Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGUYỄN XUÂN THẢO GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ðỘ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Thị Thuận HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

i


Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Huyện uỷ, UBND huyện
Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, lãnh ñạo cơ quan, ñơn vị, UBND các xã, thị trấn
của huyện ñã cung cấp thông tin cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm
hiểu, nghiên cứu ñề tài tại ñịa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Phòng Nội vụ, Ban Dân
vận Huyện uỷ Hiệp Hoà, các ñồng chí, ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã
quan tâm giúp ñỡ, ñộng viên, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành ñề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2011
Học viên thực hiện
Nguyễn Xuân Thảo
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi


2.1.3. Vị trí, vai trò, nghĩa vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức
cấp xã 14

2.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã 15

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã 16

2.1.6. Quan ñiểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và của ðảng ta về cán bộ, công chức 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iv

2.2. Thực tiễn nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã của các
nước trên thế giới và của Việt Nam 20

2.2.1.Thực tiễn nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức của các nước
trên thế giới 20

2.2.2. Thực tiễn nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã ở
Việt Nam 25

2.2.3. Các nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến nghiên cứu cán
bộ, công chức cấp xã 30

2.3. Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 31

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33


4.2.3. ðiều kiện thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức 62

4.2.4. Những hạn chế của cán bộ, công chức cấp xã 64

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

v

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã
huyện Hiệp Hoà 65

4.3.1 Phân tích SWOT của cán bộ, công chức cấp xã huyện Hiệp
Hoà 65

4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng 68

4.4. Giải pháp nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã huyện
Hiệp Hoà 74

4.4.1. Căn cứ ñề xuất 74

4.4.2. Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng 76

4.4.3. Giải pháp nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã huyện
Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 81

4.4.3.1. Nâng cao chất lượng tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã 81

4.4.3.2. Quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức 84



Bảng 3.4. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện từ 2007 – 2009 42

Bảng 4.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo chức danh toàn
huyện Hiệp Hoà, Bắc Giang 51

Bảng 4.2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo cụm hành chính
huyện Hiệp Hoà, Bắc Giang 52

Bảng 4.3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Hiệp Hoà, Bắc
Giang theo các tiêu chí trình ñộ 54

Bảng 4.4. Trình ñộ cán bộ, công chức cấp xã ở các cụm xã, năm 2010
huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 55

Bảng 4.5. Thực trạng trình ñộ cán bộ, công chức năm 2010 của huyện
Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang ở các xã ñiều tra 57

Bảng 4.6. Ý kiến của người dân về thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức tại các xã ñiều tra 59

Bảng 4.7. ðánh giá của cán bộ huyện về thực hiện nhiệm vụ của cán
bộ, công chức cấp xã 61

Bảng 4.8. Tổng hợp ý kiến của người dân về những ñiều kiện thực
hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức xã 62

Bảng 4.9. Ý kiến của cán bộ huyển về những ñiều kiện cần thiết ñối
với người cán bộ, công chức xã 63



Chữ viết tắt Nội dung
BT Bí thư
CA Công an
CHT Chỉ huy trưởng
CNH Công nghiệp hoá
CNXH Chủ nghĩa xã hôị
CT Chủ tịch
ðC-XD ðịa chính- Xây dựng
ðU ðảng uỷ
HCCB Hội cựu chiến binh
HðH Hiện ñại hoá
HðND Hội ñồng nhân dân
HND Hội nông dân
HPN Hội phụ nữ
HTX Hợp tác xã
KTXH Kinh tế xã hội
MTTQ Mặt trận tổ quốc
PCT Phó chủ tịch
TC-KT Tài chính- Kế toán
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TN Thanh niên
TP-HT Tư pháp- Hộ tịch
UBND Uỷ ban nhân dân
VH-XH Văn hoá- X hội
VP-TK Văn phòng- Thống kê
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t


Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

2

xó cú ủ phm cht, nng lc l nhim v thng xuyờn, cú ý ngha ht sc
quan trng c trc mt cng nh lõu di trong s nghip cỏch mng ca
ng, ca Nh nc ta.
Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng ta đ chm lo đào tạo, xây dựng đợc
một đội ngũ cán bộ ủụng ủo, trung thành với sự nghiệp cách mạng, hăng hái,
nhiệt tình, năng động, sáng tạo, c bn đáp ứng yêu cầu sự nghiệp cách
mạng. i ng cỏn b, cụng chc hin nay ủó trng thnh v mi mt, phỏt
trin c v s lng v cht lng, ủc rốn luyn, th thỏch t thc tin, cú
phm cht ủo ủc, cú bn lnh chớnh tr vng vng, cú kin thc, cú ý thc t
chc k lut c bn ủỏp ng yờu cu nhim v ủc giao, ủm bo cho s
lónh ủo, t chc thc hin nhim v phỏt trin kinh t- xó hi, quc phũng,
an ninh ca ng, Nh nc ủn thng li cui cựng vỡ mc tiờu dõn giu,
nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn minh.
Tuy nhiờn, i ng cỏn b, cụng chc núi chung, ủi ng cỏn b, cụng
chc cp xó núi riờng, hin nay cũn nhiu hn ch, va thiu, va tha, t l
ủt chun cũn thp, nng lc cụng tỏc, ý thc t chc, k lut, cha ủỏp ng
ủc yờu cu, nhim v hin nay.
i ng cỏn b, cụng chc cp xó ca huyn Hip Ho cng nm trong
tỡnh trng chung ủú, cng cũn nhiu nhng yu kộm, bt cp, c th: Tỡnh ủ
chuyờn mụn cũn thp, cha ủc ủo to, bi dng thng xuyờn, nhiu cỏn
b, cụng chc ủm nhn v trớ cụng tỏc khụng ủỳng chuyờn ngnh ủo to,
gii quyt cỏc v vic chm, k nng lp k hoch, son tho vn bn, trỡnh
ủ tin hc, ngoi ng cũn yu
Hn na, cỏc nghiờn cu trc ủõy v cỏn b, cụng chc ủó cú nhng
mi ủ cp ủn tng mt, nh: quy hoch cỏn b: ủo to, bi dng cỏn b
cha cú nghiờn cu ủn cỏc gii phỏp ton din v trỡnh ủ cỏn b, cụng chc.

1.3.2. Phm vi nghiờn cu
* Về không gian: ề tài thực hiện tại huyn Hip Ho, tnh Bc Giang.
Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số x đại diện.
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

4

* Về thời gian: Các dữ liệu phục vụ cho đánh giá thực trạng cán bộ,
công chức của huyện đợc thu thập từ năm 2007 ủn nm 2009. Các dữ liệu
chuyên sâu đợc khảo sát tại các x đại diện năm 2010, 2011. Các giải pháp
đa ra sẽ áp dụng cho các năm 2012- 2015.
* Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn; thực
trạng; các yếu tố ảnh hởng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao trỡnh
ủ cán bộ, công chức cấp x theo tiêu chí cán bộ, cụng chc cấp x hiện nay.
1.4. Cõu hi nghiờn cu
- Trỡnh ủ cán bộ, công chức cấp x đợc thể hiện qua tiêu chí nào?
bằng cách nào đánh giá trỡnh ủ cán bộ, công chức cấp x?
- Thc trng trỡnh ủ cỏn b, cụng chc cp xó huyn Hip Hũa, tnh
Bc Giang ra sao?
- Nhng nhõn t no nh hng ủn trỡnh ủ cỏn b, cụng chc cp xó
huyn Hip Hũa, tnh Bc Giang?
- Những giải pháp nào cần nghiên cứu, đề xuất nhằm nâng cao trỡnh ủ
cán bộ, công chức cấp x cho huyện Huyện Hòa?


nhõn dõn m khụng phi l s quan, h s quan chuyờn nghip v trong b mỏy
lónh ủo, qun lý ca ủn v s nghip cụng lp ca ng Cng sn Vit
Nam, Nh nc, t chc chớnh tr - xó hi (sau ủõy gi chung l ủn v s
nghip cụng lp), trong biờn ch v hng lng t ngõn sỏch nh nc; ủi
vi cụng chc trong b mỏy lónh ủo, qun lý ca ủn v s nghip cụng lp
thỡ lng ủc bo ủm t qu lng ca ủn v s nghip cụng lp theo quy
ủnh ca phỏp lut.
3. Cỏn b xó, phng, th trn (sau ủõy gi chung l cp xó) l cụng dõn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6

Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy, người ñứng
ñầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược
tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau ñây:
1- Bí thư ðảng uỷ;
2- Phó Bí thư ðảng uỷ;
3- Chủ tịch tịch Hội ñồng nhân dân;
4- Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân;
5- Chủ tịch tịch Uỷ ban nhân dân;
6- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
7- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
8- Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
9- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
10- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng ñối với xã, phường, thị
trấn có hoạt ñộng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân
Việt Nam);

10 trên 12
Trình độ của mi ngành nghề, mỗi lĩnh vực có nhiều mức, nhiều cấp độ
(trong tiếng Anh gọi là level), mang những đặc trng riêng của ngành nghề,
lĩnh vực đó. Một trình độ đợc chia thành nhiều cấp độ với các tiêu chuẩn
khác nhau. Trình độ luôn gắn với chủ thể sở hữu trình độ đó nên các chủ thể
có nhiều trình độ, ở nhiều ngành nghề, nhiu lĩnh vực khác nhau. Do đó trình
đ có mối quan hệ mật thiết với ngành nghề, lĩnh vực. Tập hợp của các trình
độ có thể biết về ngành ngh, lĩnh vực của chủ thể và ngợc lại, mi lĩnh vực,
mi ngành nghề đòi hỏi về trình độ nhất định.
Từ định nghĩa trên có thể hiểu trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xó là mức độ đạt đợc về bằng cấp, mức thành thạo ở lĩnh vực quản lý Nhà
nớc ở địa phơng cấp cơ sở.
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

8

Nh trên đ tìm hiểu, trỡnh độ của một chủ thể chịu ảnh hởng của lĩnh
vực, ngành nghề mà họ hoạt đông. Ví dụ một kỹ s cơ khí cần có bằng kỹ s
cơ khí, một giáo viên ngoại ng cần có bằng đào tạo về ngoại ngữ
Quản lý Nhà nớc là một lĩnh vực hoạt động đặc thù do cơ quan Nhà
nớc đảm nhận, thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nớc, sử dụng
quyền lực Nhà nớc để tác động lên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế
x hội của một quốc gia theo định hớng nhất định.
Nh vậy, có thể thấy tính đặc thù của lĩnh vực hoạt động quản lý Nhà
nớc là:
- Do các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc đảm nhận (cơ quan lập pháp, cơ
quan hành pháp và cơ quan t pháp):
- Sử dụng quyền lực Nhà nớc là công cụ chủ yếu, cơ bản thực hiện chức
năng đối nội và đối ngoại.
- Tác động lên tất cả các hoạt động kinh tế x hội của quốc gia.

thc, k nng, k xo, thỏi ủ cm xỳc v ủỏnh giỏ tng ng trong cu trỳc
nhõn cỏch. THV chuyờn nghip ủc quy ủnh bng cỏc bc th, cỏn s,
chuyờn viờn v cỏc hc v: trung cp, cao ủng, ủi hc, tin s, tin s khoa
hc. Hc vn ph thụng cú: mm non, tiu hc, trung hc. Tng ng vi cỏc
THV cú cỏc kiu trng v cỏc bc hc khỏc nhau. THV chung ca con
ngi cu thnh t hc vn ph thụng, chuyờn nghip; t cuc sng, kinh
nghim ng x, thụng qua con ủng ch ủo l dy hc, giỏo dc v hot
ủng "nhn thc - thc tin xó hi" ca chớnh ngi ủú.
* Trỡnh ủ Lý luận chính trị là hệ thống những kiến thức lý luận về lĩnh
vực chính trị lĩnh vực giành, giữ chính quyền, bao gồm các kiến thức về
quyền lực chính trị, đảng phái chính trị, đấu tranh chớnh trị Hệ thng kiến
thức này trang bị lp trờng giai cấp, lập trờng quan điểm của Đảng lnh đạo
là Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp cho mỗi cán bộ, công chức cấp xó có quan
điểm, lập trờng đúng đn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
* Trình độ chuyên môn là mức độ đạt đợc về một chuyên môn, một
ngành nghề nào đó. Đây là những kiến thức trực tiếp phục vụ cho công
việc chuyên môn của ngời cán bộ, công chức, đặc biệt là công chức
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

10

những ngời thực hiện một công vụ thờng xuyên trong cơ quan hành
chính Nhà nớc.
* Trình độ quản lý Nhà nớc là mức độ đạt đợc trong hệ thống tri thức
về lĩnh vực quản lý Nhà nớc, bao gồm các kiến thức về hệ thống bộ máy Nhà
nớc, pháp luật, nguyên tắc, công cụ v quản lý Nhà nớc. Hệ thống kiến
thức này giúp ngời cán bộ, công chức hiểu rõ quyền hạn nghĩa vụ của mình
là gì, thực hiện nh thế nào, cụ thể đợc làm những gì và không đợc làm
những gì; công cụ quản lý, kỹ năng và phơng pháp điều hành ra sao, hiểu
đợc sự vận hành của hệ thống tổ chức bộ máy nhà nớc nói chung và ở cp

1- Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ, Thường trực ñảng uỷ:
+ Tuổi ñời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần ñầu.
+ Học vấn: Có trình ñộ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình ñộ trung cấp chính trị trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng và ñô thị có trình ñộ
trung cấp chuyên môn trở lên. ở khu vực miền núi phải ñược bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn (tương ñương trình ñộ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ
chức vụ lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp chuyên môn trở lên. ðã qua bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng ðảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà
nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.
2- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư ðoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội
Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:
+ Các tiêu chuẩn (do các ñoàn thể chính trị - xã hội quy ñịnh) của cán
bộ chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các ñoàn thể
chính trị - xã hội ñược giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại. Các tiêu chuẩn
quy ñịnh này ñược áp dụng kể từ ñầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức ñoàn thể.
+ Tuổi ñời:
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Không quá 60 tuổi ñối
với nam, không quá 55 tuổi ñối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần ñầu.
- Bí thư ðoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi
khi tham gia giữ chức vụ công tác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

12

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá
55 tuổi ñối với nam, không quá 50 tuổi ñối với nữ khi tham gia giữ chức vụ
lần ñầu.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổi khi tham gia giữ

+ Tuổi ñời: Tuổi ñời của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Phó chủ tịch Uỷ
ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với
tình hình ñặc ñiểm của ñịa phương nhưng tuổi tham gia lần ñầu phải ñảm bảo
làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình ñộ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Chính trị: Có trình ñộ trung cấp lý luận chính trị trở lên ñối với khu
vực ñồng bằng; khu vực miền núi phải ñược bồi dưỡng lý luận chính trị tương
ñương trình ñộ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng, có trình ñộ trung cấp
chuyên môn trở lên. Với miền núi phải ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
(tương ñương trình ñộ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần ñầu phải có trình
ñộ trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với ñặc
ñiểm kinh tế - xã hội của từng loại hình ñơn vị hành chính xã, phường, thị
trấn. ðã ñược bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý
kinh tế.
* Tiểu chuẩn cụ thể ñối với công chức cấp xã:
+ ðộ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần ñầu.
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông ñối với khu vực ñồng bằng
và ñô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ñối với khu vực miền núi.
+ Lý luận chính trị: Sau khi ñược tuyển dụng phải ñược bồi dưỡng lý
luận chính trị với trình ñộ tương ñương sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp
Với công chức danh công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu phải
ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu
phải có trình ñộ trung trở lên. Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

14

nc sau khi tuyn dng. khu vc ủng bng v ủụ th phi s dng ủc

15

nc ủn nhõn dõn; ch ủo, vn ủng v t chc thc hin nhng ch trng,
chớnh sỏch ca ng, phỏp lut ca Nh nc y mt cỏch cú hiu qu, ủm
bo phỏt trin kinh t- xó hi, gi vng quc phũng, an ninh; ủng thi, tng
kt, tip thu v phn ỏnh vi cp trờn nhng ý kin ca nhõn dõn ủ khụng
ngng hon thin cỏc ch trng, chớnh sỏch cu ng, phỏp lut ca Nh
nc, nhm phc v tt cho cụng tỏc qun lý Nh nc cú hiu qu.
b/ Ngha v, quyn hn ca cỏn b, cụng chc cp xó
(Xem ph lc 2- Ngha v, quyn hn ca cỏn b, cụng chc)
2.1.4. S cn thit phi nõng cao trỡnh ủ cỏn b, cụng chc cp xó
Chúng ta đ biết vị trí, vai trò quan trọng ca đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xó trong hoạt động của bộ máy Nhà nớc nói chung và hoạt động quản lý
các mặt kinh tế x hội của địa phơng cấp x nói riêng, cũng nh ảnh hởng
của chất lợng hoạt động đó đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà
nớc. Trong đó, trỡnh ủ là yếu tố quan trọng, quyết định ủn cht lng, hiệu
quả công tác của ngời cán bộ, cụng chc cấp xó.
Trong nhng nm qua, ủi ng cỏn b, cụng chc núi chung v ủi ng
cỏn b, cụng chc cp xó núi riờng ủó ủc ng, Nh nc chm lo, xõy
dng, ủó trng thnh v mi mt. Tuy nhiờn, vn cũn nhiu hn ch (nht l
ủi ng cỏn b, cụng chc cp xó): t l cha ủt chun v trỡnh ủ chuyờn
mụn cũn cao, ý thc trỏch nhim, vic chp hnh k lut, k cng cũn nhiu
yu kộm. Theo s liu kho sỏt, ủiu tra 45 tnh, thnh ph trc thuc Trung
ng thỏng 12-2009 ca B Ni v cho thy: trong 55.350 cỏn b ch cht cp
c s cỏc ủa phng ( gm: Ch tch Hi ủng nhõn dõn, U ban nhõn dõn;
Phú ch tch Hi ủng nhõn dõn, U ban nhõn ủõn, bn chc danh chuyờn
mụn; cỏn b ủa chớnh, t phỏp, ti chớnh-k toỏn, vn phũng U ban nhõn dõn
xó), v trỡnh ủ vn hoỏ cú 28.455 (51,41%) trỡnh ủ cp III, 22.961
(41,45%) cú trỡnh ủ cp II, 3.934 (7,11%) trỡnh ủ cp I; v lý lun chớnh tr
12.631 ngi (22,79%) cú trỡnh ủ s cp, 15.175 ngi (27,41%) trỡnh ủ

+ Tuổi cao thì khó khăn
- Giới tính: nam giới thuận lợi hơn nữ giới

Trích đoạn Thực trạng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức điều kiện thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức Những hạn chế của cán bộ, công chức cấp xã Phân tắch SWOT của cán bộ, công chức cấp xã huyện Hiệp Quan ựiểm, mục tiêu và ựịnh hướng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status