị thế trong nước và Quốc tế- một quốc gia sản xuất và xuất khẩu Hồ tiêu
số một Thế giới của Việt Nam.
Năm 2006 – 2010 là giai đoạn phát triển tốt đẹp nhất trong lịch sử của nghành
Hồ tiêu Việt Nam:
- Sản lượng từ 80.000 tấn/ 2006 lên 110.000 tấn/ 2010, tăng 37,5%.
- Số lượng xuất khẩu bình quân 108.000 tấn/năm, tăng 26% so với cùng kì

- Trong chuỗi giá trị gia tăng từ sản xuất đến xuất khẩu, thu nhập và lợi nhuận
của nông dân và doanh nghiệp bảo đảm tương đối hài hòa, đã tạo ra được mối quan hệ
gắn bó đoàn kết giữa người sản xuất và người kinh doanh

6


2.1.4. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ Hồ tiêu tại Việt Nam
Hình 2.1. Bản Đồ Phân Vùng Hồ Tiêu Tại Việt Nam

Nguồn: PVA
Qua bản đồ và số liệu của hình 2.1, ta thấy Hồ tiêu ở Việt Nam tập trung vào
nhiều vào các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, các tỉnh miền trung có trồng
Hồ tiêu nhưng số lượng không nhiều lắm. Tỉnh trồng nhiều nhất nước là Bình Phước
với diện tích là 29.000 ha, gần gấp đôi so với các tỉnh như Gia Lai, Đak lak, Đak
Nông… Tổng số diện tích trồng của cả nước hiện nay là khoảng 100.000 ha.
a) Số liệu sản xuất, xuất khẩu
Bảng 2.1. Số Liệu Sản Xuất, Xuất Khẩu
Đơn vị tính: ha, tấn, triệu USD, USD/tấn
Năm

Diện tích Sản lượng

Xuất khẩu

Giá trị xuất khẩu Giá bình quân

2006

48.500


3.300

2009

50.500

108.000

134.000

348

2.599

2010

51.500

110.000

116.000

421

3.629
Nguồn: VPA

7


9

2007

82900 39

41

9

11

2008

90000 33

40

16

10

2009

134000 39

40

12


thiên nhiên. Mặt khác, siết chặt việc quản lí nông sản cũng là yêu cầu cấp bách để
nông sản Việt Nam vượt qua được các rào cản thương mại dưới “ vỏ” tiêu chuẩn kĩ
thuật hay các biện pháp về an toàn nông sản theo tiêu chuẩn của WTO. Chẳng hạn,
quy định mới về tiêu chuẩn nhập khẩu sản phẩm với hàm lượng tối thiểu về dư lượng
9


hóa chất, như thuốc trừ sâu của Nhật Bản chính thức có hiệu lực, ảnh hưởng đến
50.000 mặt hàng xuất khẩu. Do đó cách tiếp cận tốt nhất là tuân thủ theo tiêu chuẩn
quốc tế về nông sản và thực phẩm.
Tuy nhiên, khái niệm sản xuất “sạch” như vậy còn tương đối mới trong điều kiện sản
xuất manh mún, mạnh ai nấy làm như của Việt Nam. Từ lúa gạo cho đến cà phê, Hồ
tiêu, Chè, Rau quả… hiện đều được sản xuất trên một dây chuyền hết sức thô sơ nên
không đảm bảo được các tiêu chuẩn về độ đồng đều, nhất quán… và đặc biệt là hiện
tượng “bội thực” dư lượng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật do nông dân sử dụng
tùy tiện. Bài học nghành chè là một điển hình về lạm dụng các loại hóa chất, tạp phẩm
khiến mất nhiều thị trường.
Theo dự báo của Tổ chức FAO, hiện nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng trên thế giới
ngày càng cao, chính vì thế đối với nông sản Việt Nam nói chung và Hồ tiêu nói riêng
cần phải chuyển đổi như thế nào để giữ vững thị trường và nâng cao chất lượng sản
phẩm. Ban lãnh đạo địa phương, cơ quan khuyến nông, kết hợp với nông dân dần
chuyển đổi sang các giống cây trồng chất lượng, có quy trình kĩ thuật và vệ sinh an
toàn
2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Khái niệm chuỗi giá trị hiện nay trên thế giới được sử dụng rất phổ biến và có
nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị. Trong hội thảo: “Sự tham gia của người nghèo và
siêu thị và các chuỗi khác” được trình bày tại khách sạn Grand,thành phố Hồ Chí
Minh ngày 28/11/2005. Hội thảo này được thực hiện nhằm mục đích đánh giá các
điều kiện để tăng sự tham gia của người nghèo về chuỗi giá trị và kênh phân phối giá
trị gia tăng khác. Qua hội thảo này ta có thể trả lời được các cây hỏi như tác động của

chung sống hòa hợp, đoàn kết và bình đẳng.
Hình 2.4. Bản Đồ Huyện Cư kuin

Nguôn: Phòng Nông nghiệp Huyện Cư Kuin
11


c) Địa hình
Huyện Cư Kuin có hai dạng địa hình đặc trưng:
- Dạng đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích của huyện ( chiếm 70%) có độ
dốc trung bình từ 3 -15o dạng địa hình này thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
bố trí các khu dân cư phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Dạng đồi núi cao được phân bố từ Đông đến Bắc, có độ dốc trung bình 15 200.
d) Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có sự nâng lên của địa hình nên có
đặc trưng của khí hậu gió mùa cao nguyên. Hằng năm khu vực này chịu ảnh hưởng
của hai hệ thống gió mùa như sau:
Nhiệt độ trung bình hằng năm 23,90C.
Số giờ nắng trung bình trong năm 2.473 giờ.
Độ ẩm tương đối trung bình năm 82%.
Lượng mưa trung bình trong năm: 1.400 mm – 1.500 mm
Lượng bốc hơi trung bình trong năm 85,5 mm
Có 2 mùa rõ rệt, mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ
tháng 11 đến tháng 4 hằng năm.
e) Giao thông đường bộ
Huyện có vị trí giao thông thuận lợi cho giao thương, đặc biệt quốc lộ 27
tuyến đi từ Buôn Ma thuột đi Đà Lạt. Giao thông nông thôn được chỉnh trang phù
hợp với sự phát triển của nông thôn. Nhựa hoaas 72% các con đường giao thông vào
các xã, 100% nhựa hóa con đường giao thông vào các buôn.
f) Thủy lợi


suất

lượng

Toàn tỉnh

4.898

4.384

26,7

11.715

Buôn Ma thuột

270

270

39,2

1.060

EaHleo

1.512

1.252


20,0

300

Cư Mgar

680

631

33,7

2.132

Ea Kar

275

275

25,8

710

Krông Păk

165

165


20,8

50

Easoup

12

12

20

24

Buôn Hồ

491

488

33

1.610

Cư Quynh

648

602


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status