Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
...…/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG TẤN PHƯƠNG

THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
...…/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG TẤN PHƯƠNG

THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ, động viên, hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, quý cơ
quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ, động viên bản thân trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 9 năm 2017
Học viên
Đặng Tấn Phương


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP .......... 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực chất lượng cao ở đơn vị sự
nghiệp công lập. ............................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập ........................................... 7
1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao và thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao ...................................................................................... 8
1.2. Vai trò của việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự
nghiệp công lập trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. ................... 14
1.2.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quan trọng trong chuyển
đổi mô hình kinh tế - xã hội của đất nước ................................................. 14
1.2.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng của phát triển bền vững
và nâng cao sức cạnh tranh của Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước ....................................................................................... 16
1.3. Nội dung thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự nghiệp
công lập..........................................................................................................18
1.3.1. Chính sách xúc tiến thu hút ............................................................. 18

lập

tỉnh

Quảng

Nam

...................................................................... ..............................................344
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Nam ....................................... 344
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam............. 355
2.1.3. Đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Quảng Nam... 433
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực ở các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
Quảng

Nam

................ ......................................................................................................433
2.2.1. Nguồn nhân lực ở các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng
Nam ....................................................................................................... 433
2.2.2. Nhận xét chung về nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công
lập của tỉnh Quảng Nam ....................................................................... 4949
2.3. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ..................................................... 5050
2.3.1. Số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao đã thu hút vào các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ...................................... 5050
2.3.2. Phân tích nội dung thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ............................... 522



3.3.4. Nhóm giải pháp về xây dựng, cải thiện môi trường và điều kiện làm
việc ở các đơn vị sự nghiệp công lập ...................................................... 955


3.3.5. Nhóm giải pháp về các chế độ đãi ngộ, lương, thưởng cho đối tượng
được thu hút ......................................................................................... 9898
3.3.6. Nhóm giải pháp kết hợp chặt chẽ giữa thu hút và phát hiện, sử dụng,
đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao ................................ 9999
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3......................................................................... 1033
KẾT LUẬN ............................................................................................. 1044
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCVC

Công chức, viên chức

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD, DV

Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn


Ngân sách nhà nước

PCI

Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTCN

Trung cấp chuyên nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VC

Viên chức


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 ................................ 377

Bảng 2.11. Nhận xét của cơ quan tiếp nhận, sử dụng về việc tạo điều kiện,
môi trường làm việc của đối tượng thu hút (tỷ lệ %) .................................. 622
Bảng 2.12. Đánh giá về cơ hội đào tạo và phát triển (tỷ lệ %) .................... 633
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu thu hút nhân lực có trình độ đại học, sau đại học
trong các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2015-2020 .......................... 844
Bảng 3.2. Tổng hợp nhu cầu thu hút nhân lực có trình độ đại học, sau đại học
ở các đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực, ngành nghề ........................ 855


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các nhân tố tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội thì nhân tố con
người có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Đảng ta luôn xác định, con người
vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, đầu tư cho nguồn lực con
người là đầu tư cho sự phát triển nhanh và bền vững. Trong xu thế hội nhập và
toàn cầu hóa, vị thế của các quốc gia tùy thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực
được đào tạo một cách hệ thống, có khả năng thích nghi với thị trường lao
động. Các quốc gia phát triển trên thế giới đã xác định mối quan hệ giữa chiến
lược phát triển kinh tế và chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII năm 2016 của Đảng ta đã khẳng định
trong thời gian tới phải “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu
phát triển KTXH, với tiến bộ KHCN, yêu cầu phát triển NNL và thị trường
lao động”, “Xây dựng chiến lược phát triển NNL cho đất nước, cho từng
ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung cho
giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong
quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ
năng thực hành” [tr114-116] để đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH.
Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào, là một tỉnh với qui mô và
cơ cấu dân số trẻ, đa phần trong độ tuổi lao động. Trong những năm qua, thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và nhận thức về tầm

KTXH là rất cần thiết. Chính vì những lý do nêu trên, học viên đã chọn vấn
đề nghiên cứu “Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn cao học
chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề thu hút NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập là một trong
những nội dung hết sức quan trọng trong thực thi nhiệm vụ, nâng cao chất
2


lượng phục vụ các dịch vụ công, đặc biệt trong gian đoạn hiện nay, chúng ta
đang chuyển từ nền hành chính “quản lý” sang “phục vụ”. Vì vậy, đã nhận
được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước như:
PGS. TS. Nguyễn Phú Trọng và PGS. TS. Trần Xuân Sầm (đồng chủ
biên, 2001) với cuốn sách “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” đã tập trung phân tích, lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo
các cấp. Từ đó đưa ra một hệ thống các quan điểm, phương hướng, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI.
Tác giả Phạm Thanh Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004) trong cuốn sách
“Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” tập
trung phân tích những cơ sở khoa học của quản lý NNL ở Việt Nam. Những
vấn đề về chính sách, giải pháp quản lý, phát triển NNL trẻ ở Việt Nam,
những kinh nghiệp quản lý, phát triển NNL trẻ các nước Đông Nam Á và một
số nước phát triển khác. Ở phạm vi NNL cho sự phát triển bền vững vùng, tác
giả Nguyễn Hồng Quang (2013) qua cuốn sách “Nguồn nhân lực với phát
triển bền vững vùng Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2020” đã tập trung phân tích vai
trò và tác động của NNL đối với phát triển bền vững vùng Bắc Bộ.

tìm ra nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong việc thực hiện thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam. Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng thu hút
NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong
thời gian tới.
4. Đối tượng nghiên cứu
Thu hút NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam là vấn đề rộng, liên quan đến rất nhiều khía cạnh khác nhau của
quá trình phát triển NNL, ở nhiều cơ quan từ trung ương đến huyện. Do đó
4


luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung của công tác thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam, không nghiên cứu các đối tượng đang làm việc tại các đơn vị
trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung trong công tác thu hút
NNLCLC vào làm việc ở các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam, không nghiên cứu các đối tượng đang làm việc trong các cơ
quan hành chính nhà nước, các cơ quan ngành tòa án, viện kiểm sát nhân dân,
lực lượng vũ trang và đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của
chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về đào
tạo cán bộ, công chức và thu hút NNLCLC; các quan điểm khách quan, khoa
học để phân tích vấn đề.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập thông tin, phân tích và khai thác thông tin từ các
nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu,

ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Những yêu cầu và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực chất lượng cao ở đơn vị
sự nghiệp công lập.
1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập
Trước đây, chưa có sự phân biệt cơ chế quản lý giữa đơn vị sự nghiệp
công lập với các cơ quan nhà nước, giữa người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập với trong cơ quan hành chính nhà nước. Khái niệm về đơn vị
sự nghiệp công lập chỉ được ghi nhận trong văn bản pháp luật khi Quốc hội
khóa XII, kỳ họp thứ 8, thông qua Luật Viên chức số 58/2010/QH12, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Đây cũng là lần đầu tiên khái niệm này được
ghi nhận trong văn bản pháp luật. Theo khoản 1, Điều 9, Luật Viên chức số
58/2010/QH12, thì đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập
theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công,
phục vụ quản lý nhà nước. Như vậy, Nhà nước thiết lập các đơn vị sự nghiệp
công lập để đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực, trong đó, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa
học và công nghệ, văn hóa, thể thao chiếm số lượng lớn. Đơn vị sự nghiệp
công lập được xác định là bộ phận cấu thành bộ máy cơ quan nhà nước và
chịu sự quản lý nhà nước cả về tổ chức cũng như hoạt động.

trong lĩnh vực KHCN phải thỏa mãn 01 trong 02 tiêu chí: hoặc có trình độ đại
học hoặc chưa chính thức đủ bằng cấp, nhưng đã từng làm việc trong lĩnh vực
KHCN ở vị trí của người phải tốt nghiệp Đại học”. [tr15].
Về mặt hình thức, nếu xét về bằng cấp thì sức lao động chất lượng cao
bao gồm những người được đào tạo một cách có hệ thống và có bằng cấp.
Tuy nhiên, trên thực tế không phải tất cả những người có bằng cấp đều là sức
lao động chất lượng cao, mà sức lao động đó phải đem lại hiệu quả cao đối
8


với những công việc cụ thể, hành vi của người đó không chỉ biểu hiện ở mức
độ kỹ năng, mà còn trở thành kỹ xảo. Theo Các Mác “Một lao động được coi
là cao hơn, phức tạp hơn so với lao động xã hội trung bình, là biểu hiện của
một sức lao động đòi hỏi những chi phí đào tạo cao hơn, người ta phải tốn
nhiều thời gian lao động để tạo ra nó và vì vậy nó có một giá trị cao hơn so
với sức lao động giản đơn”. (Cac Mac - [16] tr 29 ).
Dưới góc độ cơ cấu nguồn nhân lực phân chia theo trình độ đã được
các chuyên gia trong và ngoài nước phân tích thì NNLCLC bao gồm: các nhà
chính trị, các nhà sáng chế, quản trị bậc cao, bác sỹ...và cả thợ thủ công hay
công nhân lành nghề có tay nghề cao đang tham gia hoặc có tiềm năng tham
gia vào hoạt động lao động nào đó để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có ích cho
xã hội. Như vậy, NNLCLC được nghiên cứu, tiếp cận từ vị trí việc làm, về
trình độ được đào tạo hoặc tự tích luỹ, đóng góp có hiệu quả đối với xã hội, từ
đó có thể nêu quan niệm nguồn nhân lực trình độ cao mà xã hội cần hướng tới
là NNL đáp ứng được các yêu cầu của thị trường, có kiến thức, kỹ năng, thái
độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc. Như vậy, bất kỳ người
lao động nào (công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, bác sỹ, tiến sỹ) được sử dụng
đúng ngành nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu tốt nhất công việc của cơ quan,
đơn vị, có trình độ chuyên môn được đào tạo cao và tích luỹ; tri thức văn hoá,
những kỹ năng cũng như tinh thần sáng tạo của con người đều là NNLCLC.

NNLCLC. Trong thời kỳ CNH,HĐH thì NNLCLC là đội ngũ cán bộ quản lý
và hoạch định chính sách, nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đội ngũ bác
sỹ, giảng viên các trường đại học, cao đẳng và nhóm công nhân kỹ thuật chất
lượng cao. Như vậy, thì NNLCLC phải được xem xét trên tất cả các khía cạnh
hình thành, chất lượng NNL (thể lực, trí lực, tâm lực) đảm bảo gắn với kết
quả lao động.
Từ những cách tiếp cận nêu trên, học viên có thể hiểu: NNLCLC là
khái niệm chỉ những người lao động cụ thể, có trình độ lành nghề (về chuyên
môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể, theo tiêu thức phân loại lao
10


động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định (đại học, trên đại học, lao động kỹ
thuật lành nghề); có kỹ năng lao động giỏi và khả năng thích ứng nhanh với
những thay đổi nhanh chóng của công nghệ; có sức khỏe và phẩm chất tốt; có
khả năng vận dụng sáng tạo những tri thức, kỹ năng đã được đào tạo vào quá
trình lao động sản xuất nhằm mang lại chất lượng và năng suất lao động.
1.1.2.2. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Thu hút NNLCLC có thể được hiểu là các biện pháp, cách thức cần
thiết của tổ chức, các nhà quản lý nhằm lôi cuốn NNLCLC tại chổ hoặc từ nơi
này đến nơi khác, đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức, địa phương. Trong
điều kiện nền kinh tế thị trường, mỗi quốc gia, tổ chức, cơ quan, đơn vị muốn
phát triển, đảm bảo các kết quả hoạt động tốt nhất đều phải tính đến việc thu
hút NNLCLC. Vì vậy, khi đề cập tới NNLCLC, người ta thường chú trọng tới
mặt số lượng và chất lượng. Số lượng nguồn lực con người chính là lực lượng
lao động và khả năng cung cấp lực lượng lao động cho sự phát triển KTXH.
Nhưng, yếu tố quan trọng nhất trong nguồn nhân lực không phải là số lượng,
mà là chất lượng nguồn lực con người. Đây mới chính là yếu tố quyết
định đối với sự phát triển của quốc gia, dân tộc, cũng như đối với quá trình
CNH,HĐH. Nói đến chất lượng của nguồn lực con người là nói đến hàm

xuất sắc và nhà khoa học trẻ để bổ sung cán bộ tài năng cho các lĩnh vực công
tác. Vai trò và sự cần thiết phải thu hút NNLCLC xuất phát từ thực tế của đất
nước trước và sau đổi mới cũng như nắm bắt được xu hướng đầu tư, phát triển
của các nước trên thế giới, từ đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, Đảng ta đã
nhận thức ngày càng đầy đủ hơn vai trò của con người trong sự phát triển
KTXH. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng đã ghi rõ: “Con người
là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển”.
Tại Ðại hội XII của Ðảng, xuất phát từ yêu cầu thực hiện mục tiêu tổng
quát là “đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
12


hướng hiện đại”, Ðảng ta đã xác định ba khâu đột phá chiến lược: hoàn thiện
thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng và hoàn
thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ và phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
NNLCLC, trong đó phát triển và nâng cao chất lượng NNLCLC được xác
định là “yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế
cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững”. Đây là khâu đột phá quan trọng nhằm tập trung nâng cao sức mạnh nội
sinh: tri thức - trí tuệ của dân tộc Việt Nam để thích ứng và đột phá phát triển
trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Trong Chiến lược phát triển KTXH 5 năm
2016 - 2020, được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, năm
2016, khẳng định “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm
lực khoa học công nghệ. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
phát triển KTXH”. Bởi lẽ, NNLCLC không chỉ có vai trò quyết định đối với
phát triển kinh tế, mà còn dẫn đến ý thức xã hội càng phát triển, mối quan hệ
giữa người với người tốt hơn. Đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang trong quá

lại có được ngay NNL theo nhu cầu của quốc gia, địa phương mình, lại kịp
thời bổ sung vào các vị trí công tác. Vì vậy, ngày nay các nước phát triển
thường dùng những chế độ hấp dẫn về lương, điều kiện làm việc và sinh hoạt
cho NNLCLC và gia đình họ, để thu hút từ các nước kém phát triển hoặc từ
các vùng miền khác nhau trên phạm vi của một quốc gia.
1.2. Vai trò của việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn vị
sự nghiệp công lập trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.2.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quan trọng trong chuyển
đổi mô hình kinh tế - xã hội của đất nước
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri
thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các quốc gia. Nhân loại đang bước
vào thời đại kinh tế, lấy việc chi phối, chiếm hữu nguồn tài nguyên trí lực và
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status