Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHỔNG MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THUỘC
HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
- 2013
- 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này do bản thân tôi tự thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân - Phó Tổng biên tập Tạp chí
Nghiên cứu Kinh tế - Viện Kinh tế Việt Nam. Các số liệu, tài liệu đƣợc lấy từ
các nguồn đảm bảo chính xác, trung thực.
Ngƣời viết cam đoan Khổng Mạnh Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình, sâu sắc, đầy
trách nhiệm và hiệu quả của PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân - Phó Tổng biên
tập Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế - Viện Kinh tế Việt Nam, đã chỉ bảo và tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài 4
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
4. Bố cục của Luận văn 5
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 6
1.1. Cơ sở lý luận 6
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về lý luận nâng cao chất lƣợng cán bộ, công
chức cấp xã 6
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về cán bộ, công chức 6
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã 6
1.1.1.3. Khái niệm chất lƣợng cán bộ, công chức 8
1.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã 14
1.1.2.1. Tiêu chuẩn chung 14
1.1.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể 15
1.1.3. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã đối với sự phát triển 15
1.1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã 17
1.1.4.1. Những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp 17
1.1.4.2. Những yếu tố ảnh hƣởng gián tiếp 19
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.2.1. Tóm lƣợc về thực trạng cán bộ, công chức cấp xã của Việt Nam 21
l.2.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia và một số địa phƣơng trong nƣớc
về nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức 29
1.2.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 29
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Singapore 31
1.2.2.3. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 32
3.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 49
3.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ 50
3.2.1. Số lƣợng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện 50
3.2.2. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo giới tính 51
3.2.3. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo độ tuổi 53
3.2.4. Trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bàn huyện Lâm Thao 55
3.2.5. Trình độ quản lý Nhà nƣớc của cán bộ, công chức cấp xã 59
3.3. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã thuộc
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 60
3.4. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 62
3.4.1. Chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã theo trình độ chuyên môn,
trình độ lý luận chính trị 62
3.4.2. Chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã theo kỹ năng giải quyết công việc 63
3.4.3. Chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã theo kinh nghiệm và thâm
niên công tác 63
3.4.4. Chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã theo mức độ sẵn sàng đáp
ứng thay đổi công việc 64
3.5. Nhận xét đánh giá chung về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã thuộc địa bàn huyện 65
3.5.1. Ƣu điểm 65
3.5.2. Nhƣợc điểm 66
, công chức cấp xã
thuộc địa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ 67
3.6.1. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã năm 2012 51
Bảng 3.2. Tỷ lệ cán bộ cấp xã phân theo giới tính 51
Bảng 3.3. Tỷ lệ công chức cấp xã phân theo giới tính 52
53
Bảng 3.5. Tỷ lệ công chức cấp xã phân theo độ tuổi 54
Bảng 3.6. Phân loại cán bộ xã theo trình độ chuyên môn và lý luận chính trị 57
Bảng 3.7. Phân loại công chức xã theo trình độ chuyên môn và lý luận
chính trị 58
Bảng 3.8. Số cán bộ, công chức đã tham gia bồi dƣỡng kiến thức quản lý
Nhà nƣớc 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Tổ chức Nhà nƣớc, nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao
gồm 4 cấp là Trung ƣơng, tỉnh, huyện và xã. Trong đó (xã, phƣờng, thị trấn)
là cấp cơ sở, gần dân nhất, giữ vị trí hết sức quan trọng, là nền tảng của hệ
thống chính trị, là cấp trực tiếp tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ
trƣơng đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo đời sống nhân dân, là “cầu nối” giữa
hình phát triển đất nƣớc. Chính sách cán bộ còn nhiều bất cập, chƣa thật sự
tạo động lực tốt cho cán bộ, công chức làm việc và cống hiến.
Hiện nay chúng ta đang thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng,
trong bối cảnh quốc tế và trong nƣớc có những biến đổi sâu sắc, đòi hỏi tiếp
tục đổi mới hơn nữa công tác nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức để xây
dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị vững
vàng, năng lực và trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong giai đoạn phát triển
mới của đất nƣớc.
Trong những năm qua tỉnh Phú Thọ đã quan tâm đến các giải pháp nâng
cao chất lƣợng cán bộ, công chức, đặc biệt là cán bộ, công chức cấp xã. Việc
cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đƣợc thực
hiện nghiêm túc theo trình tự, thủ tục đã đƣợc uỷ ban nhân dân tỉnh quy định,
đảm bảo đúng đối tƣợng, mục tiêu và nội dung.
Mặc dù, cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
trong những năm gần đây đã đƣợc quan tâm, nhất là công tác đào tạo, bồi
dƣỡng nhƣng cho đến nay vẫn còn nhiều tồn tại, vẫn còn bất cập so với yêu
cầu của phát triển. Việc đánh giá, tổng kết một cách có hệ thống chất lƣợng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
cán bộ, công chức cấp xã.
Có một thực tế hiện nay là hầu hết số cán bộ, công chức cấp xã lấy từ
nguồn tại chỗ, đƣợc xét tuyển và bố trí vào làm việc, sau đó mới đƣa đi đào
tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị theo hình thức vừa
học vừa làm. Số cán bộ, công chức này thƣờng có tâm lý đi học để lấy bằng
cấp, đủ điều kiện để đƣợc làm việc lâu dài ở cấp xã, hoặc để đƣợc đề bạt bổ
nhiệm, chƣa thực sự xác định đi học để có chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng
cấp xã trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng số lƣợng, chất lƣợng cán bộ, công chức
cấp xã thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Lâm Thao trong giai đoạn
hiện nay.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài , tỉnh Phú T
, công chức cấp xã huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Giai đoạn 2010 - 2012.
- nhằm
thuộc ,
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
4. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung
chính của Luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lƣợng cán
bộ, công chức cấp xã.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện
Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã ở
Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì cán bộ, công chức đƣợc hiểu
nhƣ sau:
- Khái niệm cán bộ: Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng,
ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
- Khái niệm công chức: Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội,
trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng
đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định:
- Khái niệm cán bộ cấp xã: Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (cán bộ cấp xã) là
công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thƣờng
trực hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, bí thƣ, phó bí thƣ đảng ủy, ngƣời
đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
Các chức danh thuộc cán bộ cấp xã:
Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà Nẵng
xuất bản năm 2000 định nghĩa: "Chất lƣợng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của một con ngƣời, một sự vật, sự việc". Khi đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán
bộ, công chức một vấn đề đặt ra là hiểu cho đúng thế nào là chất lƣợng của
đội ngũ cán bộ, công chức. Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức đƣợc
xem dƣới nhiều góc độ khác nhau:
+ Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức đƣợc thể hiện thông qua
hoạt động của toàn bộ bộ máy tổ chức các cơ quan Nhà nƣớc, ở việc nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan đó.
+ Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức đƣợc đánh giá dƣới góc độ
phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ đƣợc
giao cũng nhƣ hiệu quả công tác của họ.
+ Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp chất
lƣợng của từng cán bộ, công chức. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, muốn
xác định chất lƣợng cao hay thấp ngoài việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải
có hàng loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ năng lực và sự tín nhiệm của các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Các lớp đào tạo huấn luyện đã qua;
bằng cấp (kể cả ngoại ngữ, tin học) về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý Nhà
nƣớc, pháp luật v.v ; độ tuổi, thâm niên công tác v.v
+ Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức còn đƣợc đánh giá dƣới
góc độ khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của ngƣời cán bộ,
công chức đối với nhiệm vụ đƣợc giao.
Bên cạnh đó, nhiệm vụ của cán bộ, công chức và hoạt động công vụ gắn liền
với cán bộ, công chức là một loại lao động đặc thù để thực hiện nhiệm vụ xây
dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể, quản lý Nhà nƣớc; thực hiện chủ trƣơng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc, nhằm đƣa chủ
10
+ Giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng
lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
+ Đoàn kết, thân ái trong công tác, có tinh thần phục vụ nhân dân.
Ngƣời cán bộ, công chức muốn xác lập đƣợc uy tín của mình trƣớc
nhân dân, trƣớc hết họ phải là ngƣời cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức
tốt. Xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức của ngƣời cán bộ, công chức và hình
thành ở họ các phẩm chất đạo đức tƣơng ứng với vị trí, vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức là việc làm cần thiết và cấp bách,
nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc hiện nay.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế đang có sự chuyển
biến nhanh chóng và xã hội xuất hiện nhiều vấn đề hết sức phức tạp, trong đó
phải kể đến trình độ dân trí ngày một nâng cao, và sự đòi hỏi của xã hội đối
với đội ngũ cán bộ, công chức ngày một cao hơn. Thêm vào đó công tác quản
lý kinh tế, quản lý xã hội cũng đòi hỏi ngƣời cán bộ, công chức phải tạo lập
cho mình một uy tín nhất định đối với quần chúng nhân dân.
* Tiêu chí thứ hai: Trình độ, năng lực
Năng lực là một khái niệm rộng, tuỳ thuộc vào môi trƣờng và trách
nhiệm, vị thế của mỗi ngƣời, mỗi cán bộ, công chức trong những điều kiện cụ
thể; là những phẩm chất mà nhờ chúng, con ngƣời tiếp thu tƣơng đối dễ dàng
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tiến hành một hoạt động nào đấy một
cách có kết quả.
Trình độ, năng lực biểu hiện ở sự hiểu biết về lý luận chính trị, quan
điểm đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; trình độ học
vấn, chuyên môn, kiến thức về khoa học lãnh đạo, quản lý; năng lực dự báo
và định hƣớng sự phát triển, tổng kết thực tiễn, tham gia xây dựng đƣờng lối,
chính sách, thuyết phục các tổ chức nhân dân thực hiện; ý thức tham gia đấu
tranh bảo vệ quan điểm, đƣờng lối của Đảng, và pháp luật của Nhà nƣớc.
Theo Ban Tổ chức Trung ƣơng thì trình độ, năng lực đƣợc thể hiện: " Lãnh
bản về đạo đức cách mạng, về tinh thần phục vụ nhân dân, về trình độ kiến
thức pháp luật, kinh tế, văn hoá, xã hội Sự am hiểu và nắm vững đƣờng lối,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, thành thạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật
xử lý thông tin để giải quyết các vấn đề đặt ra trong các hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ, quản lý Nhà nƣớc một cách khôn khéo, minh bạch, dứt
khoát, hợp lòng dân mà không trái pháp luật. Ngƣời cán bộ lãnh đạo, quản lý
phải đƣợc đào tạo sâu về lĩnh vực mình phụ trách, phải am hiểu công việc
chuyên môn do mình phụ trách, phải có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.
Đồng thời, ngƣời cán bộ, công chức phải có sự ham mê, yêu nghề, chịu khó
học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm. Ngƣời cán bộ, công chức phải có khả năng thu
thập thông tin, chọn lọc thông tin, khả năng quyết định đúng đắn, kịp thời. Vì
vậy, việc nâng cao nhận thức, trình độ hiểu biết và năng lực tổ chức thực hiện
cho cán bộ, công chức là vấn đề quan trọng trong mục tiêu nâng cao chất
lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức.
* Tiêu chí thứ ba: Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao
Khả năng hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao là khả năng làm tốt mọi
công việc, đạt đƣợc chất lƣợng, hiệu quả công việc thực tế, luôn phấn đấu
thực hiện có kết quả đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
Theo khái niệm của Ban Tổ chức Trung ƣơng:
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao thể hiện ở khối
lƣợng, chất lƣợng, hiệu quả công tác trên các lĩnh vực:
+ Lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu bổ sung đƣờng lối, phát triển lý luận,
sản xuất kinh doanh
+ Năng lực tƣ duy, khả năng hiểu biết và vận dụng đúng đắn đƣờng lối
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc vào thực tiễn, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ hiện tại và cho sự phát triển sau này.
có chữ "đức". Trong khi đó lại coi những ngƣời có chính kiến rõ ràng, dám
đấu tranh phê bình, dám chống lại những sai trái nhƣ quan liêu, tham nhũng
lại bị coi là kiêu căng tự mãn, là thiếu "đức". Nói về tiêu chuẩn cán bộ, Chủ
tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng cả "đức" và "tài", trong đó coi "đức" là gốc.
Ngƣời chỉ rõ yêu cầu đối với cán bộ là: "Phải có chính trị trƣớc rồi có
chuyên môn; chính trị là đức, chuyên môn là tài. Có tài mà không có đức là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
hỏng Đức phải có trƣớc tài". Để nhấn mạnh tiêu chuẩn đạo đức của ngƣời
cán bộ cách mạng, Bác viết: "Cũng nhƣ sông thì có nguồn mới có nƣớc,
không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo.
Ngƣời cách mạng phải có đạo đức; không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy
cũng không lãnh đạo đƣợc nhân dân".
Yêu cầu đặt ra hiện nay là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ
phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nƣớc.
Họ phải có tinh thần yêu nƣớc sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đƣờng lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc, tận tụy phục vụ và gắn bó mật thiết với nhân
dân, xây dựng đƣợc lòng tin trong nhân dân, cần kiệm, liêm chính, chí công
vô tƣ, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực không cơ hội, không tham nhũng,
quan liêu và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có sự hiểu biết về lý
luận chính trị, quan điểm đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nƣớc. Có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc,
đáp ứng đƣợc yêu cầu và nhiệm vụ mà tổ chức giao.
Để đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, phải xây
dựng đƣợc những tiêu chuẩn khi lựa chọn cán bộ, công chức. Cán bộ, công
chức phải đƣợc giáo dục, đào tạo bồi dƣỡng bằng nhiều hình thức khác nhau
nhƣ: Tự học, tự đào tạo, đƣa đi đào tạo tập trung, đào tạo tại chức ở trong
: “ .
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định trong việc
triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nƣớc tại cơ sở. Là những ngƣời giữ vai trò trụ
cột, có tác dụng chi phối mọi hoạt động tại cơ sở, cán bộ, công chức cấp xã
không những phải nắm vững đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của tổ chức
Đảng, Nhà nƣớc, đoàn thể cấp trên để tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt,
nhiệm vụ, biện pháp cụ thể hóa đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách ấy cho phù
hợp với điều kiện đặc thù của địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định trong việc xây
dựng, củng cố tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách
mạng của quần chúng ở cơ sở. Họ là trụ cột, tổ chức sắp xếp, tập hợp lực
lƣợng, là linh hồn của các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã, là trung
tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực ở địa phƣơng, động viên mọi
tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế
xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở. Đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của đ
. Thúc đẩy mọi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và
các t . Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là
ngƣời dẫn dắt, định hƣớng các phong trào quần chúng ở cơ sở, tổng kết rút
kinh nghiệm, biểu dƣơng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh, xây dựng đời sống văn hóa, phòng chống các tệ
nạn xã hội tại cơ sở. Qua đó, họ đóng góp tích cực vào việc xây dựng, hoàn
thiện chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những ngƣời trực tiếp gần gũi,