BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DƢƠNG TẤN LÃNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại:HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Thành Can
biểu như:
Ngô Quỳnh An, Luận án tiến sĩ, bảo vệ năm 2012, Trường
Đại học Kinh tế Quốc Dân. Trong đề tài: “Tăng cường khả năng tự
tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam”; Phùng Ngọc Triều, Luận
văn Thạc sĩ, bảo vệ năm 2007, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí
Minh; Nguyễn Trọng Vân, Luận văn Thạc sĩ, bảo vệ năm 2014,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội; Bài viết “Giải
pháp việc làm cho thanh niên hiện nay” của tác giả Đoàn Nam Đàn
1
được đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị, (số 3) năm 2015; Bài viết
“Một số vấn đề về lao động và việc làm của thanh niên hiện nay của
tác giả Đặng Cảnh Khanh, Phạm Bằng đăng trên cổng thông tin điện
tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tháng 7 năm 2012; Bài
viết “Chính sách việc làm: thực trạng và giải pháp” của tác giả
Nguyễn Thúy Hà đăng trên cổng thông tin điện tử của Viện Nghiên
cứu lập pháp (vnclp.gov.vn) tháng 6 năm 2013…
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những ưu điểm, hạn chế vấn đề quản lý nhà nước về
giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Sông Hinh,
tỉnh Phú Yên trong thời gian qua. Đề xuất một số giải pháp nhằm
quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn
huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên một cách có hiệu quả từ nay đến
năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn sẽ hướng tới giải quyết
các nhiệm vụ:
Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập
từ năm 2012 đến 2016. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều
tra, phỏng vấn thanh niên, hộ gia đình thanh niên, mạng lưới việc
làm, các cơ quan năm từ 2012 đến 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận
văn
Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng
Cộng sản Việt Nam, lý thuyết việc làm hiện đại.
Phương pháp nghiên cứu
3
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương
pháp như: phương pháp hệ thống hóa, thống kê, so sánh, tổng hợp
và phân tích, phương pháp khảo sát thực tế….
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về lý luận
Luận văn làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giải
quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho thanh niên trên
địa bàn huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên nói riêng.
Về thực tiễn
Luận văn mang ý nghĩa tham khảo đối với bộ máy quản lý nhà
nước các cấp, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các doanh
nghiệp, hộ gia đình về giải quyết việc làm cho thanh niên, góp phần
nâng cao hình ảnh của người thanh niên.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
đã quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà
không bị pháp luật cấm”
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc làm
- Trên bình diện kinh tế - xã hội:
Về mặt kinh tế: việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất. Hiệu
quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của
sản xuất.
Về mặt xã hội: bảo đảm việc làm có hiệu quả to lớn trong vấn đề
phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề
nếp xã hội.
5
- Trên bình diện chính trị - pháp lí:
Hậu quả của việc thất nghiệp, thiếu việc làm không những ảnh
hưởng tới kinh tế - xã hội mà còn đe dọa lớn đối với an ninh và sự ổn
định của mỗi quốc gia.
Còn trên bình diện pháp lý, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ
bản của con người, đóng vai trò là cơ sở hình thành, duy trì và là nội
dung của quan hệ lao động.
1.1.3. Khái niệm giải quyết việc làm
“Giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh
tế, xã hội từ vi mô cho đến vĩ mô có tác động đến người lao động có
thể có việc làm”
1.1.4. Ý nghĩa của giải quyết việc làm
- Ý nghĩa về mặt kinh tế: Giải quyết việc làm là một trong
những nhân tố đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định.
- Ý nghĩa về mặt xã hội: Giải quyết việc làm sẽ tạo điều kiện
cho người lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
dung chủ yếu sau đây:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về giải quyết việc làm;
7
- Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và sự
biến động cung cầu việc làm; quyết định chính sách, quy hoạch, kế
hoạch về nguồn nhân lực, dạy nghề, phát triển kỹ năng nghề, xây
dựng khung trình độ nghề quốc gia, phân bố và sử dụng lao động
toàn xã hội. Quy định danh mục những nghề chỉ được sử dụng lao
động đã qua đào tạo nghề hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về giải quyết việc
làm, thống kê, thông tin về việc làm và thị trường việc làm, về mức
sống, thu nhập của người lao động;
- Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ việc
làm hài hòa, ổn định và tiến bộ;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về việc làm; giải quyết tranh chấp theo quy định của
pháp luật;
- Hợp tác quốc tế về việc làm.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thất nghiệp, giải quyết việc
làm
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp
Thứ nhất, nguồn nhân lực dư thừa.
Thứ hai, trình độ chuyên môn, kỹ thuật của nguồn nhân lực
chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường sức lao động.
Thứ ba, cơ cấu tiêu dùng của thị trường hàng hóa, dịch vụ thay đổi.
Thứ tư, nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái.
9
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
2.1.
Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Sông Hinh là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam tỉnh Phú
Yên. Tổng diện tích đất: 88.664 ha phân theo các loại đất: Đất sản
xuất nông nghiệp: 28.026 ha; đất lâm nghiệp 40.129 ha; đất phi nông
nghiệp: 14.531ha; đất chưa sử dụng: 5.920 ha. Với tài nguyên đất
phong phú và đa dạng phù hợp nhiều loại cây trồng khác nhau.
Sông Hinh là huyện là vùng có lượng mưa lớn nhất của tỉnh
(2.200-2.600 mm/năm), số ngày mưa trung bình 120-130 ngày/năm,
nhiệt độ trung bình trong năm 24,90C thích hợp cho nhiều loại cây
trồng, vật nuôi phát triển.
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế, văn hoá - xã hội
Diện tích tự nhiên 886 km2. Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn
huyện: Đất nông nghiệp: 43,308 ha; đất lâm nghiệp: 43430 ha; đất phi
nông nghiệp: 12,534 ha; đất chưa sử dụng: 1,380 ha. Thế mạnh của
huyện là chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hiện nay toàn huyện có tổng đàn
bò 20.550 con, tỉ lệ bò lai chiếm 23,13%, tổng đàn trâu 300 con, gia
cầm 85.000 con…
10
Dìu... đây là nguồn nhân lực dồi dào để cung cấp cho thị trường lao
động trong và ngoài huyện.
Hầu hết dân số sống tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
chiếm tỷ lệ 77,90%, khu vực thành thị chiếm tỷ lệ 22,10%. Có 6 xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và 03 xã là người kinh. Điều này nói
lên rằng, khu vực nông thôn chiếm số đông lực lượng lao động, tuy
nhiên lực lượng lao động này có tay nghề thấp, hầu hết chưa qua đào
tạo, điều kiện tiếp cận khoa học kỹ thuật còn hạn chế…
2.2.2. Thực trạng nguồn lực lao động thanh niên
- Dân số là thanh niên chiếm tỷ lệ rất lớn so với tổng dân số
của toàn huyện, chiếm từ 28% đến 33% trong tổng dân số của huyện.
- Dân số thanh niên so với tổng dân số qua các năm có sự tăng
dần từ 28,85% năm 2014 tăng lên 33,22% năm 2016, tăng 4,37%.
- Đối tượng lao động thanh niên ở lứa tuổi từ 16-20 luôn chiếm
số lượng nhiều hơn so với các lứa tuổi từ 21 - 25 và 26 - 30 tuổi.
- Hầu hết qua các năm, khu vực ở nông thôn luôn chiếm số
lượng lao động thanh niên nhiều hơn ở khu vực thành thị.
Nhìn chung, nguồn nhân lực lao động thanh niên của huyện
dồi dào, đáp ứng cơ bản nhu cầu lao động của các tổ chức, cá nhân,
công ty, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
2.3. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm
cho thanh niên trên địa bàn huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
2.3.1. Thực trạng việc triển khai những văn bản Luật và văn
bản quy phạm pháp luật
12
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:
việc không đúng với chuyên môn, ngành nghề đào tạo.
Trước tình hình đó, huyện đã xác định một trong những giải
pháp cơ bản để giải quyết việc làm cho số lượng thanh niên chưa có
việc làm là đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn
huyện và đồng thời kết nối, đưa lao động đi làm việc ngoài huyện,
ngoài tỉnh và ngoài nước; xây dựng cơ chế, chính sách thông thoáng
để khuyến khích và thu hút vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
Ngoài ra, trong quá trình quản lý nhà nước về việc làm, giải
quyết việc làm cho Người lao động, Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội còn phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội
của huyện tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật về
lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động…để tạo môi trường lao động tốt hơn nữa cho thanh niên
14
- Quản lý nhà nước về cho vay vốn Quỹ Quốc gia về việc làm
Hiện tại, tổng nguồn vốn giải quyết việc làm do huyện quản lý
là 6440 triệu. Nhìn chung, việc tiếp cận và quản lý nguồn vốn giải
quyết việc làm đã phát huy hiệu quả, đúng mục đích. Quỹ đã đóng góp
tích cực trong việc thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển
kinh tế xã hội ở địa phương. Trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 nguồn
vốn vay tập trung chủ yếu cho người lao động, sản xuất nông nghiệp,
qua đó đã tạo việc làm cho 1312 lao động.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nguồn vốn Quỹ
quốc gia giải quyết việc làm vẫn còn một số hạn chế, đó là: nguồn vốn
vay cho thanh niên vay còn ít so với nhu cầu thực tế; cơ hội tiếp cận
nguồn vốn gặp nhiều khó khăn; quy trình thẩm định để giải ngân
2.3.3. Thực trạng Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giải
quyết việc làm cho thanh niên
Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về việc làm, giải quyết
việc làm ở cấp huyện cơ bản đã đáp ứng được nhiệm vụ, yêu cầu đề
ra. Tuy nhiên, tại cấp xã hiện tại không có công chức hoặc bộ phận
chuyên trách thực hiện công tác lao động - thương binh và xã hội để
giúp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lĩnh vực việc làm, giải quyết việc làm trên địa bàn, mà chức
danh này được lồng ghép với tên gọi là công chức văn hóa - xã hội.
2.3.4. Về đội ngũ cán bộ, công chức
Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về việc làm, giải quyết việc làm từ huyện đến cơ sở cho đến
16
nay về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên không qua đào tạo
chuyên ngành về lao động, quản trị nguồn nhân lực.
2.4. Hạn chế và nguyên nhân:
2.4.1. Hạn chế
Công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật
cho thanh niên chưa được thực hiện đầy đủ và chưa thường xuyên.
Công tác tạo việc làm bền vững cho thanh niên, một số chỉ tiêu
không đạt.
Hiệu quả sử dụng vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm chưa cao.
Sự phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
với Ngân hàng chính sách xã hội trong việc tham mưu cho UBND
huyện còn hạn chế.
Công tác tư vấn về nghề nghiệp và việc làm cho lao động nông
thôn ở một số địa phương, cơ sở còn lúng túng.
18
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
Năm năm tới, Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, cách mạng khoa
học - công nghệ, kinh tế tri thức tiếp tục được đẩy mạnh. Tiềm lực,
uy tín và vị thế chính của đất nước ta tăng lên, ngày càng được nâng
cao. Nước ta sẽ thực hiện đầy đủ các cam kết trong cộng đồng
ASEAN và WTO, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới, hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai
đoạn trước. Thời cơ, vận hội phát triển mở ra rộng lớn. Tuy nhiên,
vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Bốn nguy cơ mà Đảng ta đã chỉ
ra vẫn tồn tại, nhất là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các
nước trong khu vực và trên thế giới; nguy cơ "diễn biến hòa bình"
của thế lực thù địch nhằm chống phá nước ta; tình trạng suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức; sự tồn tại và những diễn biến phức tạp của tệ quan liêu,
tham nhũng, lãng phí [8]...sẽ có tác động đến công tác quản lý nhà
nước về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động, trong đó có công
tác giải quyết việc làm thanh niên.
Huyện
19
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về việc
làm, giải quyết việc làm cho thanh niên.
Thứ nhất, kiện toàn về hệ thống tổ chức bộ máy thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về việc làm, giải quyết việc làm.
Thứ hai, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
của cán bộ, công chức trong lĩnh vực quản lý nhà nước về lao việc
làm, giải quyết việc làm cho thanh niên.
Thứ ba,
nhà nước về lao động, giải quyết việc làm cho thanh niên.
3.3.3. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước
về việc làm cho thanh niên với các cơ quan, tổ chức khác.
Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội khác
của huyện để thực hiện chức năng giải quyết việc làm cho người lao
động, về chế độ chính sách việc làm cho thanh niên.
3.3.4. Tăng cường sử dụng các nguồn lực tạo việc làm và
giải quyết việc làm có hiệu quả.
Từ các nguồn đầu tư của nhà nước bao gồm: Nguồn vốn vay
giải quyết việc làm có vai trò rất quan trọng đối với thanh niên; Nguồn
vốn từ việc đầu tư triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh; Nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nghề, chuyển
21
dịch cơ cấu lao động trong nông ngiệp, nông thôn; Nguồn vốn của
các tổ chức Chính trị xã hội của huyện.
cho thanh niên:
- Đẩy mạnh quản lý nhà nước về đào
chức năng về vấn đề thành lập các tổ chức hoạt động xuất khẩu lao
động, kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, chính phủ cần phải có những
quy định chặt chẽ hơn để hạn chế những đơn vị không có đủ điều kiện,
không đúng chức năng.
Thứ bảy, hoạt động xuất khẩu lao động là một hoạt động cần có
sự phối hợp giữa các các quốc gia có mối quan hệ xuất khẩu lao động
Tiểu kết chƣơng 3
Trên cơ sở lý luận quản lý nhà nước về việc làm, giải quyết
việc làm, qua thực tiễn thực hiện nội dung này trên địa bàn tỉnh Phú
Yên, tác giả nhận thấy còn nhiều điểm bất cập cần phải được xem xét
bổ sung, điều chỉnh và đề xuất các giải pháp thực hiện để hoàn thiện
quản lý nhà nước về lao động, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh
Phú Yên
23