Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG TẤN PHƯƠNG

THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Tri

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hải –
Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: TS. Trần Thị Hồng Minh - Đại học
Khoa học Huế

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,

xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở bảo đảm chất
lượng, có cơ cấu hợp lý, có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có năng
lực và trình độ, thật sự có tâm và có tầm để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới” [tr160-167]. Tuy nhiên, việc thu hút
NNLCLC trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh vẫn
còn hạn chế, hình thức đào tạo, tuyển dụng, lựa chọn đối tượng thu
hút đôi lúc chưa phù hợp; môi trường làm việc, chất lượng, cơ cấu
NNL còn thấp, chưa hợp lý; chưa đáp ứng được yêu cầu về quy mô,
năng lực và chất lượng; hệ thống chính sách phát triển NNL chưa
thật sự đồng bộ, còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
1


ngành, do đó cần tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống, từ lý
luận đến thực tiễn.
Trước yêu cầu về phát triển NNL trong tình hình mới, việc
nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khảo sát, tìm hiểu thực trạng, phân
tích các yếu tố tác động đến thu hút NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, đề ra những yêu cầu,
giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế thu hút NNLCLC, góp phần thực
hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển KTXH là rất cần thiết. Chính
vì những lý do nêu trên, học viên đã chọn vấn đề nghiên cứu “Thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn cao học
chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề thu hút NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập là
một trong những nội dung hết sức quan trọng trong thực thi nhiệm
vụ, nâng cao chất lượng phục vụ các dịch vụ công. Vì vậy, đã nhận
được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước viết

Quốc gia

3


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP
1.1. Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực chất
lượng cao ở đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Luật Viên chức thì đơn vị sự nghiệp công lập được
nhận diện thông qua các yếu tố sau đây: (i) được thành lập bởi cơ
quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định; (ii) là bộ phận
cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội; (iii) có tư cách pháp nhân; (iv) cung cấp
dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; (v) viên chức là lực lượng
lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao và thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.2.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao
Dựa vào trình độ được đào tạo của nguồn lao động:
NNLCLC bao gồm những người lao động qua đào tạo có trình độ từ
đại học trở lên.
Dưới góc độ cơ cấu nguồn nhân lực phân chia theo trình độ
đã được các chuyên gia trong và ngoài nước phân tích thì NNLCLC
bao gồm: các nhà chính trị, các nhà sáng chế, quản trị bậc cao, bác

việc là một trong những yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất
lượng, hiệu quả hoạt động của người lao động, của các đơn vị.
1.3.3. Công tác tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực chất
lượng cao hợp lý và thiết thực
Công tác tuyển dụng lao động là việc bố trí và tạo điều kiện
để lao động làm việc hay thực hiện các công việc trong các đơn vị sự
nghiệp công để họ có thể hoàn thành các công việc được giao. Sử
dụng hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc sẽ giúp họ phát huy hết
khả năng và năng lực của mình để hoàn thành công việc.
1.3.4. Chế độ đãi ngộ và tạo động lực lao động
Con người sống và làm việc có những nhu cầu khác nhau.
Đó là nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu xã hội và cũng có
thể là nhu cầu hoạt động, làm việc. Theo Abraham Maslow, đây là
5


đòi hỏi khách quan của mọi con người để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển trong những điều kiện nhất định.
Tạo niềm tin ở NNLCLC luôn đứng ở vị trí cao, phải biến
nơi mà họ làm việc như là chỗ dựa cả về vật chất và tinh thần, sẵn
sàng chia sẻ những khó khăn, tạo cho họ yên tâm làm việc và công
hiến hết mình.
1.3.5. Xây dựng mối quan hệ làm việc và một tập thể đoàn
kết
Lãnh đạo đơn vị phải có tầm nhìn xa, trông rộng, là người
công tâm, có tâm huyết với công việc, có đầu óc tổ chức để xây dựng
đơn vị vững mạnh. Để tạo được mối quan hệ tốt giữa lãnh đạo và
nhân viên, đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức, phân công, bố trí công
việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực công tác
của mỗi cán bộ.

- Kinh nghiệm của Singapore
Là đất nước được xây dựng bởi những người nhập cư,
Singapo tạo điều kiện thuận lợi cho NNLCLC là những người nước
ngoài được cư trú dài hạn, thậm chí trao quốc tịch cho họ. Quốc gia
này được đánh giá là một trong số quốc gia có chính sách quản lý
người tài thân thiện nhất trên thế
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong phạm vi chương 1, tác giả đã hệ thống hóa lại toàn bộ
lý thuyết; phân tích rõ ràng, cụ thể nội hàm các khái niệm, vai trò,
nội dung cơ bản của các vấn đề liên quan đến NNLCLC và thu hút
NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập. Làm rõ nội dung, tiêu chí
và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút NNLCLC ở các đơn vị sự
nghiệp công.

7


Chương 2
THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội và đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng
Nam
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam nằm ở vị trí trung độ của cả nước, là tỉnh ven
biển của miền Trung (cách thủ đô Hà Nội 860km về phía Bắc và
cách thành phố Hồ Chí Minh 865km về phía Nam), có tọa độ địa lý
từ 14057’10” đến 16003’50” vĩ độ Bắc, 107012’40” đến 108044’20”
kinh độ Đông, thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền



(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Nam)
- Dịch vụ:
Biểu đồ 2.4: một số chỉ tiêu lĩnh vực dịch vụ

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Nam)
- Sản xuất nông lâm thuỷ

Biểu đồ 2.5: một số chỉ tiêu lĩnh vực NLTS

10


(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Nam)
Các vấn đề xã hội
Biểu đồ 2.6 : Một số chỉ tiêu lĩnh vực xã hội (%)

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Nam)
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực ở các đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Nguồn nhân lực ở các đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh Quảng Nam
Qua nhiều chính sách về công tác cán bộ, đến nay NNL ở
các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Nam ngày càng nâng
cao về chất lượng và số lượng. Đến ngày 31/12/2016 các đơn vị sự
nghiệp công lập có 27.808 viên chức. Toàn tỉnh có 20 tiến sĩ, chiếm
tỉ lệ 0,07%; bác sỹ chuyên khoa II: 40 người, chiếm tỉ lệ 0,14%; thạc
sĩ: 749 người, chiếm tỉ lệ 2,69%; bác sỹ chuyên khoa I: 235 người,
11

70.00
60.00
50.00
%

40.00

26.60 24.42

30.00
20.00
10.00

Tin học
Ngoại ngữ

4.40 5.70

0.00
Trung cấp
Chứng chỉ
(Cao đẳng) trở
lên
Trình độ

12

Chưa qua đào
tạo


9
5
13
5
0
99
36
0
hút
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng
Nam)
13


Bảng 2.4. Kết quả thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các
đơn vị sự nghiệp phân theo cấp hành chính
Đơn vị tính: người
Trình độ thu hút Đơn vị sự nghiệp cấp
Đơn vị sự nghiệp
tỉnh
cấp huyện
Thạc sỹ
29
0
Thạc sỹ y khoa
3
0
Bác sỹ loại giỏi
44
2


Thạc sĩ trở lên. Tuy nhiên, chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà
nước, từ năm 2014 đã ban hành quyết định số 04 về thu hút bác sĩ,
bác sĩ sau đại học cho các cơ sở y tế công lập với số lượng cần thu
hút 275 bác sỹ.
Về lĩnh vực thu hút: UBND tỉnh ban hành quyết định số
04/2014/QĐ-UBND ban hành danh mục chuyên ngành tại các bệnh
viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện TP Hội An và bệnh
viện trực thuộc trung tâm ý tế huyện, thành phố.
Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng chính sách:
- Bác sỹ; bác sỹ có trình độ sau đại học có bằng tốt nghiệp
chính quy tập trung của các trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y - Dược Huế, tuổi đời
không quá 40 tuổi (đối với bác sỹ chuyên khoa I, thạc sỹ, bác sỹ nội
trú) và không quá 45 tuổi (đối với bác sỹ chuyên khoa II, tiến sỹ).
Những trường hợp đặc biệt, chuyên gia đầu ngành, có nhiều kinh
nghiệm tuổi đời có thể trên 45 tuổi.
- Thời gian cam kết làm việc: bác sỹ: 12 năm; bác sỹ chuyên
khoa I, thạc sỹ: 16 năm; bác sỹ nội trú, bác sỹ chuyên khoa II, tiến
sỹ: 18 năm.
2.3.2.2. Chế độ đãi ngộ và tạo động lực thu hút
Kết quả khảo sát thể hiện sự chưa hài lòng của đối tượng về
thời gian làm việc hợp lý với lựa chọn chủ yếu ở việc không đồng ý
(40%), tỷ lệ hài lòng đạt tương đối thấp, khoảng 5%; hầu hết đối
tượng được khảo sát đều cho rằng thu nhập chưa tương xứng với
trình độ, khối lượng công việc và từ đó chưa hài lòng về phân phối
thu nhập kể cả phúc lợi, tham quan, giải trí.
2.3.2.3 . Về sử dụng nhân lực
Do chia tách từ tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, nên việc tuyển
dụng VC trong nhiều năm qua có thuận lợi là đội ngủ trẻ, có tâm
huyết, quan hệ đồng nghiệp thân thiện; những người có trình độ cao

Việc hỗ trợ kinh phí các tuyến không đồng nhất
Hỗ trợ kinh phí chưa được phù hợp giữa các đối tượng
Bên cạnh đó, việc thực hiện thu hút NNLCLC vẫn còn một
số vấn đề hạn chế như:
16


Thứ nhất: Về quy trình, nguyên tắc xây dựng thực hiện thu
hút NNLCLC vẫn còn một số chưa hoàn chỉnh trong các khâu.
Thứ hai: Đội ngũ cán bộ đông đảo nhưng chưa đáp ứng được
KHKT, công nghệ cao…
Thứ ba: việc tuyên truyền các chính sách ưu đãi, thu hút
NNLCLC ở các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Nam chưa
được thực hiện có hiệu quả, công tác quảng bá, giới thiệu chính sách
chưa thật sự thiết thực, đa dạng.
Thứ tư: Chính sách đãi ngộ, hỗ trợ thu hút chưa đảm bảo tính
cạnh tranh với các địa phương khác.
Thứ năm: Việc giao cơ quan chịu trách nhiệm tham mưu
chưa rõ ràng, còn chung chung, chồng chéo chức năng nhiệm vụ
giữa Sở Nội vụ và Trung tâm phát triển NNL của tỉnh.
Thứ sáu: Công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát hiệu quả của
việc thu hút NNLCLC chưa được thường xuyên, nhất là đánh giá
hiệu quả của chính sách ở các đơn vị quản lý, sử dụng viên chức
được thu hút
Thứ bảy: Môi trường làm việc tuy có được cải thiện nhưng
cơ chế đánh giá, sử dụng VC, quy trình công tác cán bộ trong các
đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn bất cập
Thứ tám: Thiếu tính đồng bộ trong các giải pháp thu hút
NNLCLC.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và phát triển bền vững. Chuyển đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển song song công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền
biên giới và biển đảo, chú trọng phát triển nông nghiệp và nông thôn.
3.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
Thứ nhất, (GRDP) bình quân từ 10 - 10,5%/năm. GRDP bình
quân đầu người năm 2020 đạt từ 75 – 80 triệu đồng (tương đương
3.400 – 3.600 USD).
Thứ hai, Cơ cấu tỷ trọng GRDP: nông nghiệp khoảng 10%,
công nghiệp, xây dựng khoảng 46%, dịch vụ khoảng 44%. Thu ngân
sách 15%/năm. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội hàng năm
trên 30% GRDP; tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 32%
Thứ ba, tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2020 giảm còn
dưới 40% trong tổng số lao động xã hội; phấn đấu trên 50% số xã
đạt chuẩn các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Thứ tư, phấn đấu tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi ở bậc Tiểu
học đạt 100%, THCS đạt 95%, THPT đạt 75...
Thứ năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm khoảng 22,5%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân dưới 10%
vào năm 2020. Phấn đấu đạt 9 bác sỹ và 31,5 giường bệnh/vạn dân.
Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi.

19


Thứ sáu, đến năm 2020, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 52%; có
100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ
sinh theo quy chuẩn quốc gia...
Thứ bảy, xây dựng 90% xã, phường, thị trấn đạt danh hiệu
vững mạnh về quốc phòng - an ninh, trong đó vững mạnh toàn diện
đạt 60% vào năm 2020.

KTXH tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 được chính phủ phê duyệt,
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI nhấn
mạnh: “Nâng cao chất lượng NNL, trọng dụng nhân tài”, “xây dựng
các trường cao đẳng, Đại học ngang tầm với các trường trong khu
vực miền trung, đáp ứng yêu cầu đào tạo NNLCLC của khu vực và
cả nước”, “Phát triển và nâng cao chất lượng NNL, nhất là NNLCLC
là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển
và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi
mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo
đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh: Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2015 - 2020 là đưa nguồn nhân lực của tỉnh trong khu vực
công phát triển cả về số lượng và chất lượng; hình thành đội ngũ lao
động, kỹ thuật có trình độ cao và có cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp
ứng yêu cầu phát triển KTXH, an ninh quốc phòng của địa phương;
nâng cao trình độ, năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng
yêu cầu phục vụ các doanh nghiệp và nhân dân trong hội nhập, phát
triển bền vững, ổn định xã hội, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của
tỉnh.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao của tỉnh Quảng Nam
- Nhu cầu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
3.3. Các giải pháp chủ yếu
Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, xác định mục tiêu,
đối tượng cần thu hút ở các đơn vị sự nghiệp công lập
Nhóm giải pháp lãnh đạo, đổi mới mô hình quản lý viên chức;
tập trung thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các trường đại



KẾT LUẬN
Trong quá trình phát triển KTXH của các quốc gia, sự đóng
góp của các nguồn lực vật chất là vô cùng quan trọng, song
NNLCLC mới là yếu tố quyết định, giữ vai trò then chốt trong việc
nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia.
NNLCLC là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự
nghiệp CNH, HĐH, là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội. Thế giới đang phát
triển nền kinh tế tri thức, một xu thế tất yếu khách quan của thời đại,
trong nền kinh tế tri thức, quá trình sản xuất được tổ chức theo mô
hình linh hoạt. Mô hình tổ chức lao động mới đòi hỏi một lực lượng
lao động đại chúng trực tiếp tham gia sản xuất có độ linh hoạt cao, có
khả năng sáng tạo và đổi mới, có trình độ đào tạo cao. Vì thế, sự
cạnh tranh thu hút NNLCLC không chỉ diễn ra giữa các cơ quan, đơn
vị hay các địa phương khác nhau mà nó mang tầm quốc gia, quốc tế.
Cơ hội lựa chọn việc làm của NNLCLC rất phong phú, có thể khu
vực công hay khu vực tư hoặc các tổ chức, công ty nước ngoài.
Trong khi đó, cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ, tiền lương, cơ hội
thăng tiến ở các đơn vị sự nghiệp công lập có những ràng buột và
khắc khe nhất định và còn nhiều bất cập. Do vậy, để có NNLCLC ở
các đơn vị sự nghiệp công lập đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, hội nhập
quốc tế sâu rộng, tất yếu cần có hệ thống chính sách thu hút cụ thể,
đủ mạnh từ Trung ương đến địa phương.
Quảng Nam đang trên đà phát triển, quy mô và tiềm lực nền
kinh tế ngày càng đa dạng và mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; cơ
cấu kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn, kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tăng dần qua từng năm, Quảng Nam có trọng điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status