Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Tam Nông Tỉnh Phú Thọ - Pdf 35

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP
PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ

Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa học

: Lê Ngọc Nguyên
: Nguyễn Thị Hồng Nhung
: Quản trị Nhân lực
: 1205.QTND
: 2012 - 2016

Hà Nội - 2015

MỤC LỤC
Nguyễn Thị Hồng Nhung


Nguyễn Thị Hồng Nhung

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Kiến tập là một giai đoạn giúp sinh viên tiếp cận với kiến thức thực tế,
giúp cho sinh viên học hỏi được những kinh nghiệm làm việc tại cơ quan thực
tập, vận dụng những kiến thức lĩnh hội được ở nhà trường để áp dụng vào thực
tế.
Qua thời gian một tháng kiến tập tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của các thầy,cô trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực trường Đại học Nội vụ
Hà Nội và sự hưỡng dẫn nhiệt tình của các cán bộ, công chức trong phòng Nội
vụ - Uỷ ban nhân dân huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt quá trình kiến tập này.
Để hoàn thành quá trình kiến tập và bài báo cào này, tôi xin bày tỏ lời
cám ơn sâu sắc tới các thầy, cô trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực trường
Đại học Nội vụ Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ và giảng dạy cho tôi những kiến
thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành. Đồng thời, tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên trong phòng Nội
vụ huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và cá nhân chú Lê Ngọc Nguyên – chuyên
viên phòng Nội vụ đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian kiến tập tại
phòng.

Quản lý nhà nước

SC

Sơ cấp

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

TS

Thạc sỹ

UBND

Uỷ ban nhân dân

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Nguyễn Thị Hồng Nhung

6

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đến tham ô, tham nhũng, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, sách nhiễu cho
nhân dân…
Do yêu cầu của hiện tại của Huyện Tam Nông vì vậy cần phải nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhận thấy tầm quan trọng của vấn
đề, tôi quyết định chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cán
bộ, công chức cấp xã tại huyện Tam Nông Tỉnh Phú Thọ”. Với mong muốn đưa
ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở
đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu để làm rõ thực trạng chất lượng cán bộ,
công chức cấp xã tại huyện Tam Nông, từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao
chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, để đáp ứng được nhu cầu của địa phương.
Phục vụ nhân dân một cách tốt nhất.
3. Nhiệm vụ nhiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận và tính cấp thiết của tình hình chất lượng cán bộ
công, công chức cấp xã.
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
Qua đó rút những kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại cần khắc phục. Phân
tích các điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân gây ra những hạn chế trong chất
lượng cán bộ công chức xã tại huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ.
Đưa ra các giải pháp và khuyến nghị các bên liên quan nhằm nâng

chung.
Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
tại huyện Tam Nông, qua đó đánh giá chất lượng, đưa ra những giải pháp để
nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã trong huyện.
Nếu được ứng dụng thì sẽ giúp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
cấp xã trong huyện.
Có thể làm tư liệu cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1:Tổng quan về huyện Tam Nông và cơ sở lý luận nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Tam Nông.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

B. NỘI DUNG
Nguyễn Thị Hồng Nhung

8

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG 1.


9

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
khu công nghiệp Trung Hà và Khu công nghiệp Tam Nông. Ngoài ra còn có
nhiều doanh nghiệp tiêu biểu khác.
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Tam Nông.
Huyện Tam Nông được hình thành từ ngày 05 tháng 5 năm 1969 trong
kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Tam Nông là tên một huyện của tỉnh Phú Thọ
(miền Bắc) kết nghĩa với tỉnh Long Châu Sa.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, huyện Tam Nông và huyện
Thanh Bình được sát nhập lại, Tam Nông được giữ lại làm tên của huyện mới,
huyện lỵ đặt tại Thị trấn Thanh Bình. Về sau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thực hiện chủ trương khai thác Đồng Tháp Mười, Quyết định của Trung ương
ngày 10 tháng 8 năm 1983, huyện Tam Nông được tách ra làm hai huyện Thanh
Bình và Tam Nông. Huyện lỵ Tam Nông đặt tại xã Tân Công Sính nay là Thị
trấn Tràm Chim.
1.2 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội cán bộ, công chức cấp xã.
1.2.1 Các khái niệm liên quan.
1.2.1.1

Khái niệm cán bộ cấp xã:

Luật cán bộ, công chức có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2010, quy
định “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà

ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Khái niệm công chức cấp xã:
Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Công chức cấp xã là công
dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là hoạt động nhằm nâng
cao một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn
diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng
lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức và cơ cấu, số
lượng, độ tuổi, thành phần, tình trạng sức khỏe… của cả đội ngũ cán bộ, công
chức chính quyền cấp xã

1.2.2 Đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã là những người gần dân, sát dân, biết dân, trực
tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách pháp lụât của Nhà nước vào dân,
gắn bó với nhân dân.
Cán bộ, công chức cấp xã có tính ổn định thấp so với cán bộ, công chức
11
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
nhà nước cấp trên.

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã có tính chuyên môn hoá thấp, kiêm

12

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
Trưởng Công an;
Chỉ huy trưởng Quân sự;
Văn phòng - thống kê;
Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
Tài chính - kế toán;
Tư pháp - hộ tịch;
Văn hoá - xã hội.
Trong hệ thống chính trị ở cơ sở có cán bộ chuyên trách và không chuyên
trách:
Cán bộ chuyên trách là những cán bộ phải dành phần lớn thời gian lao
động, làm việc tại công sở để thực hiện chức trách được giao, bao gồm: Cán bộ
giữ chức vụ qua bầu cử gồm: Cán bộ chủ chốt của cấp ủy đảng, HĐND, UBND,
những người đứng đầu ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội.
Cán bộ chuyên trách ở cấp xã có chế độ làm việc và được hưởng chính sách chế
độ về cơ bản như cán bộ, công chức nhà nước; khi không còn là cán bộ chuyên
trách mà chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí, được tiếp tục tự đóng bảo

làm cho Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng nhân dân, tạo nên
quan hệ máu thịt giữa Đảng và Nhà nước với nhân dân, củng cố niềm tin của
nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh
động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận động
nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định trong việc xây dựng, củng
cố tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách mạng quần
chúng ở cơ sở. Họ là nhân tố quan trọng góp phần xây dựng hệ thống chính trị
cấp xã, là trung tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực của địa phương,
động viên mọi tâng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục
tiêu về kinh tế - xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
1.2.4.1 Tiêu chí số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức luôn đi liền với chất
lượng.

Nguyễn Thị Hồng Nhung

14

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Để nâng cao chất lượng của cán bộ, công chức, cần phải giải quyết tốt
mối quan hệ giữa chất lượng với số lượng cán bộ, công chức. Chỉ khi nào hai
mặt này quan hệ hài hòa, tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh
đồng bộ của cả đội ngũ. Trong thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh
hướng, khuynh hướng thứ nhất là chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
với yêu cầu công việc. Trình độ chuyên môn đào tạo ứng với hệ thống văn bằng
hiện nay và được chia thành các trình độ như sơ cấp, trung cấp, đại học và trên
đại học. Tuy nhiên khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức
cấp xã cần lưu ý sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực hiện
công việc.
Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp: Đây là tiêu chí quan trọng đánh giá chất
lượng cán bộ, công chức, phản ánh tính chuyên nghiệp trong thực thi công vụ.
Có thể chia thành 3 nhóm kỹ năng chính:
Kỹ năng kỹ thuật: khả năng nắm vững các phương pháp sử dụng phương
tiện, công cụ cũng như kiến thức về một lĩnh vực cụ thể nào đó.
Kỹ năng quan hệ: nói đến khả năng giao tiếp, phối hợp, chia sẻ, động
viên, tạo sự chú ý.
Kỹ năng tổng hợp, tư duy chiến lược: Cán bộ, công chức có khả năng
tổng hợp, tư duy trong công việc một cách linh hoạt để vận dụng vào thực tiễn.
Điều này liên quan đến khả năng nhìn nhận tổ chức như một thể thống nhất và
sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu được mối liên hệ phụ thuộc giữa các bộ phận
bên trong của tổ chức; dự đoán được những thay đổi trong bộ phận này sẽ ảnh
hưởng tới bộ phận khác ra sao.

Nguyễn Thị Hồng Nhung

16

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập


17

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.4.6 Tiêu chí về phẩm chất đạo đức công vụ
Phẩm chất đạo đức công vụ: Là sự thể hiện đặc thù đạo đức chung của xã
hội trong công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm thực hiện chức năng của
Nhà nước trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, đó là những qui
tắc chuẩn mực, giá trị được xã hội thừa nhận là tốt đẹp, do quá trình tu dưỡng
rèn luyện, theo tiêu chuẩn có được khi họ thi hành công vụ. Phẩm chất đạo đức
công vụ thể hiện trong mối quan hệ khi thi hành công vụ, đó là: quan hệ với Nhà
nước, nhân dân; quan hệ với cấp trên, cấp dưới; quan hệ với đồng nghiệp (cùng
cấp), trong các mối quan hệ này phản ánh các mối quan hệ lợi ích: Lợi ích cá
nhân với cá nhân; lợi ích cá nhân với xã hội. Từ đó hình thành nên chuẩn mực
đạo đức chung và những chuẩn mực đạo đức cụ thể được pháp luật qui định.
Luật cán bộ, công chức năm 2008 qui đinh: “Cán bộ, công chức phải thực hiện
cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư trong hoạt động công vụ”
Trước yêu cầu của việc xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh,
không chỉ đòi hỏi đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ mà cả lập trường, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề
nghiệp. Do vậy, cán bộ, công chức cần rèn luyện những phẩm chất đạo đức công
vụ sau: Tính ngay thẳng, trung thực, tiết kiệm, sự tự trọng và khắc phục những
mặt tiêu cực như: Chây lười, cẩu thả, cậy thế, gian rối, lợi dụng, bè phái; rèn
luyện lập trường tư tưởng vững vàng trong công việc; rèn luyện về chuyên môn,
nghiệp vụ.
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.

chế rất lớn đến chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã. Đây
là một trong những nguyên nhân làm cho đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã
chưa đáp ứng được với yêu cầu của công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước.
Công tác đào tạo đội ngũ CB,CC chính quyền cấp xã là một yêu cầu vừa
cơ bản, vừa cấp bách. Nếu không đào tạo thì không thể có đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đổi mới, CNH, HĐH đất
nước; không thể trẻ hóa được đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã.
1.2.5.2 Cơ chế tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã
Tuyển dụng CB,CC là khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã. Nếu công tác tuyển dụng tốt thì sẽ tuyển được những
công chức có năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng thực hiện công việc tốt.
Ngược lại nếu công tác tuyển dụng không được chú trọng, nghiêm túc thì sẽ
tuyển những công chức không có năng lực, không có trách nhiệm và không có
khả năng thực hiện nhiệm vụ. Trong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay
không phải ai cũng được tuyển chọn qua thi tuyển mà có những người chuyển
ngành sau chiến tranh, hoặc được bổ nhiệm, bầu cử và phê chuẩn. Do vậy sẽ tồn
19
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tại những cán bộ, công chức không đảm bảo đúng tiêu chuẩn về trình độ chuyên
môn, trình độ học vấn theo tiêu chuẩn của pháp luật hiện nay, thậm chí tuyển cả
những người thiếu phẩm chất đạo đức, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ.
Bên cạnh đó công tác sử dụng đội ngũ CB,CC cấp xã cũng là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng đội ngũ CB,CC cấp xã. Bố trí công tác
đúng người, đúng việc là động lực thúc đẩy người lao động hăng say, nhiệt tình,
có trách nhiệm với công việc, khuyến khích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
giá, phải gắn vào công việc, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà cán bộ, công chức
hoạt động, phải được thực hiện thường xuyên và lưu trữ kết quả đầy đủ, làm tài
liệu căn cứ để theo dõi quá trình diễn biến sự phát triển của cán bộ, công chức.
Do vậy đánh giá là hoạt động chính xác nhất đo lường khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của cán bộ, công chức.
Tuy nhiên việc đánh giá CB,CC hiện nay chưa lấy hiệu quả công việc làm
thước đo chủ yếu; các tiêu chí đánh giá còn nặng về định tính nên kết quả đánh
giá còn mang tính tương đối, thiếu khách quan; quá trình đánh giá còn nặng về
hình thức, xuê xoa, chiếu lệ, thiếu tính chiến đấu, thiếu tinh thần xây dựng; vẫn
còn tình trạng lãnh đạo các đơn vị bao che, làm thay công chức, thuộc quyền
quản lý.
1.2.5.5 Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức cấp xã
Kiểm tra, giám sát và quản lý là hoạt động nhằm nắm chắc thông tin, diễn
biến về tư tưởng, hoạt động của cán bộ, công chức giúp cho cấp ủy và thủ trưởng
phát hiện vấn đề nảy sinh, kịp thời điều chỉnh và tác động, làm cho cán bộ, công
chức luôn hoạt động đúng hướng, đúng nguyên tắc. Qua đó để có thưởng phạt
nghiêm minh, ngăn chặn cái xấu, cái tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực;
đồng thời nắm vững thực trạng của CB,CC và là cơ sở để làm tốt công tác cán
bộ từ quy hoạch cho đến đào tạo và sử dụng bố trí cán bộ.Thực tế cho thấy, đối
với cán bộ, công chức chính quyền cấp xã, một số cán bộ khi mới được đề bạt,
bổ nhiệm, mới được bầu cử đều là những người tốt, có đạo đức, trung thành, tận
tụy, liêm khiết, có uy tín đối với đồng bào nhân dân địa phương song trong quá
trình hoạt động vốn dĩ đã hạn chế về trình độ năng lực so với cán bộ các vùng
khác nhưng lại thiếu tu dưỡng, rèn luyện học tập, không được quản lý tốt dần
dần thoái hóa, biến chất, sa ngã. Trong điều kiện có nhiều đầu tư của Nhà nước,
của các tổ chức kinh tế vào khu vực này nhưng vì lòng tham, do không có một
dây cương cần thiết nên đã biến chất, vi phạm vào lợi ích của Nhà nước và nhân
dân. Điều đó, có phần thiếu sót của công tác kiểm tra, giám sát và quản lý cán

Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức chính quyền cấp
xã khu vực miền núi nói riêng, cán bộ, công chức cấp xã trên phạm vi cả nước
nói chung chưa trở thành đòn bẩy kích thích làm việc với sự nhiệt tình hăng say.
Hệ thống chính sách, vẫn mang tính chắp vá không đồng bộ. Chưa khuyến khích
những người công tác ở cơ sở vùng sâu, vùng xa; cơ chế quản lý, việc xây dựng
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách còn chồng chéo, thiếu nhất quán,
không đồng bộ từ quy hoạch đến đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng đến cơ chế
kiểm tra, giám sát...
Tất cả những bất hợp lý về chính sách cán bộ như nêu trên dẫn đến kết
quả nhiều cán bộ, công chức có năng lực thực sự không muốn tham gia vào
công tác địa phương hoặc nếu tham gia có quan điểm nay làm mai nghỉ, hoặc
Nguyễn Thị Hồng Nhung

22

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
cán bộ, công chức đương chức cửa quyền chỉ bố trí người thân cận, người trong
dòng họ, người địa phương... Có nhiều xã, phường, thị trấn bố trí số lượng cán
bộ, công chức nhiều hơn quy định, nhưng bên cạnh đó có nhiều xã, phường, thị
trấn thì đang thiếu các các chức danh này, dẫn đến cán bộ, công chức thiếu đồng
bộ về cơ cấu, độ tuổi, giới tính và non kém về năng lực, không biết làm. Đây là
vấn đề cản trở rất lớn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn.

Nguyễn Thị Hồng Nhung


Trình độ chính trị:
Cử nhân 0 người. cao cấp lý luận chính trị 3 người chiếm 0,70%. TC 262 người
chiếm 61,79%. SC 0 người. CQĐT 159 người chiếm 37,51%.
Tin học:

Nguyễn Thị Hồng Nhung

24

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TC trở lên: 0 người. Chứng chỉ 242 người. Chiếm 57,07%,còn lại CQĐT
Ngoại ngữ: (Tiếng anh).
TC trở lên 0 người. Chứng chỉ (A,B,C) 89 người chiếm 20,99%.
Quản lý nhà nước: CQĐT 242 người. chiếm 100%.
Năm 2014 tổng số 428/432.Tổng số Nữ là 104 người.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
TS 0 người, ĐH 105 người 24,53%, CĐ 18 người chiếm 4,20%. TC 293 người
chiếm 68,45%. SC 11 người chiếm 2,82%.
Trình độ học vấn:
THPT 427 người chiếm 99,76%, THCS 1 người chiếm 0,24%.
Trình độ chính trị:
Cử nhân 0 người, cao cấp lý luận chính trị: 3 người chiếm 0.70%. TC 283 người
chiếm 66,12%. SC 0 người. CQĐT 142 người chiếm 33,18%.
Trình độ tin học:
TC trở lên 0 người. Chứng chỉ 164 người chiếm 38,31%. Còn lại CQĐT.
Trình độ ngoại ngữ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status