Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
MỤC LỤC
BẢNG KÊ KHAI CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG KÊ KHAI CHỮ VIẾT TẮT...................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................2
5. Kết cấu đề tài.............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN YÊN LẠC,..........4
TỈNH VĨNH PHÚC.............................................................................................4
1.1.Khái quát chung về phòng Nội vụ huyện Yên Lạc.................................4
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn........................................................4
1.1.2. Phương hướng hoạt động của cơ quan ..............................................6
1.2. Sơ đồ tổ chức các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Lạc......................7
1.3. Công tác quản trị nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nước...........8
1.3.1. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực............................................................8
1.3.2. Phân tích công việc và bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công
việc................................................................................................................8
1.3.3. Tuyển dụng nhân sự.........................................................................10
1.3.4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức..............................................12
1.3.5. Đánh giá nhân sự..............................................................................14
1.3.6. Tạo động lực làm việc và khen thưởng.............................................15
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND
HUYỆN YÊN LẠC............................................................................................16
2.5.2. Khó khăn..........................................................................................35
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND......................37
HUYỆN YÊN LẠC............................................................................................37
3.1. Định hướng phát triển cán bộ, công chức ............................................37
3.1.1. Một số định hướng trọng tâm............................................................37
3.1.2. Mục tiêu.............................................................................................38
3.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ...................40
3.2.1. Thực hiện hoàn thiện tổ chức bộ máy...............................................40
3.2.2. Thực hiện tốt quy chế tuyển dụng hiện hành và đổi mới bắt kịp với
xu thế mới....................................................................................................42
3.2.3. Bố trí, sắp xếp và sử dụng đúng cán bộ, công chức..........................45
3.2.4. Thực hiện thường xuyên và đổi mới công tác đánh giá, công tác đào
tạo bồi dưỡng, công tác giáo dục.................................................................47
3.2.5. Thực hiện tốt việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật ...........................50
3.3. Một số khuyến nghị và đề xuất.............................................................52
3.3.1. Đối với hệ thống văn bản pháp luật chung........................................52
3.3.2. Đối với Chính phủ, Bộ, ngành TW...................................................53
3.3.3 Đối với Huyện ủy, UBND huyện Yên Lạc........................................54
KẾT LUẬN........................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................57
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
Cán bộ, công chức
Cải cách hành chính
Chính phủ
Nghị định
Quản lý nhà nước
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế thế
giới, sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc phụ thuộc rất lớn là nguồn nhân
lực xã hội. Do đó, để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ
những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể
của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá, vô tận của đất nước; phải có cách
nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực và mục tiêu của con người trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từ đó xây dựng các chương
trình, kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa
nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững, đẩy
nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy qúa trình đổi mới toàn
diện đất nước.
Vừa qua Hội nghị lần thứ 14 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã kết thúc thành công tốt đẹp với
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn
thuộc UBND huyện và do phòng Nội vụ quản lý nhà nước về cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn huyện Yên Lạc.
Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức làm công tác chuyên môn thuộc UBND huyện Yên Lạc nhằm đáp ứng yêu
cầu trong thời đại phát triển kinh tế xã hội gắn liền với định hướng xã hội chủ
nghĩa.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn
thuộc UBND huyện Yên Lạc qua báo cáo và số liệu thống kê của Phòng nội vụ
huyện. Từ đó nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp pháp nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin,
đồng thời đối chiếu với các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng. Ngoài ra
đề tài còn sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp phỏng vấn
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
2
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
2.3.
Phân tích về chất lượng cán bộ, công chức qua quá trình làm việc
2.4.
Nhận xét và đánh giá về chất lượng cán bộ, công chức
2.5.
Thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện Yên Lạc
3.1. Định hướng phát triển, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Yên Lạc
3.3 Một số khuyến nghị và đề xuất
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
3
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
4
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
- Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp: Tham mưu
giúp Chủ tịch UBND cấp huyện giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp
hàng năm; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự
nghiệp.
- Về công tác xây dựng chính quyền: Giúp UBND cấp huyện và các cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa
giới hành chính của huyện, thành, thị.
- Về cán bộ, công chức, viên chức: Tham mưu, giúp UBND cấp huyện
trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực
hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý của UBND cấp huyện; thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã,
phường, thị trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ
không chuyên trách cấp xã theo phân cấp.
- Về cải cách hành chính: Giúp UBND cấp huyện triển khai, đôn đốc,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác
cải cách hành chính ở địa phương.
- Về công tác văn thư, lưu trữ: Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu
trữ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức
- Tham mưu cho UBND huyện hướng dẫn các phòng, ban chuyên môn và Ủy
ban nhân dân các xã, thị trấn đánh giá cán bộ, công chức và đánh giá chấm điểm, phân
loại Hội đồng nhân dân và UBND các xã, thị trấn năm 2016.
- Tham mưu giúp UBND huyện hướng dẫn các xã, thị trấn thực hiện tốt
công tác QLNN về Tôn giáo, Thi đua - Khen thưởng, Văn thư - Lưu trữ và Địa
giới hành chính năm 2016.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chương trình và kế hoạch của tỉnh
và huyện.
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
6
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
1.2. Sơ đồ tổ chức các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Lạc
UBND HUYỆN
PHÒNG
CHUYÊN MÔN
CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
1. Ban quản lý dự án và xây
5. Đài truyền thanh
trường
6. Trung trâm Phát triển cụm
8. Phòng Tư pháp
công nghiệp.
9. Phòng Nông nghiệp và Phát
7. Trung tâm Dân số - Kế
triển nông thôn
hoạch hóa gia đình
10. Thanh tra huyện
8. Hội chữ Thập đỏ
11. Phòng Công thương
12. Phòng Y tế
Theo Nghị định số: 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
ngày 05 tháng 05 năm 2014.
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
dung và phương thức đào tạo, kinh phí đào tạo vẫn thuộc sự quản lý thống nhất
chung của các đơn vị quản lý chung (Bộ Nội vụ) các cơ quan thuộc bộ máy nhà
nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước nói riêng vẫn phải tiến hành
xây dựng bộ máy của mình trên cơ sở chỉ đạo chung đó.
1.3.2. Phân tích công việc và bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc
* Phân tích công việc
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
8
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác
định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện
công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết có để thực hiện tốt
công việc.
* Bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc
- Bản mô tả công việc: là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các
mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát
và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc. Bản mô tả công việc
giúp chúng ta hiểu được nội dung, yêu cầu của công việc và hiểu được quyền
hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc.
Nội dung của bản mô tả công việc:
+ Nhận diện công việc: Tên công việc; mã số của công việc; cấp bậc công
việc; nhân viên thực hiện công việc; cán bộ lãnh đạo, giám sát tình hình thực
bản tiêu chuẩn công việc:
+ Trình độ văn hóa, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng khác
có liên quan đến công việc: tốc ký, đánh máy,…
+ Kinh nghiệm công tác, tuổi đời, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình.
+ Các đặc điểm cá nhân có liên quan đến thực hiện công việc như tính
trung thực, khả năng hòa đồng, tham vọng, sở thích, nguyện vọng cá nhân.
1.3.3. Tuyển dụng nhân sự
Mục tiêu của tuyển dụng nhân sự là tuyển chọn nhân viên có những trình
độ học vấn, có năng lực phù hợp với yêu cầu công của công việc, tích cực, có
khả năng đóng góp đúng vai trò trong cơ quan khi đảm nhận một công việc, đã
được sắp xếp phù hợp với tương lai của cơ quan vào một thời điểm và một nơi
phù hợp với một chi phí có thể chấp nhận được.
Quy trình và thủ tục tuyển dụng nhân sự trong cơ quan hành chính nhà
nước:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch, phương án tổ chức tuyển dụng nhân sự.
Căn cứ vào: Nhu cầu, vị trí công tác của cơ quan đơn vị, chỉ tiêu biên chế
được giao hàng năm, tiêu chuẩn nghiệp vụ của nhân sự hoặc các ngạch công
chức cần tuyển.Thời gian cần nhân sự được tuyển vào cơ quan.
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
10
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
Yêu cầu: Số lượng nhân sự thi tuyển theo từng ngạch, thời gian chuẩn bị
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
chức theo ngành chuyên môn sẽ xây dựng tập tài liệu để thống nhất nội dung thi
tuyển trong cả nước.
Bước 6: Tổ chức triển khai thi.
Kiểm tra phòng thi trước 1-2 ngày: bàn ghế, an ninh,... niêm yết thông
báo, danh sách thí sinh, quy chế, sơ đồ phòng thi phục vụ kỳ thi.
Bước 7: Tổng kết đánh giá kỳ thi tuyển.
Thư ký hội đồng thi dự thảo báo cáo đánh giá về việc tổ chức kỳ thi: Đánh
giá về Hội đồng thi, ban coi thi, Ban chấm thi có tuân thủ đúng quyết định của
Nhà nước nhằm rút ra những ưu, nhược điểm và kinh nghiệm và đánh giá kết
quả thi về tổng số thí sinh, về tỉ lệ trúng tuyển.
1.3.4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức trong một cơ quan hành chính Nhà
nước được hiểu là hoạt động trang bị kiến thức nghề nghiệp để lấy chứng chỉ
trình độ hàn lâm và trang bị, rèn luyện các kỹ năng quản lý, kỹ năng thực hiện
công việc cho cán bộ, công chức của tổ chức đó. Trong đó đào tạo, rèn luyện các
kỹ năng quản lý, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn là đặc trưng của
đào tạo cán bộ, công chức trong cơ quan quản lý hành chính nhà Nước.
Đào tạo lại (tái đào tạo) là hoạt động trang bị lại, trang bị mới các kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp, chuyên môn cho cán bộ, công chức khi có những
thay đổi căn bản trong công nghệ sản xuất hoặc cơ chế quản lý, khi những kiến
thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn đã được trang bị trước đây
không còn phù hợp hoạt động của tổ chức,
Bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng
chuyên môn cho cán bộ, công chức trong một tổ chức hành chính nhà nước khi
mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu, không đủ để
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
1.3.5. Đánh giá nhân sự
Đánh giá nhằm mục đích xác định năng lực, kỹ năng, sự tham gia và hiệu
quả làm việc của từng con người cụ thể.
Hàng năm mỗi cơ quan, đơn vị đều thực hiện công tác đánh giá nhân viên
(nhân sự) để nắm bắt được tình hình làm việc, hiệu quả làm việc mà nhân sự
thực hiện trong một năm. Từ đó có những kế hoạch cho hoạt động của cơ quan
đơn vị cho năm tiếp theo. Công tác đánh giá nhân sự trong cơ quan hành chính
Nhà nước:
- Đánh giá hiệu quả làm việc của công chức: Đây thực chất là quá trình
so sánh với những mục tiêu mà cơ quan, đơn vị đặt ra.
- Đánh giá năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức:
Đây là nội dung rất phức tạp của hoạt động đánh giá. Khái niệm năng lực cũng
như trình độ chuyên môn trên thực tế rất khó phân biệt chi tiết. Đánh giá năng
lực, kỹ năng cảu người công chức rất phức tạp do vậy cần phải để công việc
đánh giá cần xây dựng chuẩn cho các kỹ năng.
- Đánh giá tiềm năng
+ Tiềm năng của người công chức trong tổ chức chính là khả năng có thể
chuyển đổi, tiếp thu các kiến thức và kỹ năng mới một cách nhanh chóng, hiệu
quả. Tiềm năng của người công chức sẽ thể hiện thông qua đào tạo, bồi dưỡng
các kỹ năng mới nhằm phục cụ cho đòi hỏi của tổ chức. Nhiều người có thể có
những năng lực, kỹ năng hiện tại đáp ứng, nhưng khả năng nhận thức, tiếp thu
nội dung mới rất hạn chế và điều đó cũng có nghĩa là họ có tiềm năng thấp.
Nhiều người có kỹ năng hiện tại hạn chế nhưng tiềm năng lớn vẫn có thể đào
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
15
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND
HUYỆN YÊN LẠC
2.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức
2.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới
nhiều khía cạnh, do đó có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực. Nguồn
nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống
con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội cho một
cộng đồng. Có hai loại nguồn nhân lực:
- Nguồn nhân lực xã hội: Nguồn nhân lực xã hội là một bộ phận dân số
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Độ tuổi lao động là khoảng tuổi
đời theo quy định của pháp luật mọi công dân có khả năng lao động nằm trong
độ tuổi đó được coi là nguồn lao động của đất nước.
- Nguồn nhân lực trong một tổ chức: Nguồn nhân lực của một tổ chức là
những người tạo thành đội ngũ lao động trong một tổ chức và thực hiện các hoạt
động của tổ chức, họ được ký kết hợp đồng với sự tham gia của các nguồn lực
tài chính và vật chất của tổ chức đó.
2.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực
quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò của
yếu tố con người. Bất cứ một sự phát triển nào cũng cần có động lực, nhưng chỉ
có nguồn nhân lực mới tạo ra động lực phát triển, những nguồn lực khác muốn
phát huy tác dụng phải thông qua nguồn nhân lực.
Khi sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động ngày càng cao,
hợp tác ngày càng chặt chẽ, con người chuyển dần hoạt động cho máy móc thiết
bị thực hiện làm thay đổi bản chất của lao động từ lao động thủ công sang lao
động trí tuệ. Khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại hơn thì cũng không thể tách
rời nguồn lực con người bởi vì con người đã tạo ra máy móc thiết bị hiện đại,
con người chế ngự tự nhiên bằng những kiến thức và trí tuệ của mình. Chỉ có tác
động của con người thì mới đưa chúng vào hoạt động, mới phát huy khả năng
của máy móc. Các công trình nghiên cứu và thực tế phát triển của các nước đều
khẳng định vai trò có tính quyết định của của nguồn nhân lực đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội nói chung và đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
2.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực và các tiêu chí đánh giá chất lượng
Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc
trưng về trạng thái thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống và tinh
thần của nguồn nhân lực. Nói cách khác là trình độ học vấn, trạng thái sức khỏe,
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
17
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã hội…của
18
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
người lao động. Việc đánh giá hai yếu tố này thường dựa trên một số chỉ tiêu cơ
bản:
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB
19
Báo cáo thực tập
Khoa Tổ chức và quản lí nhân
lực
* Về trình độ học vấn:
Trình độ học vấn là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu
những kiến thức cơ bản, thực hiện công việc để duy trì cuộc sống. Trình độ học
vấn được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá
trình học tập suốt đời của một cá nhân.
* Về trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương các
chức vụ quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp. Lao động kỹ thuật
bao gồm những công nhân kỹ thuật từ bậc 3 trở lên cho tới những người có trình
nhưng cần có sự phân biệt khác nhau để có sự điều chỉnh phù hợp với các đối
tượng.
- Công chức: Là thuật ngữ dùng để chỉ những người làm việc thường
xuyên trong bộ máy hành chính nhà nước. Họ được tuyển dụng, bổ nhiệm và
làm việc ổn định theo những chuyên môn nhất định, được nhà nước trả lương và
đảm bảo những điều kiện vật chất, tinh thần để thi hành công vụ. Lao động của
công chức mang tính nghề nghiệp và chịu sự điều chỉnh của pháp lệnh cán bộ
công chức.
- Cán bộ: Là khái niệm được xuất phát từ cơ chế tổng thể của nhà nước ta
là Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý cho nên hệ thống chính
trị của ta là sự thống nhất giữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước
và sự tham gia quản lý của các tổ chức chính trị - xã hội đối với toàn bộ hoạt
động kinh tế xã hội của đất nước. Từ đặc trưng đó bên cạnh phạm trù công chức
còn có phạm trù cán bộ. Thuật ngữ cán bộ được dùng để chỉ những người được
bầu cử, bổ nhiệm hoặc điều động để làm việc trong các tổ chức chính trị - xã
hội, cùng với bộ máy hành chính thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng
trong hệ thống chính trị thống nhất. Đội ngũ đó cũng được hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, cùng chịu sự điều chỉnh bởi pháp lệnh cán bộ công chức.
Việc đưa ra phạm trù cán bộ, công chức và điều chỉnh nó trong một văn
bản pháp luật chung thể hiện sự thống nhất của hệ thống chính trị nước ta cũng
là sự thống nhất giữa chính trị và hành chính dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Một số tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức
- Thứ nhất, tiêu chuẩn về nhân thân:
Tiêu chuẩn về quốc tịch: Việc tuyển dụng một người vào công vụ đòi hỏi
có điều kiện tiên quyết là công dân Việt Nam. Điều đó chỉ rõ quốc tịch là một
tiêu chuẩn của cán bộ công chức. Chỉ có công dân Việt Nam mới có thể trung
thành tuyệt đối với đất nước của mình. Như vậy, tiêu chuẩn quốc tịch thể hiện
quan hệ giữa hành chính và chính trị, trách nhiệm khi họ tham gia vào công vụ
để thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.
TẠ DUY TỐ - LỚP 1205QTNB