báo cáo thực tập Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt - Pdf 27

MỤC LỤC
Ttrần Minh Giang
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 1: Một số văn phòng giao dịch của công ty tại các tỉnh thành phố
Error: Reference source not found
Bảng 2 : Thống kê lao động của công ty theo trình độ học vấn năm 2011.
Error: Reference source not found
Bảng 3 : Bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2009 đến 2011
Error: Reference source not found
Bảng 5 : Thống kê lao động đầu vào và đầu ra của công ty qua các năm
Error: Reference source not found
Bảng 6 : Diễn biến về nhân sự của công ty trong 5 năm gần đây
Error: Reference source not found
Bảng 7 : Thống kê lao động công ty theo trình độ học vấn năm 2011.
Error: Reference source not found
Bảng 9 : Thống kê số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo phân theo
hình thức đào tạo Error: Reference source not found
Bảng 10: Khả năng làm việc sau khóa đào tạo , bồi dưỡng năm 2011 lao
động trong công ty năm 2011 Error: Reference source not found
Bảng 11: Thống kê số lượng lao động nghỉ hưu , thôi việc , thiêu chuyển nội
bộ và bị sa thải qua các năm Error: Reference source not found
Bảng 12: Thống kê tiền thưởng các dịp lễ tết của công ty năm 2011.
Error: Reference source not found
Bảng 13: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Error: Reference source not found
BIỂU
Biểu 5: Qui trình tuyển dụng của công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt .
Error: Reference source not found
Ttrần Minh Giang
Biểu 6: Diễn biến tình hình số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo

cao Nam Việt luôn chú trọng vào công tác nhân sự tuy đã có những thành
công bước đầu nhưng vẫn còn những hạn chế trong chính sách nhân sự . Với
Ttrần Minh Giang
những kiến thức đã học ở trường đại học Kinh Tế Quốc Dân em xin chọn đề
tài:’’ Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại công ty cổ phần
công nghệ cao Nam Việt ‘’ nhằm đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho công ty. Hi
vọng trong thời gian tới công ty sẽ có thêm nhiều thành công trong công tác
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả công việc tại công ty.
Đề tài gồm 3 chương :
• Chương 1 : Cơ sở lý luận về chính sách thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao của doing nghiệp.
• Chương 2 : Thực trạng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao tại công ty cổ phần công nghệ cao Nam việt
• Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao tại công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt.
Xin chân trọng cảm ơn công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty và thu thập tài liệu
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Thị Anh Vân đã nhiệt tình hướng
dẫn trong suốt quá trình em thực hiện và hoàn thành đề tài này .
Hà Nội ngày 25 tháng 11 năm 2012
Ttrần Minh Giang
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NGUỒN NHÂN THU HÚT
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1.1 Nguồn nhân lực là gì ?

những người được đào tạo bài bản và định nghĩa còn cho rằng bất kỳ lao động nào
qua đào tạo cũng được coi là nguồn nhân lực chất lượng cao nhưng thực tế không
phải vậy . Không ít sinh viên được đào tạo bài bản nhưng không đáp ứng được
yêu cầu của công việc tương ứng với trình độ đào tạo vì vậy không thể coi bộ
phận lao động đó là nhân lực chất lượng cao.
Từ những cách hiểu trên ta đưa ra 1 định nghĩa vừa mang tính định tính vừa
mang tính định lượng về nguồn nhân lực chất lượng cao :
Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ những người lao động có
trình độ lành nghề về chuyên môn và kỹ thuật ứng với một ngành nghề cụ thể theo
tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn , kỹ thuật nhất định (Đại học , trên đại
học , cao đẳng, lao động kỹ thuật lành nghề ); có sức khỏe và phẩm chất tốt , có kỹ
năng lao động giỏi , thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công
nghệ sản xuất , có khả năng vận dụng sáng tạo tri thức , những kỹ năng đã đào tạo
vào quá trình lao động sản xuất , đáp ứng được các yêu cầu ngày càng phức tạp
của thị trường lao động cũng như đem lại năng suất , chất lượng và hiểu quả cao ,
có những đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh
nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung.
1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao:
1.1.2.1 Trí lực
Trí lực của người lao động là sự tổng hòa của các yếu tố kiến thức, trình độ
chuyên môn và kĩ năng làm việc của người lao động ,thể hiện tiềm lực sáng tạo ra
Ttrần Minh Giang
2
các giá trị vật chất , tinh thần khi họ tham gia vào quá trình lao động vì thế nó
đóng vai trị quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân
lực chất lượng cao.
Trước hết , những người lao động được coi là nguồn nhân lực chất lượng cao
cần có kiến thức tốt và kĩ năng tay nghề cao khi họ tham gia lao động . Kiến thức
của người lao động chính là những hiểu biết của họ có được nhờ học tập và tích
lũy kinh nghiệm , gồm kiến thức nền tảng về thế giới , xã hội và kiến thức chuyên

yếu tố nhân cách của nguồn nhân lực còn là văn hóa lao động của người lao động
được kết tinh từ một loạt các giá trị : Đạo đức , tác phong , tính tự chủ và năng
động , kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc và khả năng hợp tác làm
việc theo nhóm…
1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao :
Nguồn nhân lực khác biệt với các nguồn lực khác trong xã hội chính là ở
tính chất không cạn kiệt . Nhà tương lai học Mỹ - Alvin Toffler khẳng định rằng
mọi nguồn lực tự nhiên đều có thể bị khai thác cạn kiệt chỉ có trí tuệ con người là
không bao giờ cạn kiệt và càng ngày càng phát triển . Trí tuệ của con người ngày
càng phát triển , chất lượng nguồn nhân lực càng cao càng có tác động mạnh mẽ
đối với sự tiến bộ và phát triển xã hội.
1.1.3.1 Đối với một quốc gia :
Trước hết nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là nguôn năng lực nội
sinh chi phối và quyết định quá trình tăng trưởng phát triển kinh tế - xã hội .
Nguồn nhân lực nếu được bồi dưỡng , khai thác và sử dụng hợp lý sẽ tạo ra sức
bật và những lợi thế cạnh tranh , tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội một quốc
gia.
Thứ hai , nguồn nhân lực chất lượng cao là 1 trong những yếu tố quyết định
sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa mà trọng tâm là sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1 cách hợp lý , cũng chính là sự chuyển đổi căn bản ,
toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng 1
Ttrần Minh Giang
4
cách phổ biến sức lao động được đào tạo bài bản.
Thứ ba , nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để rút ngắn khoảng cách
tụt hậu , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế .
Thứ tư , nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.3.2 Đối với các tổ chức – Doanh nghiệp :
Với tư cách là chủ thể của quá trình lao động sản xuất , nguồn nhân lực
không chỉ quyết định hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất mà con quyết định

hội:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng
gay gắt giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế thì việc phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao cùng với khoa học công nghệ hiện đại sẽ tạo lợi thế trong
cạnh tranh , tạo nền tảng vững chắc cho các ngành then chốt mũi nhọn của quốc
gia bởi nguồn nhân lực chất lượng cao tạo sự chuyển biến từ việc phát triển theo
chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu làm tăng năng suất , hiệu quả sản xuất
kinh doanh nhiều lần . Từ đó không những giúp quốc gia đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng mà còn là một yếu tố then chốt nhằm phát triển kinh tế vững bền.
1.2.1.2 Giải quyết tốt các vấn đề vĩ mô:
Trước bối cảnh thế giới hiện nay đang có những thay đổi rất nhanh , hết sức
phức tạp, khó lường , thảm họa thiên tai và xung đột quân sự diễn ra ở nhiều nơi
các vấn đề toàn cầu như an ninh lương thực , biến đổi khí hậu , dịch bệnh, khoa
học - công nghệ và kinh tế tri thức diễn ra mạnh mẽ …nguồn nhân lực chất lượng
nhằm giúp các quốc gia giải quyết tốt các vấn đề đó đảm bảo cho sự phát triển bền
vững mỗi quốc gia.
1.2.1.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh của tổ
chức mình trong mọi lĩnh vực:
Có trong tay những nhà quản lý giỏi , tổ chức sẽ có được một con đường
chiến lược đúng đắn và chi tiết để đi đến thành công một cách bền vững. Thu hút
những nhà nghiên cứu phát triển , những nhà khoa học, những kĩ sư giỏi , tổ chức
Ttrần Minh Giang
6
muốn họ cùng với trí tuệ và sự sáng tạo của mình sẽ tạo ra giá trị thặng dư lớn hơn
thông qua sự cải tiến trong kĩ thuật , phương thức làm việc cũng như những cải
tiến về sản phẩm từ đó giúp tổ chức cạnh tranh về sản phẩm với đối thủ cạnh tranh
khác trên thị trường . Còn những lao động có trình độ , lao động lành nghề tổ chức
sẽ sử dụng họ như công cụ để thực hiện các cải tiến công nghệ áp dụng các kĩ
thuật mới cách thức sản xuất mới một cách trôi chảy và dễ dàng vì họ đủ khả năng
để thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi đó.

- Sự giới thiệu của các cán bộ công nhân viên trong tổ chức.
- Quảng cáo trên các phương thức truyền thông.
- Thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
- Hội chợ việc làm.
- Tuyển mộ trực tiếp từ các trường đại đọc , cao đẳng , dạy nghề.

Biểu 1 : quá trình tuyển mộ
1.2.2.1.2 Tuyển chọn:
Quá trình tuyển chọn nhằm đánh giá các ứng viên dựa trên yêu cầu của công
việc từ đó tìm ra những người đủ năng lực vào vị trí thích hợp . Quá trình tuyển
chọn phải trải qua các bước sau:
- Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ .
- Sàng lọc qua đơn xin việc .
- Các chắc nghiêm nhân sự trong tuyển chọn về đặc trưng tâm lý con người.
- Phỏng vấn tuyển chọn : Nhằm thu nhập các thông tin về người xin việc và
cung cấp các thông tin về công ty cho người xin việc .
- Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên .
Ttrần Minh Giang
8
Xây dựng kế hoạch tuyển mộ :
Xác định nhu cầu tuyển mộ , kinh
phí , mục tiêu , các phương thức
tuyển mộ hiệu quả nhất ….
Xác định
nguồn và
phương pháp
tuyển mộ
Xác định thời
gian và địa
điểm tuyển mộ

Sự gắn bó người
lao động và
doanh nghiệp
Năng suất lao động và
hiệu quả thực hiện
công việc cao
Ổn định về nhân sự
Lợi
thế
cạnh
tranh
Vị thế
của tổ
chức so
với đối
thủ cạnh
tranh
việc dưới sự hưỡng dẫn của những lao động lành nghề hơn .
- Đào tạo ngoài công việc : Là phương pháp đào tạo trong đó người học
được tách khỏi sự thực hiện của công việc thực tế .
Biểu 3: Qui trình xây dựng chương trình đào tạo nhân lực
1.2.2.3 Chính sách sử dụng :
Chính sách sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm nhiều nội
dung như bố trí nhân lực , biên chế nội bộ , hợp đồng lao động , kỉ luật khen
thưởng ….
Sau khi tuyển được đội ngũ nhân lực đáp ứng được các yêu cầu tuyển dụng ,
tổ chức cần giúp người lao động làm quen các công việc thông qua các hoạt động
định hướng . Trước hết doanh nghiệp cần phổ biến cho lao động mới các chính
sách, quy định và quy trình làm việc trong tổ chức bao gồm giờ làm việc số ngày
nghỉ , thời hạn nghỉ sinh con , bảo hiểm y tế , chế độ du lịch hàng năm , vi phạm

chương
trình
phát
triển và
đào tạo
Đánh
giá
chương
trình và
kết quả
đào tạo
đúng việc người lao động sẽ đam mê công việc hơn .
Bên cạnh việc giao đúng người đúng việc trong việc sử dụng nhân tài cần
thiết phải tạo cho được môi trường làm việc của họ . Với một môi trường làm việc
vui vẻ , thân thiện và năng động có khả năng kích thích tính sáng tạo , sự đam mê
và nhiệt tình của chính họ và công việc mà họ đảm nhận.
Trong quá trình sử dụng lao động , doanh nghiệp cũng cần đặc biệt chú ý tới
vấn đề tạo động lực cho người lao động chính là sự tích cực và tự nguyện làm việc
của người lao động nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Để
tạo động lực cho người lao động , tổ chức có thể sử dụng các chính sách đãi ngộ ,
động viên khen thưởng cũng như các biện pháp sử phạp nghiêm minh ,và coi đó
chính là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong việc kích thích thái độ và năng lực của
nhân tài được sử dụng .
1.2.2.4 Chính sách đãi ngộ :
Chính sách đãi ngộ nhân sự về cơ bản tạo ra những động lực vật chất và tinh
thần nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động , hiệu quả kinh
doanh và do đó tổ chức sẽ thực hiện mục tiêu của mình . Bên cạnh đó trong khi
kinh tế đang cạnh tranh mạnh mẽ về chất xám , chính sách đãi ngộ nhân sự của
một tổ chức còn nhằm mục tiêu thu hút được những lao động giỏi phù hợp với
công việc , đồng thời giữ chân họ lao động và cống hiến lâu dài trong tổ chức.

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO NAM VIỆT
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần chất lượng cao Nam Việt :
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt :
- Tân công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM VIỆT
- Tên giao dịch : NAM VIET TECHOLOGY JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt : Nam việt Group
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sơ : 0103010195
- Trụ sở giao dịch
- Website: www.http://namv etgroup.com

Là 1 công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và ứng dụng trong các sản
phẩm công nghệ mới trong ngành tin học
Đầu tư 2 triệu USD cho chuyển giao công nghệ của các nước tiên tiến trên
thế giới. Nhằm triệt tiêu nhược điểm trong các sản phẩm thông thường thêm các
tính năng ưu việt của nền khoa học phát triển hiện đại cho sản phẩm mới với đội
ngũ ký thuật cùng các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực. mục tiêu đửa sản
phẩm thế hệ mới tới khác hàng với giá thành thấp nhất giảm thiểu các chi phí
trung gian, tránh dựng phải hàng giả hàng kém chất lượng
Với tiêu chí “ kinh doanh cùng nhà sn xuất ” đồng hành với nhà sn xuất
khách hàng chính của công ty cổ phần công nghệ cao Nam Việt thâm gia hợp tác
sn xuất. Nhằm sn xuất tại chỗ đáp ứng nhu cầu của khác hàng nhằm giảm thiểu rủi
ro, giảm hiểu chi phí đầu tư cho khách hàng tạo thuận tiện cho người tiêu dùng.
Ttrần Minh Giang
13
Khách hàng chính của công ty sẽ được hưởng các quyền lợi
- Thiết lập hệ thống tư vấn trực tuyến
- Thiết lập hệ thống kinh doanh theo tiêu chuẩn đạt hiệu quả cao nh t
- Hỗ trợ tuyển và đào tạo nhân sự , nguồn lực có khả năng phù hợp
- Đào tạo hưỡng dẫn kĩ thuật thi công , sử dụng vật liệu và bán hàng chuyên

Hỏng Hạ, Đống Đa, Hà
Nội
2 Yên Bái 0293.852.630 267 Hoàng Hoa
Ttrần Minh Giang
15
Thám – Tp.Yên Bái
3 Lai Châu 02313.790.686 85 Tân Phong – TX
Lai Châu
4 Phú Thọ 0210.8357.436 16A khu A2 P.Nông
Trang Việt Trì
5 Bắc Cạn 02813.873.370 Tổ 9B phường Đức
Xuân TX Bắc Cạn
6 Bắc Giang 02403.765.523 Minh Phượng Yên
Dũng Bắc Giang
7 Bắc Ninh 0241.810.236 42 Gia Bình Ninh Á
bắc Ninh
8 Vĩnh Phúc 02113.834.211 45 Đường Mờ Linh –
Tp Vĩnh yên
9 Hải Phòng 0313.57.7955 52A Nguyễn Văn
Linh – Lê Chân – HP
10 Quảng Ninh 0333.832.6338 16A P.Cao Thắng –
Tp. Hạ Long
Bảng 1: Một số văn phòng giao dịch của công ty tại các tỉnh thành p
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Ttrần Minh Giang
16
Phó TGĐ kinh doanh
Trưởngp
hòng
kinh

chất
lượng
Giám
đốc
nhà
máy
Hưng
Yên
Giám
đốc
nhà
máy
Long
Thành
Trưởng
phòng
kỹ thuật
Bộ
phận
hành
chính
Bộ
phận
an ninh
Bộ
phận
nấu ăn
Tổ sản
xuất
phôi

%
Đại học ( Cử
nhân)
8 1
2
31.
6%
26 68.
4%
0 0
%
Trung cấp 6 0 0% 5 13.
9%
3
1
86.
1%
Sơ cấp 8 0 0% 0 0% 8 10
0%
Tổng số lao động 8
4
1
4
16.
7%
31 36.
7%
3
7
46.

TC ngắn hạn
3.Phải thu
ngắn hạn
330.636.806 3.925.516.634 1.550.558.892
4.Hàng
tồn kho
3.441.790.69
4
3.017.304.725 4.792.696.238
5.Tài sản
ngắn hạn khác
220.982.785 21.849.109
II.Tài sản
dài hạn
876.801.358 5.840.659.171 2.063.839.571
1.Phải thu
dài hạn
1.292.801.970
2.Tài sản
cố định
609.316.802 4.408.457.227 1.997.806.219
3.Bất
động sản đầu tư
4.Đầu tư 55.000.000
Ttrần Minh Giang
19
tài chính dài
hạn
5.Tài sản
dài hạn khác

9
12.894.183.50
9
1.889.366.391
2.Quỹ
khác
Tổng
nguồn vốn
5.168.285.31
7
15.254.089.64
3
9.564.99.919
g
Nguồn : Phòng kế to

Bảng 3 : Bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2009 đến
11
guồn v ốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và các khoản vay ngắn hạn. Tỷ lệ n/vố
n chủ sở hữu thay đổi qua các năm : năm 2009 và năn 2011 thì tỷ lệ này khá cao,
kèm theo đ rủ i rolớn . Trong tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ
cao. Do đặc điểm kinh doanh của ngành sơn nên tỷ lệ hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
khá cao. Năm 2009 là 66.59% năm 2010 là 19.78% và năm 2011 là 50.1%. Tỷ lệ
tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản dài hạn qua các năm 2009 là
Ttrần Minh Giang
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status