BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ KIM OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM ĐỨC CHÍNH
Phản biện 1: .......................................................................
Phản biện 2: ......................................................................
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận
văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia.
lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình. Với những kiến thức đã tiếp thu
được cả trên lý thuyết và thực tế dù còn rất khiêm tốn, đặc biệt quan
tâm đến vấn đề GQVL, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giải
quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” để
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
1
Có thể nêu lên một số đề tài, công trình nghiên cứu tại Việt
Nam như sau:
“Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm ở Hà Nội hiện
nay”, luận án phó tiến sỹ của tác giả Trần Văn Tuấn; “Tạo việc làm
cho lao động nữ trong thời kỳ CNH, HĐH”, của tác giả Trần Thị
Thu Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội (2003); “Các giải pháp
tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Văn Dần, Hà Nội, 2000.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích: Trên cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giải
quyết việc làm cho lao động nữ, luận văn đã đánh giá phân tích thực
trạng và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về giải quyết việc làm lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình từ nay đến năm 2020.
Nhiệm vụ: Làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực
tiễn công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động
nữ. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải
quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong 5
năm (2011 – 2015) để từ đó đề xuất giải pháp thực hiện công tác
quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ đến năm
Luận văn làm rõ các khái niệm, vai trò, sự cần thiết khách
quan phải quản lý nhà nước đối với công tác giải quyết việc làm cho
lao động nữ, quan điểm của Đảng và nhà nước về giải quyết việc làm
cho lao động nữ và đặc biệt là làm rõ nội dung của công tác quản lý
nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước về
giải quyết việc làm cho lao động nữ, chỉ ra những bất cập, hạn chế
của công tác quản lý nhà nước từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
chính sách và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giải quyết việc
làm cho lao động nữ đến năm 2020 có hiệu quả hơn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được kết cấu gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giải quyết
việc làm cho người lao động nữ.
Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc
làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ 2011
- 2015.
3
Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020.
4
giữa LĐ nam và nữ còn rất lớn.
1.1.3. Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động
nữ
5
1.1.3.1. Khái niệm QLNN, QLNN về giải quyết việc làm cho
lao động nữ
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ
chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác
động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập
pháp, hành pháp và tư pháp. Theo
cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh
đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ”
1.1.3.2. Vai trò quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho
lao động nữ
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ có
vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước về giải quyết việc
làm nói riêng và quản lý nhà nước trên các lĩnh vực xã hội nói chung,
thể hiện:
1.2. Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế quốc
dân
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao
động nữ
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây trong lĩnh vực lao
động việc làm có những biểu hiện cơ bản sau :
1.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp
luật về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về lao động - việc làm
như đất đai, lao động… Vốn có thể huy động từ nhiều nguồn:
1.3.5. Xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm cho lao
động nữ
Theo Luật Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ
của Nhà nước theo hợp đồng của các doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu nhận thầu,
các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay
nghề hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử
dụng lao động”
1.3.6. Thanh tra, kiểm tra về lao động việc làm cho lao
động nữ
Thanh tra, kiểm tra giữ vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt
động, nó đảm bảo cho các hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất. Vì
thế, trong quản lý Nhà nước về lao động việc làm nói chung và cho
7
lao động nữ nói riêng, thanh tra kiểm tra là hoạt động không thể
thiếu được.
1.4. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về
giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.4.1. Những yếu tố khách quan
1.4.1.1. Yếu tố về môi trường chính trị
Hệ thống chính trị trong xã hội có ảnh hưởng to lớn tới mọi tổ
chức trong xã hội và các nhà quản lý phải quan tâm tới điều này. Môi
trường chính trị bao gồm: môi trường chính trị trong nước và môi
trường chính trị quốc tế.
Về dân cư và NNL: Theo số liệu Cục Thống kê tỉnh, đến năm
2015 dân số toàn tỉnh khoảng 872.925 người, dân số thành thị
170.943 người chiếm 19,58%; dân số nông thôn 701.982 người
chiếm 80,42%.
Đến cuối năm 2015 Quảng Bình có 530.064 người trong độ
tuổi lao động, 478.271 lao động đang làm việc trong các ngành kinh
tế quốc dân, lao động nông thôn chiếm 80.61% tổng số lực lượng lao
động.
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế
Sau đại hội VI của Đảng, QB chuyển đổi từ nền kinh tế tập
trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo
định hướng XHCN.
2.1.3 Đặc điểm về xã hội
Toàn tỉnh có 01 thành phố, 06 huyện, 1 thị xã với 159 xã,
9
phường, thị trấn. thành phố Đồng Hới là tỉnh lỵ - trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa của tỉnh.
Bảng 2.1: Quy mô dân số và lao động giai đoạn 2011 - 2015
Chỉ
2011
2012
2013
2014
2015
tiêu
Tổng
ngũ
GV
CSVC
ĐVT
Tổng
Cơ sở
HV/nă
m
69.20
7
Người
Triệu
đồng
62.11
7
Năm
2011
2012
2013
2014
323
353
333
7.438
8.395
26.292 9.390
10.602
(Nguồn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng
Bình)
Hoạt động của các trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm
Tỉnh có 2 trung tâm Dịch vụ việc làm (TTDVVL): Trung
tâm DVVL Quảng Bình trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội và TT DVVL Thanh Niên trực thuộc Tỉnh Đoàn đóng tại TP
Đồng Hới, là nơi tiếp nhận và truyền thông thông tin về việc làm cho
10
người lao động toàn tỉnh. Tại các huyện: phòng Nội vụ, phòng Lao
động - TB&XH huyện là cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm giải đáp
về các vấn đề vướng mắc của người lao động liên quan đến tư vấn
việc làm, các vấn đề về lao động việc làm đồng thời chịu trách nhiệm
868.174
872.925
426.533
428.945
431.269
433.662
436.018
49,98
49,98
49,95
49,95
49,95
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2014, 2015)
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo khu vực và nhóm tuổi
Năm
Nội dung
2014
2015
484.416
247.396
514.278
263.658
529.023
271.307
528.930
264.639
530.064
265.206
237.020
250.620
257.716
264.291
264.858
19,39
19,39
412.141
437.748
450.519
426.355
427.269
11
Tỷ trọng
85,08
85,12
85,16
80,61
80,61
Tổng số
14,08
182.808
196.541
196.953
228.920
227.565
86,13
86,18
85,91
86,61
85,92
nữ (%)
Lao
động nữ
từ 15
tuổi
trở lên
theo
các tổ chức phụ nữ, hội nông dân tỉnh, huyện.
12
2.2.5. Thị trường lao động, xuất khẩu lao động nữ
2.2.6. Thanh tra, kiểm tra về lao động việc làm
Hàng năm, thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra về việc thực
hiện chương trình giải quyết việc làm ở các cấp địa phương, kiểm tra
nguồn vốn vay hỗ trợ giải quyết việc làm có thực hiện đúng đối
tượng quy định, đúng chế độ không.; bình quân mỗi năm thanh tra,
kiểm tra 5 - 10 đơn vị (thanh tra khoản 1 - 2 đơn vị). Thanh tra, kiểm
tra theo các quy mô khác nhau: Thanh tra toàn diện đơn vị hoặc
thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác quản lý, công tác sử dụng
lao động, công tác đào tạo việc làm.
2.2.7. Thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm
cho lao động nữ
2.2.7.1. Tổ chức bộ máy làm công tác giải quyết việc làm
cho lao động nữ
2.2.7.2. Tuyên truyền về giải quyết việc làm
2.2.7.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình giải
quyết việc làm
2.3. Đánh giá chung quản lý nhà nước về giải quyết việc
làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
2.3.1. Thành công và hạn chế
2.3.1.1. Thành công
2.3.1.2. Hạn chế
2.3.2. Nguyên nhân
13
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình
đến năm 2020
3.1.1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng và phát triển kinh tế của tỉnh với mức tăng
trưởng hai con số, đưa tỉnh Quảng Bình ra khỏi tình trạng tỉnh nghèo,
phấn đấu trở thành tỉnh phát triển trong khu vực miền Trung đến năm
2020; tập trung phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, coi đó là khâu
bứt phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng
nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; Coi trọng phát triển nguồn
nhân lực để thu hút đầu tư; Gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tiến
bộ và công bằng xã hội, GQVL; Phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái.
Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng
lao động công nghiệp, dịch vụ từ 41% năm 2015 lên 49% năm 2020,
lao động nông nghiệp giảm từ 59% năm 2015, xuống còn 51% vào
năm 2020.
Mục tiêu đến năm 2020, Tổng số lao động trong các ngành
kinh tế quốc dân năm 2020 dự kiến là 493.000 lao động; trong đó
nông, lâm - ngư, nghiệp 212.476 người (chiếm 48,4%); công nghiệp
và xây dựng 123.743 người (chiếm 25,1 %); dịch vụ 130.645 người
(chiếm 26,5%). Xuất khẩu lao động giai đoạn 2016 -2020 khoảng
15.000 người, bình quân mỗi năm 3.000 người. Giải quyết việc làm
cho khoảng 3,6 - 3,8 vạn lao động; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao
động qua đào tạo đạt 65%, trong đó đào tạo nghề đạt 50%.
3.2. Phương hướng giải quyết việc làm của tỉnh trong giai
đoạn 2016-2020
* Mục tiêu giải quyết việc làm
* Phương hướng giải quyết việc làm
quyết việc làm cho lao động nữ
3.3.1. Nhóm giải pháp xây dựng chiến lược, chính sách,
chương trình, kế hoạch giải quyết việc làm cho lao động nữ
Để thực hiện các chính sách, chương trình giải quyết việc
làm có hiệu quả, các địa phương, đặc biệt cấp cơ sở cần chú trọng
xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch giải quyết việc làm hàng
16
năm và cả giai đoạn.Làm rõ trách nhiệm trong việc xây dựng chương
trình, kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chủ động,
người dân tự bàn bạc, thảo luận nhằm tạo ra sự đồng thuận và hợp
tác, quyết tâm của người dân trong quá trình triển khai chương trình
giải quyết việc làm.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng và sự
điều hành, quản lý của các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong thực
hiện giải quyết việc làm. Lấy hiệu quả, kết quả thực hiện chỉ tiêu giải
quyết việc làm làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở
các địa phương.
Sở, ban ngành và địa phương cần chủ động tham mưu đề
xuất UBND tỉnh xem xét, ban hành một số chính sách đặc thù riêng
của tỉnh phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Luật, Nghị quyết, Đề án,
Chương trình hành động của Trung ương và của Tỉnh về chính sách
GQVL cho lao động nữ.
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút các nguồn lực
đầu tư cho hoạt động tuyển dụng lao động nữ.
Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục, cơ chế, chính sách để
3.3.2.2 Tổ chức sản xuất phù hợp với lao động nữ
Xây dựng và phát triển mô hình phát triển sản xuất hợp lý sẽ
là phương thức có hiệu quả để GQVL cho lao động, đòi hỏi các cấp
chính quyền cần có các cơ chế chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển.
Theo tinh thần trên, các ngành, các cấp cần tìm mọi cách khai thác
tiềm năng, mở mang ngành, nghề, giúp đỡ về phương hướng sản
xuất, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm….
Xây dựng và phát triển hợp lý mô hình kinh tế trang trại,
kinh tế hộ gia đình.
Đẩy mạnh việc mở rộng các làng nghề mới phù hợp với đặc
thù của từng địa phương. Phát huy tiềm năng từng vùng, kết hợp phát
triển mô hình trang trại với dịch vụ - du lịch, tạo cơ hội cho các đối
tượng lao động cùng tham gia.
3.3.3. Giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nữ
Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm xây dựng hệ thống cơ
chế, chính sách cụ thể, đồng bộ; đảm bảo chủ trương, chính sách của
Trung ương phù hợp với thực tiễn của tỉnh và phù hợp với đối tượng
lao động nữ. Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Lao động - Thương
18
binh và Xã hội với các cơ quan liên quan trong quản lý đầu tư phát
triển đào tạo nghề.
Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin
đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát
triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao
động biết và tích cực tham gia học nghề.
Tổ chức điều tra, rà soát nguồn lao động, nắm các thông tin về
Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo giáo viên,
giảng viên theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phù hợp với thực tế
Việt Nam, hội nhập với khu vực và quốc tế. Đổi mới phương pháp
dạy và học theo hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học; tăng cường thực hành, thực tập; kết hợp chặt chẽ giữa đào
tạo và hoạt động sản xuất.
Các trung tâm dạy nghề cần cập nhật kịp thời các thông tin
khoa học kỹ thuật mới về đào tạo nghề, chủ động xây dựng nội dung
chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường
lao động. Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa các trung
tâm dạy nghề và các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp.
3.3.5. Giải pháp về tạo việc làm cho lao động nữ thông qua
xuất khẩu lao động
Chủ động nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu, có chiến
lược phát triển nguồn nhân lực tham gia xuất khẩu lao động.
Tăng cường đào tạo nghề, dạy ngoại ngữ và giáo dục định
hướng, xem đó là khâu then chốt quyết định đến chất lượng lao động
xuất khẩu.
3.3.6. Nâng cao công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc
làm cho lao động nữ
3.3.6.1. Công tác chỉ đạo điều hành, tổ chức triển khai hoạt
động quản lý nhà nước về giải quyết việc làmcho lao động nữ
3.3.6.2. Sắp xếp, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và đội
ngũ cán bộ quản lý về việc làm
3.3.6.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
3.3.7. Nhóm giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn,
bất lợi của lao động nữ trong quá trình làm việc và tự tạo việc làm
Nâng cao nhận thức về thực hiện Luật bình đẳng giới và chiến
lược quốc gia về sự tiến bộ phụ nữ:
Quan tâm nâng cao sức khỏe cho lao động nữ.
đồng dân cư quan tâm giúp đỡ cho các hộ gia đình thất nghiệp trên
địa bàn, phối hợp với chính quyền cơ sở hỗ trợ giúp đỡ cho từng hộ
gia đình; đồng thời tăng cường vai trò giám sát, kiểm tra tình hình
thực hiện chính sách ở các cấp, các ngành để đảm bảo tính hiệu quả
của các chính sách GQVL.
21
3.4.5. Đối với các địa phương, cơ sở
Nghiêm túc quán triệt các nghị quyết, chủ trương, chính
sách của Đảng, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND về công tác GQVL trong
cán bộ, đảng viên và nhân dân. Các địa phương cần nhận thức sâu
sắc hơn nữa ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác GQVL ổn định
đời sống. Các cấp ủy, chính quyền cần lấy hiệu quả, kết quả của công
tác GQVL làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở địa
phương mình.
Xây dựng Kế hoạch GQVL hàng năm, theo từng nhóm lao
động cụ thể để có giải pháp tác động phù hợp, trong đó tập trung chỉ
đạo thực hiện tuyên truyền, vận động đối với với người lao động tự
tìm kiếm việc làm, lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều kiện vùng
miền để phát huy hết khả năng lao động ở địa phương.
Tạo điều kiện để người lao động nói chung và lao động nữ
nói riêng tham gia vào quá trình lập kế hoạch, lựa chọn các mục tiêu
ưu tiên, tham gia thực hiện và giám sát thực hiện chương trình
GQVL trên địa bàn.
22