VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÚY HẰNG
CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS VĂN TẤT THU
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN MINH PHƯƠNG
Phản biện 2: PGS.TS. HOÀNG VĂN TÚ
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
.... giờ, ngày .... tháng .... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
nhà khoa học tại các Viện, Trung tâm, Bộ, Ngành trong cả nước nghiên cứu
ở nhiều khía cạnh khác nhau.
1
Các công trình nghiên cứu liên quan đã cho thấy một cái nhìn khá
đầy đủ và toàn diện cả về lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, nguồn
nhân lực chất lượng cao qua các thời kỳ. Nhiều công trình nghiên cứu
khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao có tầm quan trọng đặc biệt trong
chiến lược phát triển của quốc gia, là động lực phát triển kinh tế - xã hội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam để có cơ sở khoa học phân tích, đánh giá chính sách,
thực trạng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại
Bệnh viện HN Việt Đức trong những năm qua và đề xuất các giải pháp góp
phần hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt
Nam hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
a/ Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam.
b/ Khảo sát đánh giá chính sách và thực trạng thực hiện chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Bệnh viện HN Việt Đức, chỉ rõ
ưu điểm, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của các hạn chế, bất cập.
c/ Đề xuất, định hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về lý luận của chính sách thu hút
tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam hiện nay
3
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Chính sách:“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện
đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất
định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương
hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa…” - Từ điển Bách khoa - tr 475.
1.1.2. Chính sách công:“Chính sách công là một tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp
công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng
thể đã xác định”, Tạp chí Lý luận chính trị số 2/2014
1.1.3. Nhân lực: Nhân lực là sức lực nằm trong mỗi con người và làm cho
con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển
của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện
tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động (Giáo trình
kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh tế).
1.1.4. Nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng
con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất
đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã,
đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến
bộ xã hội”.Với tư cách là tiềm năng lao động của mỗi vùng, miền hay quốc
phải đặc biệt quan tâm đến đầu tư đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng và phát
triển đồng thời cần phải có thái độ, quan điểm đúng về thu hút, bồi dưỡng,
sử dụng, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thứ tư, thời gian qua chúng ta đã thực hiện được một số giải pháp
chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập.
Thứ năm, trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền, nền kinh
tế thị trường và mở cửa hội nhập với thế giới thì nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ đặt ra là vô cùng cần thiết.
Thứ sáu, chúng ta đang sống trong một thời đại khoa học công nghệ
phát triển rất nhanh và mạnh. Toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các liên kết
kinh tế xuất hiện ngày càng ảnh hưởng nhiều, thúc đẩy sự phân công lao
động ngày càng sâu sắc và hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu, cạnh trạnh
5
kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ quyết liệt và mỗi quốc gia phải dành
được ưu thế trong cuộc cạnh tranh đó.
Thứ bảy, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao chỉ có thể giải
quyết thành công bằng chính sách của Nhà nước bởi đây là nhiệm vụ quan
trọng cần thiết của Nhà nước.
1.2.2. Mục tiêu chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Mục tiêu chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là xây
dựng nguồn nhân lực có cơ cấu số lượng, chất lượng hợp lý, có đủ trình độ
năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng Nhà nước pháp
quyền, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa hội
nhập quốc tế.
1.2.3. Giải pháp, công cụ chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
lực nói chung và thu hút nhân lực chất lượng cao nói riêng.
Công cụ tài chính: ngân sách nhà nước là nguồn lực chủ yếu để thu
hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Tuy nhiên cũng
cần phải thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ quan, tổ chức sử dụng
nguồn nhân lực để họ có thể chủ động xây dựng kế hoạch, quy hoạch thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho cơ quan, tổ chức của họ.
- Công cụ dựa vào thông tin, tuyên truyền: các Bộ ngành, cơ quan
truyền thông có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước về thu hút nhân lực nói chung và thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao nói riêng làm cho cán bộ, công chức của toàn bộ hệ
thống chính trị các cấp, các tầng lớp nhân dân, các nhà trường, các doanh
nghiệp, tổ chức… biết và hiểu rõ hơn về chính sách này.
- Công cụ thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra về trình độ của đối tượng
thu hút. Ngăn ngừa việc lợi dụng quan hệ dù không đủ năng lực nhưng vẫn
được cân nhắc vào vị trí cần thu hút. Công cụ này nhằm bảo vệ lợi ích chính
đáng, tạo sự tin tưởng đối với cơ quan, tổ chức, đất nước của nguồn nhân
lực chất lượng cao.
1.2.4. Thể chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Thể chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là các
quy định cụ thể trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức
năm 2010 và các Luật chuyên ngành khác; các Nghị định của Chính phủ,
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thực hiện hai
Luật, các Thông tư của các Bộ hướng dẫn thực hiện các Luật của Quốc hội,
Nghị định của Chính phủ, các Quyết định của Thủ tướng chính phủ, nhất là
các Quyết định: Quyết định số 579/QĐ - TTg, ngày 19/4/2011 của Thủ
tướng chính phủ về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt
7
Nam thời kỳ 2011 - 2020”; Quyết định số 1216/QĐ - TTG ngày 22/7/2011
hóa - hiện đại hóa đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền, xây dựng nền
8
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa hội nhập kinh tế
quốc tế khi biết phát hiện, đào tạo, thu hút và sử dụng đúng nhân tài.
1.3.2. Quan điểm của Đảng về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao
Đảng đã có quan điểm, đinh hướng và giải pháp rất rõ về thu hút,
đào tạo, phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao - yếu tố quyết
định thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng và chấn hưng đất nước. Các
quan điểm, định hướng của Đảng về phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là cơ sở để Nhà nước, chính phủ cụ thể hóa thành chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay.
1.3.3. Chính sách của Nhà nước về thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao
Thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm của Đảng về phát triển, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự
phát triển nhanh, bền vững đất nước, Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo
thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam trong đó đặc
biệt quan tâm và đề ra các giải pháp phát triển và thu hút nguồn nhân lực
nói chung, nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng. Thủ tướng đã ban hành
các quyết định phê duyệt các chương trình, đề án, dự án đào tạo bồi dưỡng,
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
Kết luận chương 1
Chương 1 đã làm rõ được hệ thống một số khái niệm có liên quan đến nội
hàm nghiên cứu: Khái niệm về chính sách, chính sách công, nhân lực,
nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nguồn nhân lực và
chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Đưa ra cấu trúc của
2013
2014
2015
2016
1010
1010
1050
1300
1500
2 Ngày điều trị nội trú 352.793 363.910
399.518
406.734
435.879
3 Số lần khám bệnh
179.465
38.700
39.876
41.999
42.835
43.522
Mổ lớn
37.020
37.989
39.680
42.688
45.968
+ Mổ phiên
22.861
25.534
26.658
41.370
43.757
45.006
48.929
1
5
Số giường
thực tế sử dụng
Số BN
điều trị ngoại trú
Tổng số mổ
Trong đó:
6
-
Mổ nhỏ
7 Số NB ra viện
10
9,13
9,03
9,66
11 Số lần chụp điện
226.273
247.672
289.930
316.630
366.741
12 Số lần chụp CLVT
301.308
318.876
357.336
360.564
407.016
5.731.900 6.009.500 7.231.900 7.955.600
7.148.950
17 Số lượng máu truyền 5 616 000 6 638 750 7 320 500 7 891 450
8.851.150
16
Số lượng máu cho
(ml)
Công suất sử dụng
18 giường bệnh (so với
99,1%
98,7%
112,9%
107%
108,4%
giường thực kê)
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện HN Việt Đức)
Quá tải bệnh viện là vấn đề nan giải đã tồn tại từ lâu. Xác định
Tổng
số
306
GS.TS
PGS.TS
GS
PGS
Tiến sĩ
Thạc sỹ
Chuyên khoa II
Chuyên khoa I
Bác sỹ nội trú
Bác sỹ
Tổng số Dược
Thạc sỹ
Chuyên khoa I
Dược đại học
Dược trung cấp
Dược sơ cấp
Tổng số điều
dưỡng
ThS/Chuyênkhoa I
Đại học
Cao đẳng
Trung học
Sơ học
Tổng số KTV Y
0
0
6
0
0
19
27
10
0
0
6
3
1
411
0
15
0
0
7
6
1
0
24
3
0
0
0
0
0
44
37
4
1
8
23
1
1052
14
133
101
389
2
97
21
9
67
27
0
64
132
215
0
27
10
10
7
118
19
80
145
146
134
2
0
282
8
5
0
0
13
12
Đại học
Cao đẳng
Trung học
lượng cao tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
2.2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu chính sách thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Bệnh viện đã xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển, thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao liên tục và tiếp tục đào tạo để nguồn nhân lực thu
hút được đáp ứng được nhiệm vụ được giao.
Năm 2014 bệnh viện tuyển dụng 132 viên chức, năm 2015 tuyển
246 viên chức và năm 2016 bệnh viện tuyển 190 viên chức trong đó có
nhiều bác sỹ nội trú - nguồn nhân lực đặc biệt quan trọng của bệnh viện. Dù
đã có sự phát triển về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực qua từng
năm nhưng thực thế nguồn nhân lực chất lượng cao của bệnh viện HN Việt
Đức vẫn chưa đủ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc nhiệm vụ
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người bệnh; nghiên cứu khoa học; đào
tạo; phát triển kỹ thuật… góp phần nâng cao vị thế của nền Ngoại khoa Việt
Nam trên trường quốc tế.
2.2.2. Thực trạng thực hiện các giải pháp, công cụ chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao
2.2.2.1. Xây dựng quy hoạch thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Xây dựng tổng thể và kế hoạch cụ thể phát triển đội ngũ cán bộ,
viên chức của bệnh viện với cơ cấu hợp lý, đồng bộ, chuyên nghiệp, chất
lượng, có sự tiếp nối giữa các thế hệ đồng thời ưu tiên phát triển, thu hút đội
ngũ bác sỹ nội trú, điều dưỡng, kỹ thuật viên giỏi, có năng lực, có phẩm
chất đạo đức tốt, có khả năng tiếp thu cao những tiến bộ khoa học nhằm
ứng dụng hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh.
13
Xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách cụ thể để thu hút các
chuyên gia trong nước và nước ngoài đến làm việc, tham gia đào tạo,
thời hạn, nâng lương, phụ cấp nghề nghiệp, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật…
14
theo quy định của Nhà nước. Công đoàn bệnh viện luôn quan tâm, chăm lo
đến đời sống, đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp của cán bộ viên chức, quan
tâm sâu sát đến tâm tư, nguyện vọng, chia sẻ động viên kịp thời, thăm hỏi
ốm đau, thai sản, hiếu hỉ…
2.2.3. Thực trạng thể chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Hệ thống chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại
bệnh viện HN Việt Đức chủ yếu được thể chế hóa từ Luật của Quốc hội,
Nghị quyết của Chính phủ, Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, các Quyết
định, Nghị quyết, hướng dẫn của Bộ Y tế và một số Bộ liên quan như Bộ
Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội, thực hiện theo các chính
sách tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đúng nội dung và
thẩm quyền theo quy định hiện hành Bộ Y tế, của Đảng và Nhà nước.
Dù vậy, vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với thể chế chính sách thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao của cả nước nói chung và đối với bệnh
viện HN Việt Đức nói riêng. Cần có những quy định pháp lý đầy đủ, cụ thể,
rõ ràng hơn tạo cơ sở cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.2.4. Thực trạng các chủ thể tham gia chính sách thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao
Trong quá trình thực thi chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao tại bệnh viện HN Việt Đức, các chủ thể tham gia chính sách đều
tích cực tham gia vào chu trình chính sách.
Bộ Y tế luôn quan tâm sâu sát đến các chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao tại Bệnh viện HN Việt Đức.
Ban giám đốc bệnh viện đã xây dựng quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực bệnh viện HN Việt Đức giai đoạn 2011 - 2020 đáp ứng yêu việc
2.3. Đánh giá chung về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
2.3.1. Những kết quả đã đạt được
Công tác quy hoạch và kiện toàn nhân sự lãnh đạo, quản lý được
thực hiện hiệu quả, tạo sự chủ động trong công tác chuyên môn và bố trí
nhân sự lãnh đạo quản lý.
Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển cán bộ
viên chức được thực hiện đúng quy định, đa số nhân sự được bổ nhiệm nằm
trong diện quy hoạch và đã được đào tạo về quản lý bệnh viên.
Đề án vị trí việc làm là căn cứ, cơ sở để thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao đúng đối đối tượng, số lượng, chất lượng.
Công tác thu hút, tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao được triển khai thực hiện tốt. Nguồn nhân lực chất lượng cao thu
16
hút được được sử dụng, trọng dụng, bố trí đúng chuyên môn nghiệp vụ và
phát huy tối đa năng lực cá nhân phục vụ bệnh viện.
Nguồn nhân lực chất lượng cao của bệnh viện thường xuyên được
cử đi học tập trong nước và nước ngoài nhằm cập nhật kiến thức, kỹ thuật
mới nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn.
2.3.2. Những hạn chế, bất cập, nguyên nhân của các hạn chế bất cập
Mặc dù chủ trương của Đảng về thu hút, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao đã tương đối rõ và đầy đủ song Nhà nước - chủ thể
chính sách chưa thể chế hóa thành các quy định pháp lý cụ thể để xây
dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
Quy hoạch còn chung chung, chưa sát với nhu cầu thực tế xây dựng
và phát triển nhân lực chất lượng cao của các ngành, các lĩnh vực. Quy
hoạch chưa thực sự là cơ sở vững chắc để lựa chọn, tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng, trọng dụng, sử dụng nhân lực chất lượng cao được thu hút.
Đổi mới cơ chế, giải pháp, chính sách sử dụng, trọng dụng, tôn vinh
nguồn nhân lực chất lượng cao - nhân tài của đất nước.
Tập trung thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các
ngành, các vùng, miền, địa phương, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực trọng
điểm các địa phương, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lức chất lượng cao.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam hiện nay
3.2.1. Hoàn thiện mục tiêu chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao
Hoàn thiện mục tiêu chung của chính sách nhằm thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, phân bố hợp
lý, từng bước tiếp cận với các nước trong khu vực và quốc tế, sử dụng hiệu
quả nguồn nhân lực thu hút phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước và hội nhập quốc tế.
3.2.2. Hoàn thiện thể chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Cần cụ thể hóa hay thể chế hóa về nguồn nhân lực chất lượng cao
một cách đầy đủ. Dưới khía cạnh tổ chức, cần giao chính thức cho một cơ
quan cụ thể giúp Đảng và Nhà nước thực hiện các chủ trương và chính
sách pháp luật về nguồn nhân lực chất lượng cao.
3.2.3. Hoàn thiện giải pháp, công cụ chính sách
18
3.2.3.1. Đổi mới quy hoạch, kế hoạch thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao
Đổi mới hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch thu hút nguồn nhân lực
19
Tập trung tổ chức, triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch, đảm
bảo quy hoạch thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là cơ sở quan trọng
định hướng phát triển nguồn nhân lực làm cơ sở việc thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao của các ngành, địa phương và các tổ chức khoa học.
3.2.3.5. Hoàn thiện công cụ tài chính
Tăng đầu tư phát triển nhân lực cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng
trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội.
Nghiên cứu đổi mới cơ chế phân bổ và hỗ trợ bằng ngân sách nhà
nước cho phát triển, thu hút nhân lực từ hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng
sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng và bảo đảm công bằng giữa
các cơ sở công lập và ngoài công lập.
Đẩy mạnh xã hội hóa để tăng cường huy động các nguồn vốn cho
phát triển nhân lực.
3.2.3.6. Hoàn thiện giải pháp chủ động hội nhập quốc tế để phát triển và
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Xây dựng, cập nhật hệ thống pháp luật về phát triển và thu thu hút
nguồn nhân lực nói chung nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng phù hợp
với sự phát triển của Việt Nam nhưng không trái với thông lệ và luật pháp
quốc tế về lĩnh vực này mà nước ta tham gia, ký kết, cam kết thực hiện.
Tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi để thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy
động các nguồn lực xã hội, kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm xây dựng một
số cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc tế.
Chủ động hội nhập quốc tế để trao đổi và học tập kinh nghiệm của
các nước phát triển, đang phát triển trong hoạch định, xây dựng chính sách
thu hút phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Cần xây dựng cơ chế cụ thể về thu hút nguồn nhân lực nói chung và
nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng; Hoàn thiện hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật về chính sách thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn
nhân lực chất lượng cao. Đồng bộ trong việc quản lý nguồn nhân lực nói
chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng. Khắc phục tình trang
quy định chồng chéo giữa các Bộ, ngành trong công tác quản lý và thi hành
chính sách; Các chính sách đã ban hành phải có Thông tư của các Bộ,
ngành liên quan hướng dẫn thi hành một cách chi tiết, cụ thể.
3.4.2. Đối với Bộ Y tế
Cần quan tâm tạo điều kiện hơn nữa cho các đơn vị trực thuộc trong
đó có Bệnh viện HN Việt Đức để đội ngũ công chức, viên chức, các nhà
khoa học có thể tham gia nhiều hơn nữa các chương trình hợp tác quốc tế,
21
hội nhập, học hỏi và trao đổi kiến thức, kinh nghiệm với các nước có nền y
tế phát triển trển thế giới nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh và điều trị
cho ngưởi bệnh.
Trình Chính phủ phương án tăng tiền lương, phụ cấp nghề nghiệp.
Cải tiến công tác thi đua, khen thưởng.
Tăng cường thực hiện một số đề án, dự án đầu tư tổng thể về nhân
lực và cơ sở vật chất trang thiết bị cho hệ thống y tế Việt Nam.
3.4.3. Đối với Bệnh viện HN Việt Đức
Cần tiếp tục hoàn thiện các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần
đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo điều kiện làm việc thuận lợi để
phát huy tối đa năng lực của đối tượng. Xây dựng quy hoạch cụ thể đối với
từng chuyên khoa là rất cần thiết để duy trì ổn định đội ngũ chuyên gia, bác
sỹ giỏi và có sự kế thừa giữa các thế hệ. Tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức
thường xuyên trau dồi, học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Đánh giá
khách quan năng lực, trình độ, phẩm chất và hiệu quả công tác của đối
sử dụng và trọng dụng nguồn nhân lực này.
Về mặt tổ chức, đến nay chưa có một cơ quan tổ chức cụ thể nào
được giao để giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về nguồn
nhân lực chất lượng cao đồng thời chưa có cơ chế phát hiện, bồi dưỡng,
trọng dụng, đãi ngộ và bảo vệ nguồn nhân lực chất lượng cao.
Để tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
đối với vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đáp ứng các
yêu cầu của thực tiễn đang đặt hiện nay, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ,
hiệu lực và hiệu quả thì việc xây dựng chiến lược quốc gia về nguồn nhân
lực chất lượng cao và việc xây dựng hoàn thiện thể chế là rất cần thiết.
Từ thực tiễn Bệnh viện HN Việt Đức, qua nghiên cứu thực trạng
chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, luận văn đã tập trung
nghiên cứu chính sách hiện hành về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
để làm rõ mục tiêu, giải pháp công cụ chính sách, chủ thể, thể chế và các
yếu tố tác động đến chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại
Bệnh viện HN Việt Đức. Đồng thời luận văn cũng chỉ rõ những kết quả đạt
được và hạn chế từ chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao với
việc bố trí sử dụng, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, tiền lương,
khen thưởng… đang áp dụng tại bệnh viện HN Việt Đức từ đó đề xuất các
kiến nghị về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho phù hợp
với giai đoạn hiện nay của bệnh viện HN Việt Đức đặc biệt với một nguồn
23