Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

........../..........

........../..........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐÌNH HÒA

THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
CHO CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60-34-04-03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN NGHỊ

THỪA THIÊN - HUẾ - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGHỊ
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)

Phản biện 1: PGS.TS. Trương Quốc Chính

văn hóa giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ, đây chính là
nguồn năng lực nội sinh, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển và hội nhập của đất
nước.
Đúng như vậy, một nền hành chính hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc
chủ yếu vào đội ngũ cán bộ, công chức và năng lực thực thi công vụ của họ. Chính
nguồn lực này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng của các quyết định hành chính, sự hài
lòng của nhân dân đối với nhà nước.
Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế cùng những thay đổi
về xã hội, khoa học công nghệ, thị trường lao động đã và đang khiến cho bộ máy
hành chính nhà nước phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, và để giải quyết khó khăn
thì phải có đội ngủ công chức giỏi. Nhưng để đạt được điều đó phụ thuộc chủ yếu vào
việc thu hút và duy trì được nguồn nhân lực có chất lượng cao. Những tác động phức
tạp từ môi trường cùng với đòi hỏi càng cao từ phía người dân với các cơ quan hành
chính nhà nước làm cho yêu cầu về một nguồn nhân lực có đủ năng lực, phẩm chất và
trình độ, có kỹ năng, thái độ và hành vi để thích ứng một cách có hiệu quả nhất, trở
nên cấp bách hơn bao giờ hết.

3


Trong những năm qua, nhằm đáp ứng yêu cầu công cuộc cải cách hành chính
nhà nước chúng ta đã có nhiều chính sách thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn
nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên các chính sách này chưa thật sự hiệu quả, chưa
thu hút và tạo được động lực cho đội ngũ nhân lực gắn bó với các cơ quan hành chính
nhà nước.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên
Huế” làm luận văn tốt nghiệp cao học quản lý hành chính công tại Cơ sở Học viện
Hành chính Quốc gia khu vực miền Trung.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

- Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế, luận văn xây dựng những giải pháp nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong
giao đoạn hiện nay.
 Nhiệm vụ của luận văn
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế như các khái
niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm và các yêu cầu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao
cấp tỉnh.
- Nêu khái quát một số đặc điểm tình hình của nguồn nhân lực chất lượng cao
cấp tỉnh, đồng thời tập trung phân tích đánh giá thực trạng về chất lượng nguồn nhân
lực của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xác định mục tiêu, quan điểm, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế.
4.2.Phạm vi nghiên cứu

5


Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận

Chương 3: Giải pháp tiếp tục thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀ THU
HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, cung cấp sức lao động cho xã hội. Nó
không chỉ đơn thuần là dân số trong độ tuổi lao động được xem xét ở góc độ số lượng
hay chất lượng mà là sự tổng hợp cả số lượng, chất lượng và cơ cấu của các thế hệ
con người với những khả năng bẩm sinh, kỹ năng, kỹ xảo được tích lũy trong quá
trình lao động được huy động vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các
tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực
mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng
tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
1.1.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng lao động có trình độ lành nghề
(chuyên môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phản loại lao
động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định (đại học, trên đại học, cao đẳng, lao động kỹ
thuật lành nghề); có kỹ năng lao động giỏi, có khả năng thích ứng nhanh, vận dụng
sáng tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản
xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; có thể lực tốt và phẩm chất
đạo đức trong sáng.
7


1.1.3. Tiêu chí và vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao cấp Tỉnh
Để đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao nhất thiết phải xây dựng các tiêu

gián tiếp tới việc thu hút nguồn nhân lực cho các tổ chức. Nguồn nhân lực, đặc biệt là
nguồn nhân lực chất lượng cao luôn quan tâm đến môi trường mà trong đó văn hóa tổ
chức được coi trọng.
Thứ tư, cơ chế thi, xét tuyển: Người lao động luôn quan tâm đến sự minh bạch,
công bằng trong quá trình tuyển dụng của một tổ chức. Việc thi và xét tuyển công
bằng, minh bạch theo các tiêu chí cụ thể đã thông báo (trình độ, năng lực, ...) sẽ tạo
động lực cho người lao động nộp hồ sơ dự tuyển vào một tổ chức vì không ai muốn
tốn thời gian nộp hồ sơ vào tổ chức khi biết trước mình sẽ bị loại mà không có lý do
chính đáng.
1.2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhân lực
làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.2.1. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bân nhân dân cấp tỉnh là một bộ phận cấu thành
của bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điều
hành và tham gia vào các quan hệ quản lý nhân danh quyền lực nhà nước. Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy bân nhân dân cấp tỉnh giữ vị trí nhất định trong bộ máy hành
chính nhà nước, có mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan nhà nước khác đồng thời là
hệ thống thống nhất, trong đó các cấp, các bộ phận có liên hệ hữu cơ với nhau và chịu
sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ.
1.2.2. Những yêu cầu đối với nhân lực làm việc trong các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là lực
lượng đông đảo và quan trọng trong hệ thống chính trị, là cầu nối giữa Đảng, Chính
phủ với nhân dân, nhưng không phải là “vật mang”, là “dây dẫn” mà chính là con
người có đủ tư chất, tài năng và đạo đức để làm việc đó, do vậy nhân lực trong các cơ
9




Thứ hai, doanh nghiệp đầu tư thành lập trường đại học đào tạo các ngành nghề
cần cho doanh nghiệp, từ đó có thể chọn lựa những sinh viên xuất sắc nhất làm việc
cho doanh nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp thông qua hình thức học bổng
Thứ ba, các doanh nghiệp còn thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào thị
trường lao động của tổ chức thông qua biện pháp maketing nhân sự, cụ thể là đăng
quảng cáo thông tin tuyển dụng trên báo, đài, internet; hợp tác với các trung tâm giới
thiệu việc làm.
Thứ tư, doanh nghiệp còn thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các vị trí
lãnh đạo hoặc vị trí quan trọng thông qua việc tham gia vào các chương trình hội thảo,
hội nghị hay triển lãm.
Thứ năm, để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các chuyên gia lành nghề
vào làm việc trong công ty mình, nhiều công ty đã tổ chức các cuộc thi tài năng có
thưởng để từ đó chọn được người xuất sắc trong cuộc thi bổ sung nhân sự còn thiếu
cho công ty.
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút nguồn nhăn lực chất lượng cao vào khu vực
công của các nước
1.4.2.1. Kinh nghiệm của Singapore
Singapore được đánh giá là quốc gia có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao bài bản nhất thế giới với việc sử dụng nhiều biện pháp mang tính sáng tạo
cao như: cấp học bổng Tổng thống để đào tạo những cá nhân xuất sắc với quy chế
ràng buộc trở về làm việc cho khu vực nhà nước, 4 - 6 năm; tuyển dụng nhân lực chất
lượng cao thông qua Ủy ban Tuyển dụng tài năng Singapore được thành lập vào năm
1998 và luôn xác định rõ ràng rằng “nhân tài ngoại không chỉ là nguồn vốn đặc biệt
về kinh tế, mà họ còn là đầu tàu thúc đẩy Singapore phấn đấu liên tục vì những chuẩn
cao hơn và những người nhập cư cũng góp phần đem lại sự phong phú, đa dạng,
mang thêm màu sắc, sự giàu có và hương vị cho Singapore” [43, tr. 240].
1.4.2.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
11




Cần công khai về nhu cầu tuyển dụng, mô tả rõ vị trí công việc và các yêu cầu
có liên quan đối với các ứng viên. Ngoài việc tổ chức thi tuyển có tính cộng điểm với
những đối tượng ưu tiên theo chế độ, cần chú trọng ưu tiên đối với những người được
đào tạo tốt nghiệp loại giỏi. Hình thức xét tuyển cũng nên được xem xét, nhất là với
những trường hợp cá nhân xuất sắc hoặc phù hợp với các vị trí, các yêu cầu công
việc. Tuy nhiên, ứng viên cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng và
có mong muốn cống hiến thực sự. Đặc biệt, cần xây dựng một cơ chế thi tuyển vừa
đảm bảo được tính mở, công bằng cho tất cả mọi người vừa đảm bảo tìm kiếm được
những người phù hợp với yêu cầu công việc thông qua một bài thi tuyển chất lượng
có liên quan tới công việc cần tuyển chọn.
Về chính sách tiền lương:
Để khuyến khích những người làm việc thật sự có năng suất, chất lượng và
hiệu quả thì tiền lương tối thiểu phải tương ứng chỉ số giá sinh hoạt từng thời kỳ và
phải tính đến sự phù hợp với từng ngành, nghề, cũng như đặc thù riêng của từng khu
vực.
Bên cạnh đó, phải thay đổi cơ bản kết cấu tiền lương công chức, trong đó, phần
lương “mềm” thưởng theo năng suất, hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, được chi trả từ nguồn kinh phí tăng lương do Chính phủ phân bổ cho mỗi
đơn vị. Giải pháp này không những tạo động lực làm việc cho cả người giỏi và người
kém để đạt được mức lương cao nhất mà còn góp phần quan trọng giải quyết khó
khăn eo hẹp về tài chính trong việc tạo nguồn để tăng lương thích đáng cho cán bộ,
công chức và để điều chỉnh lương linh hoạt theo biến động của thị trường.
Về chính sách đào tạo phát triển:
Định kì tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để trau dồi kĩ
năng trong công việc của cán bộ. Các lớp bồi dưỡng này cần có sự tham gia của tất cả
các thành viên trong khu vực công để mọi cá nhân đều ý thức được việc học tập, rèn
luyện là việc làm thường xuyên. Với những cán bộ mới tuyển dụng cần có những
chính sách đề cử hay tạo điều kiện để họ được đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong và

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

2.1. Tổng quan về tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
• Vị trí địa lý
• Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Tinh hình kinh tế - xã hội
Tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 đơn vị hành chính (06 huyện, thị xã Hương Trà,
thị xã Hương Thủy và thành phố Huế), dân số 1.290.962 người (thống kê năm 2016)
với nền kinh tế tăng trưởng khá.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2010 - 2015 đạt 13%/năm. Riêng
năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,1%. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP)
năm 2015 đạt 1.050 USD, bằng 1,8 lần so với năm 2010; riêng năm 2016, đạt 1.300
USD. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.523 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch tích cực: Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng liên tục tăng từ 34,8% (năm
2010) lên 38,2% (năm 2015); ngành dịch vụ tăng từ 43,6% lên mức 46,5%; nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 21,6% xuống còn 15,3%, Năng lực cạnh tranh của
tỉnh đã tăng nhanh từ vị trí 20 (năm 2010) lên vị trí 14 (năm 2015) so với cả nước.

15


2.2. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao và kết quả thực hiện công
tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc trong các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2015
2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc trong các cơ


Đại học

1380

1780

2081

Cao đẳng

106

97

37

Trung cấp

194

95

54

Sơ câp và chưa qua đào tạo

75

54

16

Thạc sỹ
14

Đại

Cao

Trung



học

đẳng

cấp

cấp

93

0

1

0



111

3

2

2

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2

34

372

2

11

2

Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch

1

17

104


3

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

0

12

96

1

1

1

Sở Giáo dục và đào tạo

1

38

138

0

0


Sở Tài chính

0

13

99

2

6

2

Sở Công Thương

1

7

130

7

6

2

Sở Tư pháp


2

105

3

3

2

Sở Thông tin và truyền thông

1

8

77

2

0

1

Sở Tài nguyên và môi trường

1

18


37

54

23

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế)
Biểu đồ 2.1: Trình độ lý luận chính trị của công chức
trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế năm 2015
Đơn vị tính: phần trăm (%)

15.59%
51.73%

24.30%
8.38%

trình độ cử nhân, cao cấp lý luận chính trị

trình độ trung cấp lý luận chính trị

trình độ sơ cấp lý luận chính trị

không qua bồi dưỡng lý luận chính trị

Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế

17


1500
1000
500
0
Tin học
Trình độ trung cấp trở lên

Ngoại ngữ
Không qua đào tạo

Chứng chỉ (A,B,C)

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế)

2.2.1.3. Về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan
Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn của tỉnh được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Vì vậy, một số trường hơp chưa qua đào tạo; một số được đào tạo
thì phần đồng là đào tạo trong cơ chế kế hoạch tập trung, thiếu thốn cả về vật chất
(trường, lớp, sách, vở,…) và đội ngũ giáo viên nên chất lượng đào tạo không cao.
2.2.2. Những kết quả cụ thể
2.2.2.1. Về ban hành chính sách thu hút
Những năm qua, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tình hình
mới, nhất là thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương, trung tâm giáo dục - đào tạo và y tế chuyên sâu của khu vực
miền Trung, tỉnh Thừa Thiên Huế đã nghiên cứu, tổ chức thực hiện nhiều giải pháp,
ban hành chinh sách quan trọng.
2.2.2.2. Về tổ chức thực hiện chính sách thu hút
Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đều chú trọng ban hành, tổ
chức thực hiện các kế hoạch nhằm phát triển nguồn nhân lực và đặc biệt là nguồn
nhân lực chất lượng cao


20


chế từ khâu dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo đến tổ chức thực hiện và
thanh tra, kiểm tra. Thực hiện chưa tốt định hướng, tư vấn nghề nghiệp.
Tiểu kết Chƣơng 2
Số lượng, chất lượng công chức và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đóng vai trò
hết sức quan trọng trong việc đưa tỉnh Thừa Thiên Huế tiến gần với mục đích là trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương. Tuy nhiên thực trạng của các vấn đề này
hiện nay có nhiều điểm đáng báo động:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế vừa thừa
người không làm được việc, có trình độ năng lực không đáp ứng được yêu cầu công
việc, không chịu khó học hỏi, tìm hiểu sáng tạo; vừa thiếu người có trình độ, năng
lực, chuyên môn cao, đủ đức, đủ tài để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của các công việc
có yêu cầu cao và các vị trí quan trọng.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ chú
trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng mà chưa chú trọng đến công tác thu hút, tuyển
dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan chuyên môn của tỉnh. Do đó,
hiện tại chưa có một chiến lược, chính sách hay quy định nào quy định việc tuyển
dụng, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng cao tự nguyện vào làm việc trong
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để thay đổi được thực trạng trên thì bắt buộc các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phải xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực
hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan mình.
Có như vậy, tỉnh Thừa Thiên Huế mới thực hiện thành công được các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội do Tỉnh ủy và hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh đề ra.


(thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, ...) và trong lịch
sử.
3.2. Các giải pháp tiếp tục thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.1. Điều chỉnh chiến lược thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
23


Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao là hoạt động tiền đề quan trọng nhất nhằm làm công tác chuẩn bị cho việc
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh khủng hoảng nguồn nhân lực chất
lượng cao như hiện nay.
3.2.2. Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Đồng thời với việc xây dựng, điều chỉnh chiến lược thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh Thừa Thiên Huế phải
nghiên cứu, xem xét xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cụ
thể, rõ ràng và có tính khả thi.

3.2.3. Tạo nguồn công chức
3.2.4. Mở rộng hình thức tuyển dụng
3.2.5. Kết hợp chặt chẽ giữa thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
chất lượng cao
3.2.5.1. Phát hiện nguồn nhân lực chất lượng cao đang làm việc trong cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.5.2. Sử dụng hợp lý và thiết thực nguồn nhân lực chất lượng cao
3.2.5.3. Tạo cơ hội đào tạo, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực chất lượng cao
3.2.5.4. Xây dựng chế độ đãi ngộ hấp dẫn
3.2.5.5. Tạo dựng môi trường và điều kiện làm việc tốt
3.3. Kiến nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status