Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ở phú thọ - Pdf 26

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐÀO ĐẮC NGHĨA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP TỈNH Ở PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Hà Nội - 2015
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐÀO ĐẮC NGHĨA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP TỈNH Ở PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Bưu
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Học viên Đào Đắc Nghĩa - Người thực hiện Luận văn này xin cam đoan:
Bản luận văn với những nội dung, số liệu sử dụng là công trình nghiên cứu,
sưu tầm, xử lý của cá nhân. Ngoài ra những thông tin, số liệu trích dẫn, dẫn
chứng được minh chứng rõ ràng trong Luận văn này, dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Mai Văn Bưu.
Một lần nữa, tác giả xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Học viên thực hiện Luận văn
Đào Đắc Nghĩa
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc
Học viện Chính trị khu vực I đã tạo điều kiện cho em trong suất quá trình học
tập; Cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn của Thầy cô giáo Khoa Quản lý kinh tế,
Khoa Đào tạo sau Đại học; Cảm ơn lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy Phú Thọ.

1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH 55
1.4.1. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường bên trong 55
i
1.4.2. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 58
1.5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH CỦA MỘT SỐ TỈNH 60
1.5.1. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh của tỉnh Thanh Hóa 60
1.5.2. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh của tỉnh Bình Thuận 62
1.5.3. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh của tỉnh Ninh Bình 63
1.5.4. Bài học rút ra cho tỉnh Phú Thọ trong công tác nâng cao chất lượng cán
bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ 65
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH Ở PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2006 -2013 70
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH PHÚ
THỌ 70
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 70
2.1.2. Đặc điểm về dân cư 71
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 71
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
TỈNH Ở PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2013 73
2.2.1. Theo tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ 77
2.2.2.

Theo tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp 78
2.2.3. Theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao 80
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH Ở PHÚ THỌ 85
2.3.1. Tuyển dụng cán bộ, công chức cấp tỉnh 85

CÔNG CHỨC CẤP TỈNH Ở PHÚ THỌ 139
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp tỉnh theo trình độ chuyên môn 77
Bảng 2.2: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp tỉnh theo trình độ lý luận chính trị.78
Bảng 2.3: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp tỉnh theo trình độ ngoại ngữ, tin học
và bồi dưỡng QLNN 79
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức cấp tỉnh
của tỉnh Phú Thọ 84
Bảng 2.5: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp tỉnh ở tỉnh Phú Thọ theo công tác đề
bạt, bổ nhiệm 88
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
CNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Hiệu lực của hệ thống chính trị nói chung và bộ máy Nhà nước nói
riêng, xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả hoạt
động của đội ngũ cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước
và tổ chức Chính trị - Xã hội từ Trung ương đến cơ sở.
Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh
giá cao vai trò của cán bộ, Người coi “cán bộ là cái gốc của mọi công việc.
Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém, có cán bộ tốt
thì việc gì cũng xong”. Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ khi

phá quan trọng là đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt, đào tạo nguồn nhân lực và
phát triển du lịch để kinh tế phát triển nhanh, bền vững, sớm ra khỏi tỉnh
nghèo, tạo nền tảng đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp.
Là một cán bộ, công chức hiện đang làm công tác tại Tổ chức xây dựng
Đảng thuộc Tỉnh uỷ Phú Thọ. Trước những yêu cầu bức thiết của việc nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh và thực tế địa phương cần phải có
một đội ngũ cán bộ, công chức nhất là đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh
vững mạnh, có phẩm chất, năng lực, trình độ, phương pháp, phong cách, kỹ
năng công tác tốt, nhạy bén, năng động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
thời kỳ mới nên tác giả chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ” làm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Do tầm quan trọng của vấn đề cán bộ, công chức cho đến nay đã có
nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có
thể đưa ra một số công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu liên quan đến đề
tài của luận văn này như sau:
2
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết về chiến lược cán bộ
thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước (Nghị quyết Trung ương 3, khóa VII;
Nghị quyết Trung ương 3, 7 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 6, khóa IX,
Nghị quyết Trung ương 9, khóa X);
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ, năm 1997), đề tài
cấp Bộ: Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức;
- GS.TS Nguyễn Phú Trọng, PGS.TS Trần Xuân Sầm (2003), đề tài nghiên
cứu khoa học, công nghệ cấp Nhà nước: Luận chứng khoa học cho việc nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước;
- Trần Văn Tuấn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ “Tiếp tục đổi mới tổ chức bộ
máy Nhà nước và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong tình hình hiện
nay”. Tạp chí Cộng sản, Số 22 (142) năm 2007; “Để nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức”. Tạp chí Cộng sản, Số 22 (166) năm 2008;

- Xây dựng khung lý thuyết về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
cấp tỉnh
.
- Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
ở tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức cấp tỉnh ở tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Chất lượng và công tác nâng cao chất lượng cán
bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Chất lượng và các hoạt động nâng cao chất lượng cán bộ
công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ.
Về không gian: Nghiên cứu tại tỉnh Phú Thọ.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2006 - 2013, đề xuất các
giải pháp đến năm 2020.
4
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Khung lý luận nghiên cứu
5.2. Các bước nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu một số nội dung lý thuyết cơ bản về giải pháp
nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ để xây dựng
khung lý thuyết về giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
ở Phú Thọ. Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, mô hình hóa.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu thống kê về giải
pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ và các dữ
liệu về giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê.
Bước 3: Đánh giá thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ. Đánh giá theo mục tiêu xây dựng đội ngũ và

phân tích thực trạng và dự báo về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp
tỉnh ở Phú Thọ. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp dự báo,
phương pháp chuyên gia và phương pháp phân tích hệ thống.
6. Các đóng góp của luận văn.
- Góp phần hoàn thiện khung lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức cấp tỉnh .
- Phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân về chất lượng và
hoạt động nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ở Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
ở Phú Thọ đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
Luận văn gồm 3 chương.
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức cấp tỉnh ở Phú Thọ giai đoạn 2006-2013
CHƯƠNG III: Định hướng và giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức cấp tỉnh ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
6
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP TỈNH
1.1. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH
1.1.1.Khái niệm cán bộ, công chức cấp tỉnh
*Khái niệm cán bộ:
Cán bộ khái niệm cán bộ thường được dùng ở các nước xã hội chủ
nghĩa. Việc nghiên cứu để làm rõ khái niệm này còn ít hoặc có đề cập tới thì ý
kiến giữa ở Việt Nam, trong cuốn Từ điển bách khoa chưa có từ “cán bộ”.
Trong cuốn Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1993 thì cán bộ có hai nghĩa: “1.
Người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước"; "2.

chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - Xã hội ở Trung
ương, ở Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp
huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Theo quy định này cán bộ là:
+ Công dân Việt Nam.
+ Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Theo quy định của Luật cán bộ, công chức và Nghị định số: 06/2010/NĐ-
CP, có thể liệt kê những người là cán bộ gồm:
Ở Trung ương: Tổng Bí thư, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh Văn
phòng Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng các Ban
đảng Trung ương, Chủ tịch, Phó chủ tịch các Tổ chức Chính trị - Xã hội, Bộ
8
trưởng và tương đương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
Cấp tỉnh: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND tỉnh,
Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó chủ tịch các tổ chức Chính trị-
Xã hội.
Cấp huyện: Bí thư, Phó Bí thư Huyện uỷ, Chủ tịch, Phó chủ tịch
HĐND huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện. Những nơi thí điểm
không tổ chức HĐND thì Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND là công chức, không
phải là cán bộ (được bổ nhiệm, không phải do bầu cử).
Như vậy, mặc dù khái niệm cán bộ và khái niệm công chức đã được
phân biệt, song sự phân biệt này cũng không thật sự rõ ràng, cụ thể. Thực tế
để trở thành người cán bộ (do được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm), phần lớn
người đó đều phải trải qua thời gian làm công chức, nói đúng hơn là theo khái
niệm cán bộ của Luật cán bộ, công chức thì đa số cán bộ được trưởng thành
từ đội ngũ công chức.

ngày 25/5/1985. Nghị định này quy định cán bộ, công chức "là công dân Việt
Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một
công sở của Nhà nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài
nước đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp".
Ngày 26/02/1998, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh cán
bộ, công chức và được sửa đổi bổ sung năm 2003. Cán bộ, công chức quy
định tại Pháp lệnh là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, Pháp lệnh không đưa ra giới hạn để phân biệt
thế nào là cán bộ, thế nào là công chức, ai là cán bộ, ai là công chức.
Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh có nhiều văn bản của các cơ quan nhà
nước, trong đó có Nghị định số: 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và Nghị
10
định số: 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý cán bộ trong các cơ quan Nhà nước.
Qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, ngày 09/12/2008 Quốc hội ban hành
Luật cán bộ, công chức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định cụ
thể hơn về công chức, phân biệt và giải thích rõ cán bộ và công chức. Là công
dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức danh trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước tổ chức Chính trị - Xã hội ở
Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính
trị - Xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Như vậy, những văn bản trước Luật cán bộ, công chức năm 2008
không định nghĩa công chức bằng việc nêu lên những đặc điểm mô tả thế nào

Đặc điểm của cán bộ, công chức thể hiện ở vị trí công việc và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
*Công chức Ủy ban nhân dân tỉnh: Theo Nghị định số: 13/NĐ-CP
ngày 04/02/2008 của Chính Phủ đã quy định thống nhất nhiệm vụ của các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trên toàn quốc để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh. Các sở và cơ quan tương đương sở (gọi
chung là sở) là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng
12
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp tỉnh và theo quy định của
pháp luật. Các sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.
Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định chức năng, nhiệm
vụ của Chủ tịch UBND và Phó chủ tịch UBND cấp tỉnh. Theo Luật cán bộ,
công chức và Nghị định số: 06/2010/NĐ-CP, Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND
tỉnh là cán bộ.
Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của
UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình. Cùng với tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của
UBND trước HĐND cấp tỉnh và trước cơ quan nhà nước cấp trên.
Phó chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch
UBND tỉnh phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng, đứng đầu là Giám đốc sở. Giám
đốc sở chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
do mình phụ trách. Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và
chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.
Phó giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở chỉ đạo một số mặt công

quản lý nhà nước về nội vụ gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành
chính sự nghiệp; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường,
14

Trích đoạn Cơ cấu cán bộ, công chức cấp tỉnh Vai trò cán bộ, công chức cấp tỉnh Nhóm giải pháp về đãi ngộ Nhóm các giải pháp khác ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status