BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
...…/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÕ DUY NHẤT
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
...…/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÕ DUY NHẤT
dẫn, định hướng cách thức nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cơ bản của
luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cán bộ, chuyên viên Sở LĐ-TBXH tỉnh
Quảng Ngãi, đặc biệt là Phòng Dạy nghề đã giành thời gian góp ý về hoạt động
quản lý nhà nước trong lĩnh vực KĐCLGDNN; cũng như đã tạo điều kiện đồng
thời cung cấp những tài liệu nghiên cứu, dữ liệu rong lĩnh vực KĐCL để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ. Mặc dù
đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân về
vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những
sai sót nhất định. Rất mong quý thầy, cô và đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Học viên
Võ Duy Nhất
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ .................................................................................... 8
1.1. Những khái niệm cơ bản …………………………………………………8
1.1.1. Dạy nghề và đặc điểm của hoạt động dạy nghề ........................................ 8
1.1.2. Chất lượng và Kiểm định chất lượng....................................................... 10
1.1.3 Kiểm định chất lượng trong đào tạo ......................................................... 16
1.1.4. Kiểm định chất lượng dạy nghề và vai trò của Kiểm định chất lượng dạy
nghề .......................................................................................................................... 19
1.1.5. Quản lý nhà nước đối với hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề.... 24
1.2. Các nội dung Quản lý nhà nước đối với hoạt động Kiểm định chất
lượng dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề …………………………...29
2.4. Quản lý nhà nước đối với hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề tại
các trường nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ……………………...……44
2.4.1. Về xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách .............................................. 46
2.4.2. Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề ...... 50
2.4.3. Tổ chức quản lý hoạt động tự Kiểm định chất lượng dạy nghề ở các
trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.............................................. 52
2.4.4. Nguồn nhân lực – đội ngũ KĐVchất lượng dạy nghề và tự kiểm định chất
lượng dạy nghề và nguồn tài chính cho hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề55
2.4.5. Tổ chức Kiểm định chất lượng dạy nghề (đánh giá ngoài) tại các trường
nghề .......................................................................................................................... 57
2.4.6. Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề .. 62
2.4.7. Những điểm mạnh, điểm yếu trong Quản lý nhà nước đối với hoạt động
Kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi63
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................................. 67
3.1. Định hướng phát triển hệ thống Kiểm định chất lượng dạy nghề đến
năm 2020 .........................................................................................................67
3.1.1. Định hướng Quản lý nhà nước về đổi mới và phát triển dạy
nghề……….... .......................................................................................................... 67
3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống Kiểm định chất lượng dạy nghề đến năm
2020 .......................................................................................................................... 72
3.2. Một số giải pháp Quản lý nhà nước đối với hoạt động Kiểm định chất
lượng dạy nghề tại các trường nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:……....73
3.2.1. Giải pháp về lập quy hoạch, kế hoạch, hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt
động Kiểm định chất lượng dạy nghề ...................................................................... 74
3.2.2. Giải pháp về tổ chức đào tạo và phát triển đội ngũ KĐVchất lượng dạy
nghề và cán bộ tự Kiểm định chất lượng dạy nghề ................................................. 77
3.2.2.1. Mục tiêu ........................................................................................................ 78
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
KĐ
Kiểm định
KĐV
Kiểm định viên
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
KĐCL
Kiểm định chất lượng
KĐCLDN
Kiểm định chất lượng dạy nghề
KĐCLGDNN
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
NXB
Hình 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhóm giải pháp ..................................... 87
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Phát triển giáo dục, dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã
hội, là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực
quốc gia. Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 (ban hành kèm
theo QĐ số 630/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ) chỉ rõ:
“đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về
số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của
một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế
giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển
dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an
sinh xã hội.“
Trong những năm qua, mạng lưới CSDN tăng nhanh và phát triển rộng
khắp trên cả nước, lực lượng giáo viên và cán bộ quản lý cũng như số lượng học
viên tham gia đào tạo nghề có sự phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, quy mô đào tạo
nghề tăng nhanh nhưng không cân đối với các điều kiện để bảo đảm chất lượng
dẫn đến việc còn khoảng cách khá rộng giữa đào tạo và thực tế sử dụng lao động
đã qua đào tạo. Việc mở cửa thị trường lao động trong tiến trình hội nhập quốc
tế, tạo sự cạnh tranh gay gắt giữa lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam với
lao động kỹ thuật của các nước không chỉ ở thị trường lao động quốc tế mà ở cả
thị trường lao động trong nước. Đã xuất hiện tình trạng một số doanh nghiệp
phải nhập khẩu lao động kỹ thuật trực tiếp trình độ cao từ các nước khác. Như
vậy, nguy cơ lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam không cạnh tranh được
với lao động nước ngoài tại Việt Nam đang hiện hữu. Nguyên nhân chủ yếu là
do các điều kiện để bảo đảm chất lượng bao gồm đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý, cơ sở vật chất và thiết bị, chương trình giáo trình, dịch vụ cho người
tạo nguồn nhân lực, ngày 20/12/2011 Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi đã ban
hành QĐ số 2037/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, nêu rõ: “ nâng lao động có trình độ
2
chuyên môn kỹ thuật trong tổng số lao động của tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2020
khoảng 70% nhằm đáp ứng yêu cầu lao động có kỹ thuật cho phát triển kinh tế;
cả khu vực thành thị và nông thôn, tỷ lệ dân số họat động kinh tế có trình độ
chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh hàng năm, đặc biệt lao động đội ngũ công nhân
kỹ thuật có tay nghề cao... Năm 2020 nhu cầu lao động làm việc là 806.557
người trong đó lao động qua đào tạo và dạy nghề là 564.590 người (chiếm
70%)“ . Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có 03 trường cao đẳng nghề:
Trường Cao đẳng nghề Cơ giới – thành lập năm 1976 trực thuộc Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn; Trường Cao đẳng nghề Việt – Hàn – thành lập
năm 2013, trực thuộc UBND tỉnh và Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công
nghệ Dung Quất – thành lập năm 2001, trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội. Đây là ba CSDN cung cấp phần lớn lao động kỹ thuật cho thị trường
lao động của tỉnh và khu vực lân cận. Cùng với các trường trong hệ thống dạy
nghề, ba trường trên cũng đã triển khai công tác KĐCLGDNN hàng năm và đạt
được những hiệu quả nhất định, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực tỉnh nhà. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động KĐCLGDNN
chưa thực sự được chú trọng và còn bộc lộ nhiều hạn chế. Một trong những
nguyên nhân chính là do công tác QLNN về hoạt động này chưa hiệu quả. Do
vậy, cần phân tích những nguyên nhân, những hạn chế và đề xuất những giải
pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN trên lĩnh vực KĐCLGDNN trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và tại các trường cao đẳng nghề ở tỉnh này nói
chung. Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về về lĩnh vực này
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Là một chuyên viên đang công tác tại Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật
Châu… nhưng chủ yếu là nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực KĐCL trong giáo
dục đại học, hoặc những nghiên cứu chỉ mới đi vào phân tích các tiêu chí, tiêu
chuẩn KĐCL; đánh giá công tác tự KĐ của một cơ sở đào tạo cụ thể.
Xét dưới góc độ dạy nghề, dưới góc độ QLNN, cũng đã có một số công
trình nghiên cứu được công bố, như:
- Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả Trần
Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa học của
4
tác giả về cơ sở lý luận và phương pháp luận phát triển hệ thống giáo dục nghề
nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luận án tiến sĩ của tác giả
Phan Chính Thức, Đại học Sư phạm Hà Nội -2003, đi sâu nghiên cứu, đề xuất
những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và
giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết
Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội -2005. Nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên
các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, đề tài nhiên cứu khoa học về cơ sở lý luận và thực
tiễn, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp.
- QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – thực trạng và giải
pháp, Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh – 2007.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả QLNN đối với hoạt động KĐCLGDNN tại các trường cao đẳng nghề
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
động KĐCLGDNN nói riêng của Việt Nam cũng như trên thế giới;
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn: Dự kiến chuẩn bị
phiếu hỏi, điều tra với các cá nhân, đơn vị có liên quan: (1) Các kiểm định viên
đã tham gia Đoàn kiểm định; (2) Cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia trong lĩnh
vực kiểm định chất lượng dạy nghề; (3) Các trường đã tham gia kiểm định;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: từ những kinh nghiệm, kiến
thức về hoạt động quản lý để đưa ra tổng kết kinh nghiệm.
6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn
Các biện pháp QLNN đối với hoạt động KĐCLGDNN tại các trường cao
đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?
Hoạt động KĐCLGDNN tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi hiện nay chưa đạt hiệu quả cao và vẫn còn nhiều hạn chế bất cập.
6
Nếu áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp QLNN đối với hoạt động
KĐCLGDNN về cơ chế, chính sách, phát triển đội ngũ KĐ viên, cán bộ tự
KĐCLGDNN (cả về số lượng và chất lượng) thì hoạt động KĐCL của các
trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh sẽ từng bước được cải thiện.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục bảng, tài liệu tham khảo; luận văn được chia thành 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp và quản lý nhà nước đối với hoạt động này tại các trường Cao đẳng nghề
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh
và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo
thường xuyên”. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được
8
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao
trình độ nghề nghiệp.
Như vậy, giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc
dân, gồm cả các trường chuyên nghiệp và dạy nghề. Giáo dục nghề nghiệp là
quá trình đào tạo nghề cho người lao động ở các trường chuyên nghiệp và dạy
nghề. Giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo người lao động có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ để trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ,.. theo nhu cầu của thị trường lao động và có thể tiếp tục học bổ
sung hoặc nâng cấp trình độ lên cao nếu có nhu cầu và điều kiện. Giáo dục nghề
nghiệp là một lĩnh vực đào tạo đa dạng về đối tượng tuyển sinh, loại hình và cơ
cấu ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối, ảnh hưởng trực tiếp
của nhu cầu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động, việc làm
trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương và cả khu vực và quốc tế.
Giáo dục nghề nghiệp là một hệ thống bộ phận trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Khi xét đến hệ thống này người ta thường đề cập đến mối quan hệ của
chúng theo lĩnh vực ngành nghề. Giáo dục nghề nghiệp bên cạnh những đặc
điểm của giáo dục và đào tạo còn có những đặc điểm riêng, đó là:
- Giáo dục nghề nghiệp gắn liền chặt chẽ và đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động và việc làm. Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm
đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Do vậy, để đáp
ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động, hoạt động giáo dục nghề nghiệp
luôn bám sát nhu cầu của thị trường lao động.
- Giáo dục nghề nghiệp gắn chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp
thực tế và công việc hàng ngày của người lao động. Sản phẩm của giáo dục nghề
cạnh áp lực số lượng người học ngày càng tăng dẫn đến sụt giảm về chất lượng,
áp lực của thị trường lao động cạnh tranh khiến cho những nhà tuyển dụng luôn
đòi hỏi chất lượng đầu ra của giáo dục ngày càng cao để tăng năng suất và giảm
thiểu kinh phí bồi dưỡng, đào tạo lại. Chất lượng đào tạo cũng luôn là một vấn
đề đối với chính phủ và các cơ quan, nơi hoạch định các chính sách giáo dục,
nghiên cứu giáo dục và thực hiện nhiệm vụ QLNN về giáo dục – đào tạo.
10
Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối.
Với mỗi đối tượng, quan niệm về chất lượng cũng rất khác nhau và vì thế chúng
ta thường đặt ra câu hỏi “chất lượng của ai”. Ở mỗi một vị trí, người ta nhìn
nhận về chất lượng ở những khía cạnh khác nhau. Học sinh, sinh viên, các nhà
tuyển dụng, đội ngũ giáo viên, giảng viên, chính phủ và các cơ quan quản lý, các
cơ quan KĐ, các nhà nghiên cứu ... đều có định nghĩa riêng của họ cho khái
niệm chất lượng.
Có một số định nghĩa “chất lượng” được sử dụng rộng rãi trong quản lý
chất lượng như: “chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu
của người tiêu dùng'' (Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu – EOQC); “Chất
lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, trong
đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu
hay bắt buộc” (ISO 9000- 2000); “Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra”
(Tiêu chuẩn quản lý chất lượng Anh). Theo cách định nghĩa này, các cơ sở đào
tạo được phép hoạt động để đạt được những mục tiêu đề ra trong mục tiêu nhiệm
vụ của mình. Điều đáng lưu ý ở đây là chính khái niệm này đã làm đa dạng hoá
các loại hình các tổ chức giáo dục đào tạo và dạy nghề nhằm thoả mãn nhiều
hơn nữa nhu cầu học tập suốt đời của mọi đối tượng, mọi thành viên trong xã
hội.
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói
“Đầu ra” chính là sản phẩm của quá trình giáo dục – đào tạo, được thể hiện bằng
mức độ hoàn thành công việc của học viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các
hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo đó.
Có hai vấn đề cơ bản liên quan đến cách tiếp cận chất lượng đào tạo này.
Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức.
Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân
quả. Một cơ sở đào tạo có khả năng tiếp nhận những học viên xuất sắc, không có
nghĩa là học viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc. Hai là, cách đánh giá “đầu
ra” của các cơ sở đào tạo rất khác nhau.
12
1.1.2.3. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”.
Quan điểm thứ 3 về chất lượng đào tạo cho rằng một cơ sở đào tạo có tác
động tích cực tới học viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về
trí tuệ và cá nhân của học viên. “ Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của
“đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà cơ
sở đào tạo đã đem lại cho người học và được xem là “chất lượng“. Khi “giá trị
gia tăng” được xem là thước đo của chất lượng đào tạo, một loạt vấn đề phương
pháp luận sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá
chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá
chất lượng của cơ sở đào tạo đó. Hơn nữa các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo
dục lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các
cơ sở đào tạo. Hơn nữa, cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ như vậy, giá trị
gia tăng được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải
tiến quá trình đào tạo trong từng cơ sở đào tạo.
1.1.2.4. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”.
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
hợp khi một cơ sở đào tạo có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có
thể có những QĐ chưa phải là tối ưu.
1.1.2.7. Định nghĩa của Tổ chức Đảm bảo Chất lượng Giáo dục đại học
Quốc tế.
Ngoài 6 định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo Chất lượng Giáo dục đại học
Quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in Higher
Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học mà chúng ta
hoàn toàn có thể áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, đó là: (i) Tuân theo
các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra. Theo định nghĩa thứ nhất,
cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục nghề nghiệp về tất cả các lĩnh vực và việc
KĐCL một cơ sở đào tạo sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó. Khi không có Bộ tiêu
chí chuẩn việc thẩm định chất lượng đào tạo sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh
vực để đánh giá. Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, và những điều kiện đặc thù của cơ sở đào tạo
14
đó. Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo cần dùng bộ
tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực
hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của cơ sở đào tạo. Trên cơ sở kết quả đánh
giá, các cơ sở đào tạo sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất
lượng đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu. Định nghĩa này cũng là
nền tảng cho hoạt động KĐCL giáo dục hiện nay.
Như vậy, “Chất lượng“ là một khái niệm động, nhiều chiều và nhiều học
giả cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác. Tuy vậy,
việc xác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm
và có thể làm được.
1.1.2.8. Chất lượng dạy nghề
Trong hệ thống đào tạo cũng như hệ thống dạy nghề, chất lượng là vấn đề
trừu tượng, phức tạp, đa chiều. Đối với các CSDN thì chất lượng chính là
mục tiêu
Nghiên cứu
Chất
lượng
4. Người học
Dịch vụ
Cộng đồng
Hình 1.1. Sơ đồ mối quan hệ chất lượng đáp ứng mục tiêu
1.1.3 Kiểm định chất lượng trong đào tạo
Để đảm bảo chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề cần phải
xây dựng một hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu hành động,
công cụ, quy trình và thủ tục,... Điều quan trọng là thông qua việc vận hành hệ
thống đó trong hoạt động thực tiễn có thể đảm bảo rằng mục tiêu và nhiệm vụ
đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và từng bước nâng cao.
Như vậy đảm bảo chất lượng đề cập đến cách tiếp cận và các biện pháp được sử
dụng để nâng cao chất lượng đào tạo. Với vai trò của mình, đảm bảo chất lượng
đem lại lợi ích cho cả quốc gia cũng như cộng đồng tham gia vào hoạt động giáo
dục đào tạo và dạy nghề.
Hoạt động đảm bảo chất lượng trở thành công cụ được sử dụng hết sức
rộng rãi để đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cũng như cung cấp
cho chính phủ, những nhà đầu tư trong ngành giáo dục đào tạo và dạy nghề,
người học và các nhà tuyển dụng những thông tin quan trọng về chất lượng đào
16